Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU化学 · Hóa học

Tách và tinh chế chất Phần 2物質(ぶっしつ)の分離(ぶんり)と精製(せいせい) 第(だい)2部(ぶ)

Kiến thức要点

  • ろ液(えき)dịch lọc

    Phần chất lỏng chảy qua phễu lọc sau khi đã loại bỏ chất rắn không tan.

    ろ過(か)によって不溶(ふよう)性(せい)固体(こたい)を取り除(とりのぞ)いた後(あと)に得(え)られる液体(えきたい)。

  • 吸引(きゅういん)ろ過(か)lọc hút

    Phương pháp lọc nhanh nhờ giảm áp suất phía dưới phễu lọc.

    減圧(げんあつ)を利用(りよう)してろ過(か)速度(そくど)を速(はや)める操作(そうさ)。

  • 再(さい)結晶(けっしょう)tái kết tinh

    Phương pháp tinh chế chất rắn dựa trên sự thay đổi độ tan theo nhiệt độ.

    温度(おんど)による溶解(ようかい)度(ど)の差(さ)を利用(りよう)して固体(こたい)を純化(じゅんか)する操作(そうさ)。

  • 蒸留(じょうりゅう)chưng cất

    Phương pháp tách chất lỏng khỏi dung dịch bằng cách đun sôi và ngưng tụ hơi.

    溶液(ようえき)を加熱(かねつ)して生(しょう)じた蒸気(じょうき)を冷却(れいきゃく)・凝縮(ぎょうしゅく)させて液体(えきたい)を分離(ぶんり)する操作(そうさ)。

  • 分留(ぶんりゅう)chưng cất phân đoạn

    Phương pháp tách hỗn hợp nhiều chất lỏng có điểm sôi khác nhau.

    沸点(ふってん)の異(こと)なる複数(ふくすう)の液体(えきたい)混合(こんごう)物(ぶつ)を段階(だんかい)的(てき)に分離(ぶんり)する操作(そうさ)。

  • 抽出(ちゅうしゅつ)chiết

    Phương pháp dùng dung môi để hòa tan chọn lọc một chất ra khỏi hỗn hợp.

    特定(とくてい)の溶媒(ようばい)を用(もち)いて目的(もくてき)物質(ぶっしつ)を選択(せんたく)的(てき)に溶かし出(とかしだ)す操作(そうさ)。

Cách làmしくみ

  1. 01
    吸引(きゅういん)ろ過(か)でろ液(えき)を得(う)る

    Thu dịch lọc bằng lọc hút

    Lọc dưới áp suất giảm để nhanh chóng tách chất rắn không tan và dịch lọc; cần xác định trước sản phẩm cần thu nằm ở phần nào.

    減圧(げんあつ)下(か)でろ過(か)し、不溶(ふよう)性(せい)固体(こたい)とろ液(えき)を速(すみ)やかに分(わ)けます。目的(もくてき)物(ぶつ)が固体(こたい)かろ液(えき)かを先(さき)に確認(かくにん)します。

  2. 02
    再(さい)結晶(けっしょう)で結晶(けっしょう)を精製(せいせい)する

    Tinh chế tinh thể bằng tái kết tinh

    Hòa tan chất rắn ở nhiệt độ cao rồi làm nguội để chất tinh khiết kết tinh.

    高温(こうおん)で溶解(ようかい)させた後(あと)、冷却(れいきゃく)して目的(もくてき)物質(ぶっしつ)のみを結晶(けっしょう)化(か)させます。

  3. 03
    蒸留(じょうりゅう)や抽出(ちゅうしゅつ)で液体(えきたい)を分離(ぶんり)する

    Tách chất lỏng bằng chưng cất và chiết

    Dùng chưng cất tách theo điểm sôi hoặc dùng chiết tách theo dung môi thích hợp.

    沸点(ふってん)差(さ)を利用(りよう)する蒸留(じょうりゅう)や、溶媒(ようばい)への溶解(ようかい)度(ど)差(さ)を利用(りよう)する抽出(ちゅうしゅつ)を行(おこな)います。

Công thức公式

NaCl

Công thức hóa học của Natri clorua.

