Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU化学 · Hóa học

Sự điện li của nước và pH水(みず)の電離(でんり)とpH

Kiến thức要点

  • 水(みず)の電離(でんり)平衡(へいこう)cân bằng điện li của nước

    Cân bằng giữa phân tử H2O và các ion H+ và OH- trong nước tinh khiết.

    水(みず)分子(ぶんし)と電離(でんり)して生(しょう)じるH+およびOH-との間(あいだ)の動的(どうてき)平衡(へいこう)です。

  • 水(みず)のイオン積(せき)tích số ion của nước

    Tích số nồng độ mol của ion H+ và OH- trong nước ở một nhiệt độ xác định (Kw).

    水溶(すいよう)液中(えきちゅう)におけるH+濃度(のうど)とOH-濃度(のうど)の積(せき)である定数(ていすう)Kwです。

  • pK_achỉ số hằng số điện li axit pKa

    Đại lượng bằng logarit cơ số 10 đổi dấu của Ka, dùng để đánh giá độ mạnh của axit.

    酸(さん)電離(でんり)定数(ていすう)Kaの負(ふ)の常用(じょうよう)対数(たいすう)(-log10 Ka)であり、酸(さん)の強(つよ)さを示(しめ)す指標(しひょう)です。

Cách làmしくみ

  1. 01
    ステップ1:水(みず)の電離(でんり)平衡(へいこう)の立(りっ)式(しき)

    Bước 1: Thiết lập cân bằng điện li của nước

    Viết phản ứng H2O <=> H+ + OH- và xác định hằng số tích số ion Kw = [H+][OH-].

    H2O <=> H+ + OH- の反応(はんのう)式(しき)を示(しめ)し、水(みず)のイオン積(せき) Kw = [H+][OH-] を確認(かくにん)します。

  2. 02
    ステップ2:[H+]と[OH-]の関係(かんけい)特定(とくてい)

    Bước 2: Xác định mối quan hệ [H+] và [OH-]

    Sử dụng Kw = 1.0 x 10^-14 để tính [OH-] khi biết [H+] hoặc ngược lại ở 25 độ C.

    25℃において Kw = 1.0 x 10^-14 を用(もち)いて、[H+]または[OH-]から他方(たほう)を算出(さんしゅつ)します。

  3. 03
    ステップ3:pHの計算(けいさん)

    Bước 3: Tính giá trị pH

    Tính chỉ số pH bằng công thức pH = -log10[H+]. Đối với axit yếu, dùng [H+] = sqrt(c * Ka).

    公式(こうしき) pH = -log10[H+] によりpHを求(もと)めます。弱酸(じゃくさん)の場合(ばあい)は [H+] = sqrt(c * Ka) を使用(しよう)します。

  4. 04
    ステップ4:pKaによる酸(さん)強度(きょうど)の評価(ひょうか)

    Bước 4: Sử dụng pKa đánh giá độ mạnh axit

    Nhận biết rằng axit có Ka càng lớn thì pKa càng nhỏ và tính axit càng mạnh.

    Kaが大(おお)きいほどpKaは小(ちい)さくなり、酸(さん)としての強度(きょうど)が強(つよ)くなることを判定(はんてい)します。

Công thức公式

H2O <=> H^+ + OH^-

Phương trình cân bằng điện li tự phân li của nước.

水(みず)の自動(じどう)電離(でんり)の平衡(へいこう)反応(はんのう)式(しき)です。

K_w = [H^+][OH^-] = 1.0 \times 10^{-14} \text{ (mol/L)}^2

Biểu thức tích số ion của nước Kw ở 25 độ C.

25℃における水(みず)のイオン積(せき)Kwの定数(ていすう)値(ち)です。

\text{pH} = -\log_{10}[H^+]

Định nghĩa chỉ số pH của dung dịch.

溶液(ようえき)のpHの定義(ていぎ)式(しき)です。

\text{pH} = -\log_{10}\sqrt{c K_a}

Công thức tính pH của dung dịch axit yếu nồng độ c và hằng số Ka.

濃度(のうど)cの弱酸(じゃくさん)水溶(すいよう)液(えき)(電離(でんり)定数(ていすう)Ka)のpH計算(けいさん)式(しき)です。

Ví dụ例題

Tính pH của dung dịch axit yếu có c = 0.1 mol/L và Ka = 1.0 x 10^-5.

