Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU化学 · Hóa học

Sự hình thành ion và điện tích ionイオンの生成(せいせい)と価数(かすう)

Kiến thức要点

  • イオンIon

    Hạt mang điện tích được hình thành khi nguyên tử nhường hoặc nhận electron.

    原子(げんし)が電子(でんし)を放出(ほうしゅつ)し、または受け取(うけと)って電荷(でんか)を帯(お)びた粒子(りゅうし)です。

  • 陽(ひ)イオンIon dương

    Ion mang điện tích dương hình thành khi nguyên tử nhường electron.

    原子(げんし)が電子(でんし)を放出(ほうしゅつ)して正(せい)の電荷(でんか)を帯(お)びたイオンです。

  • 陰(いん)イオンIon âm

    Ion mang điện tích âm hình thành khi nguyên tử nhận electron.

    原子(げんし)が電子(でんし)を受け取(うけと)って負(ふ)の電荷(でんか)を帯(お)びたイオンです。

  • イオンの価数(かすう)Điện tích ion

    Số lượng electron mà nguyên tử nhường hoặc nhận để tạo thành ion.

    イオンが帯(お)びている電荷(でんか)の大(おお)きさを示(しめ)す数値(すうち)です。

  • イオン式(しき)Công thức ion

    Ký hiệu hóa học biểu diễn ion kèm theo điện tích.

    元素(げんそ)記号(きごう)に電荷(でんか)を添(そ)えてイオンを表(あらわ)す化学(かがく)式(しき)です。

  • 単(たん)原子(げんし)イオンIon đơn nguyên tử

    Ion được tạo thành từ duy nhất một nguyên tử.

    1個(こ)の原子(げんし)から誘導(ゆうどう)されたイオンのことです。

Cách làmしくみ

  1. 01
    陽(ひ)イオンの生成(せいせい)過程(かてい)

    Phân tích sự nhường electron tạo Ion dương

    Nguyên tử nhường electron tạo thành Ion dương có Điện tích ion bằng số electron đã nhường.

    電子(でんし)を放出(ほうしゅつ)した原子(げんし)は放出(ほうしゅつ)した電子(でんし)数(すう)に相当(そうとう)する価数(かすう)の陽(ひ)イオンになります。

  2. 02
    陰(いん)イオンの生成(せいせい)過程(かてい)

    Phân tích sự nhận electron tạo Ion âm

    Nguyên tử nhận electron tạo thành Ion âm có Điện tích ion tương ứng.

    電子(でんし)を獲得(かくとく)した原子(げんし)は獲得(かくとく)数(すう)に応(おう)じた価数(かすう)の陰(いん)イオンとなります。

  3. 03
    単(たん)原子(げんし)イオンのイオン式(しき)表記(ひょうき)

    Viết Công thức ion cho Ion đơn nguyên tử

    Ion đơn nguyên tử được biểu diễn bằng Công thức ion thể hiện ký hiệu và điện tích.

    1個(こ)の原子(げんし)からなる単(たん)原子(げんし)イオンは電荷(でんか)を添(そ)えたイオン式(しき)で表(あらわ)されます。

Công thức公式

\text{Na} \rightarrow \text{Na}^+ + \text{e}^-

Phương trình biểu diễn sự nhường 1 electron của Na để tạo cation Na+.

Na原子(げんし)が1個(こ)の電子(でんし)を放出(ほうしゅつ)してNa+陽(ひ)イオンになる過程(かてい)。

Ví dụ例題

Cho nguyên tử natri nhường 1 electron tạo thành ion natri. Hãy viết phương trình nhường electron và xác định loại Ion, Điện tích ion và biểu diễn bằng Công thức ion.

ナトリウム原子(げんし)が1個(こ)の電子(でんし)を放出(ほうしゅつ)してナトリウムイオンになりました。反応(はんのう)式(しき)を書(か)き、イオンの種類(しゅるい)、価数(かすう)、イオン式(しき)を特定(とくてい)しなさい。

  1. Viết phương trình nhường electron: Sự nhường electron được biểu diễn theo công thức: \(\text{Na} \rightarrow \text{Na}^+ + \text{e}^-\).電子(でんし)放出(ほうしゅつ)の表現(ひょうげん):電子(でんし)の放出(ほうしゅつ)は \(\text{Na} \rightarrow \text{Na}^+ + \text{e}^-\) で表(あらわ)されます。
  2. Xác định loại ion và điện tích: Hạt tạo thành là Ion dương đơn nguyên tử với Điện tích ion là +1 và Công thức ion là Na+.イオン種(しゅ)と価数(かすう)の同定(どうてい):生成(せいせい)物(ぶつ)は1価(あたい)の陽(ひ)イオン(単(たん)原子(げんし)イオン)であり、イオン式(しき)はNa+です。
Hạt tạo thành là Ion dương đơn nguyên tử Na+ với Điện tích ion bằng +1.生成(せいせい)したのは1価(あたい)の陽(ひ)イオンである単(たん)原子(げんし)イオンNa+です。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Hạt mang điện tích tích điện dương hình thành khi nguyên tử nhường electron gọi là gì?原子(げんし)が電子(でんし)を放出(ほうしゅつ)して正(せい)の電荷(でんか)を帯(お)びた粒子(りゅうし)を何(なん)と呼(よ)ぶか。