塩化(えんか)ナトリウムの化学(かがく)式(しき)。

MgCl2

Công thức hóa học của Magie clorua.

塩化(えんか)マグネシウムの化学(かがく)式(しき)。

MgSO4

Công thức hóa học của Magie sunfat.

硫酸(りゅうさん)マグネシウムの化学(かがく)式(しき)。

CaSO4

Công thức hóa học của Canxi sunfat.

硫酸(りゅうさん)カルシウムの化学(かがく)式(しき)。

Ví dụ例題

Cần thu NaCl từ hỗn hợp NaCl và một ít cát không tan trong nước. Xem như độ tan của NaCl thay đổi ít theo nhiệt độ.

NaClと少量(しょうりょう)の水(みず)に溶(と)けない砂(すな)を含(ふく)む混合(こんごう)物(ぶつ)からNaClを回収(かいしゅう)します。NaClは温度(おんど)による溶解(ようかい)度(ど)変化(へんか)が小(ちい)さいものとします。

  1. Hòa tan hỗn hợp vào nước nóng rồi lọc bỏ tạp chất không tan thu dịch lọc.混合(こんごう)物(ぶつ)を温水(おんすい)に溶(と)かし、不溶(ふよう)物(ぶつ)をろ過(か)してろ液(えき)を得(え)ます。
  2. Đun cô đặc dịch lọc để dung môi bay hơi và NaCl kết tinh; lọc lấy tinh thể rồi làm khô.ろ液(えき)を加熱(かねつ)濃縮(のうしゅく)し、溶媒(ようばい)を蒸発(じょうはつ)させてNaClを結晶(けっしょう)化(か)します。結晶(けっしょう)をろ別(べっ)して乾燥(かんそう)します。
Sau khi lọc bỏ tạp chất không tan, cô đặc dịch lọc và kết tinh bay hơi giúp thu NaCl. Nếu còn tạp chất tan, chỉ quy trình này chưa đủ để khẳng định NaCl hoàn toàn tinh khiết.不溶(ふよう)物(ぶつ)をろ別(べつ)した後(あと)、ろ液(えき)を濃縮(のうしゅく)して蒸発(じょうはつ)結晶(けっしょう)化(か)させるとNaClを回収(かいしゅう)できます。水溶(すいよう)性(せい)不純(ふじゅん)物(ぶつ)がある場合(ばあい)は、この操作(そうさ)だけで完全(かんぜん)に純粋(じゅんすい)とは言(い)えません。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Phương pháp nào dùng để tách hai chất lỏng hòa tan vào nhau có điểm sôi khác nhau?互(たが)いに溶け合(とけあ)う沸点(ふってん)の異(こと)なる2つの液体(えきたい)を分離(ぶんり)する手法(しゅほう)はどれですか。

2. Chất lỏng thu được sau khi đi qua giấy lọc được gọi là gì?ろ紙(し)を通過(つうか)した後(あと)に得(え)られる液体(えきたい)は何(なん)と呼(よ)ばれますか。

3. Công thức hóa học NaCl tương ứng với hợp chất nào?化学(かがく)式(しき)NaClが表(あらわ)す化合(かごう)物(ぶつ)は何(なん)ですか。

Self-study exercises with solutionsTự luyện có lời giải解説付き自習問題

Work through each problem on paper before opening the solution. These four Trilu-authored exercises progress from basic skills to application.

Tự trình bày trên giấy trước khi mở lời giải. Bốn bài do Trí Lữ biên soạn, từ cơ bản đến vận dụng.

解答を見る前に、自分でノートに解きましょう。Trí Lữ作成の基礎から応用までの4問です。

Exercise 1Bài tự luyện 1自習問題 1

In 100 g of water at 80°C, 60 g of KNO₃ and 30 g of NaCl are dissolved. At 20°C, the individual solubilities per 100 g of water are 32 g for KNO₃ and 36 g for NaCl. Assuming that neither salt affects the solubility of the other and no water evaporates, calculate the mass of each substance that crystallizes upon cooling to 20°C.