濃度(のうど) c = 0.1 mol/L、Ka = 1.0 × 10^-5 の弱酸(じゃくさん)水溶(すいよう)液(えき)のpHを求(もと)めよ。

  1. Tính nồng độ [H+] = sqrt(c * Ka) = sqrt(0.1 * 1.0 x 10^-5) = 1.0 x 10^-3 mol/L.[H+] = sqrt(c * Ka) = sqrt(0.1 * 1.0 × 10^-5) = 1.0 × 10^-3 mol/L を計算(けいさん)する。
  2. Tính pH = -log10(1.0 x 10^-3) = 3.pH = -log10(1.0 × 10^-3) = 3 を導出(どうしゅつ)する。
pH của dung dịch axit yếu là 3.この弱酸(じゃくさん)水溶(すいよう)液(えき)のpHは3となります。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Ở 25 độ C, tích số ion của nước Kw có giá trị là bao nhiêu?25℃における水(みず)のイオン積(せき)Kwの値(あたい)はいくらか。

2. Một dung dịch có [H+] = 1.0 x 10^-4 mol/L thì có pH bằng bao nhiêu?[H+] = 1.0 × 10^-4 mol/L の水溶(すいよう)液(えき)のpHはいくらか。

3. Giữa hai axit yếu A và B, axit A có pKa nhỏ hơn pKa của B. Kết luận nào đúng?弱酸(じゃくさん)AとBにおいて、AのpKaがBより小(ちい)さい。正(ただ)しい記述(きじゅつ)はどれか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: CHEM.II.3.5. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 1 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:CHEM.II.3.5。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)1区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Hiểu cân bằng điện li của nước và hằng số tích số ion Kw.水(みず)の電離(でんり)平衡(へいこう)とイオン積(せき)Kwを理解(りかい)する。
  2. Tính nồng độ [H+] và pH của dung dịch axit, bazơ.酸(さん)・塩基(えんき)溶液(ようえき)の[H+]およびpHを算定(さんてい)できる。
  3. Sử dụng pKa để so sánh độ mạnh của các axit yếu.pKaを用(もち)いて弱酸(じゃくさん)の強(つよ)さを比較(ひかく)できる。
Trực giác · イメージ

Tích số nồng độ ion H+ và OH- luôn không đổiH+濃度(のうど)とOH-濃度(のうど)の積(せき)の一定(いってい)性(せい)

Nước tinh khiết tự điện li một phần rất nhỏ. Trong dung dịch nước ở 25 độ C, tích số [H+][OH-] luôn bằng 1.0 x 10^-14 (mol/L)^2 bất kể dung dịch có tính axit hay bazơ.

純水(じゅんすい)はごくわずかに自動(じどう)電離(でんり)しています。25℃の水溶(すいよう)液中(えきちゅう)では、酸性(さんせい)・塩基(えんき)性(せい)に関(かか)わらず [H+][OH-] の積(せき)は常(つね)に 1.0 × 10^-14 (mol/L)^2 に保(たも)たれます。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Nhầm tưởng giá trị pKa càng lớn thì axit càng mạnh.pKaの値(あたい)が大(おお)きいほど酸(さん)が強(つよ)いと勘違(かんちが)いすること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)pKa = -log10(Ka) nên pKa càng nhỏ thì axit có Ka càng lớn và tính axit càng mạnh.pKaはKaの負(ふ)の対数(たいすう)であるため、pKaが小(ちい)さいほど酸(さん)は強(つよ)くなります。

Quên rằng Kw thay đổi theo nhiệt độ.水(みず)のイオン積(せき)Kwが温度(おんど)に依存(いぞん)することを忘(わす)れること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Kw = 1.0 x 10^-14 chỉ áp dụng ở nhiệt độ 25 độ C; khi nhiệt độ thay đổi, Kw cũng thay đổi.Kw = 1.0 × 10^-14 は25℃での値(あたい)であり、温度(おんど)によって変化(へんか)します。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Tích số ion của nước Kw = [H+][OH-] luôn là hằng số ở nhiệt độ xác định.水(みず)のイオン積(せき)Kw = [H+][OH-]は一定(いってい)温度(おんど)で常(つね)に一定(いってい)である。
  • Chỉ số pH được tính bằng -log10[H+] biểu thị độ axit hay bazơ.pHは -log10[H+] で定義(ていぎ)され、酸性(さんせい)度(ど)や塩基(えんき)性(せい)度(ど)を示(しめ)す。
  • Chỉ số pKa càng nhỏ thể hiện axit yếu đó phân li càng mạnh.pKaが小(ちい)さいほど、その弱酸(じゃくさん)の電離(でんり)度(ど)は大(おお)きくなる。
EJU 2026 · CHEM.II.3.5

Bài học này trình bày về sự điện li của nước, tích số ion của nước Kw và cách tính pH của dung dịch axit, bazơ. Bạn cũng sẽ làm quen với khái niệm pKa.

本課(ほんか)では水(みず)の電離(でんり)平衡(へいこう)、水(みず)のイオン積(せき)Kw、および酸(さん)・塩基(えんき)水溶(すいよう)液(えき)のpH計算(けいさん)を学(まな)びます。pKaの概念(がいねん)についても理解(りかい)を深(ふか)めましょう。

水(みず)の電離(でんり)とpH
水の電離平衡水のイオン積pK_a