2. Phương trình nào sau đây biểu diễn chính xác sự tạo thành Ion dương Na+ từ nguyên tử Na?Na原子(げんし)から陽(ひ)イオンNa+が生成(せいせい)する過程(かてい)を表(あらわ)す適切(てきせつ)な反応(はんのう)式(しき)はどれか。

3. Ion được tạo thành từ duy nhất một nguyên tử được gọi là gì?たった1個(こ)の原子(げんし)から誘導(ゆうどう)されるイオンの呼称(こしょう)はどれか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: CHEM.I.3.1. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 1 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:CHEM.I.3.1。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)1区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Hiểu sự hình thành Ion dương và Ion âm từ nguyên tử.陽(ひ)イオンと陰(いん)イオンの生成(せいせい)メカニズムを理解(りかい)する。
  2. Xác định Điện tích ion và biểu diễn bằng Công thức ion.イオンの価数(かすう)を特定(とくてい)し、正確(せいかく)なイオン式(しき)で表記(ひょうき)する。
  3. Phân biệt Ion đơn nguyên tử hình thành từ một nguyên tử.単一(たんいつ)の原子(げんし)から生成(せいせい)する単(たん)原子(げんし)イオンの特徴(とくちょう)を理解(りかい)する。
Trực giác · イメージ

Sự mất và nhận vé electron電子(でんし)チケットの移動(いどう)とイオン化(か)

Hãy hình dung electron như những chiếc vé mang điện âm. Khi nguyên tử kim loại cho đi vé electron, nó trở thành Ion dương; khi nguyên tử phi kim nhận thêm vé electron, nó trở thành Ion âm.

電子(でんし)を負(ふ)電荷(でんか)のチケットに例(たと)えてみましょう。チケットを放出(ほうしゅつ)した原子(げんし)は陽(ひ)イオンに、受け取(うけと)った原子(げんし)は陰(いん)イオンへと変化(へんか)します。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Cho rằng nguyên tử nhận proton để trở thành Ion dương.陽子(ようこ)を受け取(うけと)って陽(ひ)イオンになると誤解(ごかい)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Sự hình thành Ion chỉ do sự di chuyển electron, proton trong hạt nhân không thay đổi.イオン化(か)は電子(でんし)の移動(いどう)のみにより起(お)こり、陽子(ようこ)数(すう)は変化(へんか)しません。

Nhầm lẫn Điện tích ion của Ion âm là số dương.陰(いん)イオンの価数(かすう)を正(せい)の値(あたい)として扱(あつか)ってしまうこと。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Ion âm mang điện tích âm do số electron nhiều hơn số proton.電子(でんし)を獲得(かくとく)した陰(いん)イオンは負(ふ)の電荷(でんか)を帯(お)びています。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Ion gồm Ion dương (nhường e) và Ion âm (nhận e).イオンには陽(ひ)イオンと陰(いん)イオンが存在(そんざい)します。
  • Điện tích ion thể hiện số electron trao đổi, được ghi trong Công thức ion.イオンの価数(かすう)は移動(いどう)電子(でんし)数(すう)を表(あらわ)し、イオン式(しき)に反映(はんえい)されます。
  • Ion đơn nguyên tử xuất phát từ một nguyên tử duy nhất.単(たん)原子(げんし)イオンは1つの原子(げんし)から生成(せいせい)します。
EJU 2026 · CHEM.I.3.1

Nguyên tử nhường hoặc nhận electron để trở thành Ion dương hoặc Ion âm mang điện tích ion xác định. Quá trình này tạo ra Ion đơn nguyên tử biểu diễn bằng Công thức ion.

原子(げんし)は電子(でんし)を放出(ほうしゅつ)または受け取(うけと)ることでイオンの価数(かすう)を持(も)つ陽(ひ)イオンや陰(いん)イオンになります。この過程(かてい)で単(たん)原子(げんし)イオンが生(しょう)じ、イオン式(しき)で表記(ひょうき)されます。

イオンの生成(せいせい)と価数(かすう)
イオン陽イオン陰イオンイオンの価数