Trong 100 g nước ở 80°C hòa tan 60 g KNO₃ và 30 g NaCl. Ở 20°C, độ tan riêng là 32 g KNO₃ và 36 g NaCl trên 100 g nước. Giả sử độ tan mỗi muối không bị muối kia làm thay đổi và nước không bay hơi; tính lượng mỗi chất kết tinh.

80°Cの水(みず)100 gにKNO₃ 60 gとNaCl 30 gが溶(と)けている。20°Cでの各(かく)単独(たんどく)溶解(ようかい)度(ど)は水(みず)100 g当(あ)たりKNO₃ 32 g、NaCl 36 g。他方(たほう)の塩(しお)が溶解(ようかい)度(ど)に影響(えいきょう)せず、水(みず)も蒸発(じょうはつ)しないと仮定(かてい)し、析出(せきしゅつ)量(りょう)を求(もと)めよ。

HintGợi ýヒント

Compare the dissolved amount of each solute with its maximum solubility at 20°C.

So sánh lượng đang tan với lượng tối đa còn tan ở 20°C.

20°Cで溶(と)けたままでいられる最(さい)大量(たいりょう)と比較(ひかく)する。

Step-by-step solutionLời giải từng bước解答と解説
  1. KNO₃ can remain dissolved up to a maximum of 32 g, so the crystallized mass is 60 − 32 = 28 g.

    KNO₃ còn tan tối đa 32 g, nên kết tinh 60−32 = 28 g.

    KNO₃は最大(さいだい)32 g溶(と)けるので、60−32 = 28 g析出(せきしゅつ)。

  2. NaCl has a solubility of 36 g but only 30 g is present, so 0 g crystallizes.

    NaCl có thể tan 36 g nhưng chỉ có 30 g, nên kết tinh 0 g.

    NaClは36 gまで溶(と)けるが30 gしかないため、析出(せきしゅつ)0 g。

  3. Under ideal conditions, the crystals consist mainly of 28 g of KNO₃, while NaCl remains in the mother liquor.

    Lý tưởng: tinh thể chủ yếu là 28 g KNO₃; NaCl nằm trong dịch mẹ.

    理想(りそう)条件(じょうけん)ではKNO₃ 28 gが結晶(けっしょう)となり、NaClは母(はは)液(えき)に残(のこ)る。

AnswerĐáp án答え

28 g of KNO₃ crystallizes; 0 g of NaCl crystallizes.

KNO₃ kết tinh 28 g; NaCl 0 g.

KNO₃ 28 g、NaCl 0 gが析出(せきしゅつ)。

Check your workTự kiểm tra確認

The mother liquor contains 32 g of KNO₃ and 30 g of NaCl, neither of which exceeds its solubility at 20°C.

Còn 32 g KNO₃ và 30 g NaCl, đều không vượt độ tan 20°C.

母(はは)液中(えきちゅう)の32 g KNO₃と30 g NaClはいずれも20°Cの溶解(ようかい)度(ど)以下(いか)。

Common mistakeLỗi cần tránh注意点

Do not subtract 30 from 60; you must subtract the solubility of the same substance from its initial dissolved mass.

Không lấy 60−30; phải trừ độ tan của cùng chất.

60−30とはせず、同(おな)じ物質(ぶっしつ)の溶解(ようかい)度(ど)を引(ひ)く。

Exercise 2Bài tự luyện 2自習問題 2

At 1 atm, design a fractional distillation setup to enrich ethanol from an ethanol–water mixture of unknown initial composition. State the role of the fractionating column, the thermometer position, how fractions are selected based on temperature, and limitations.

Ở áp suất 1 atm, thiết kế chưng cất phân đoạn để làm giàu ethanol từ hỗn hợp ethanol–nước có thành phần ban đầu chưa biết. Nêu vai trò cột, vị trí nhiệt kế, cách chọn phân đoạn theo nhiệt độ và giới hạn.

1 atmで、初期(しょき)組成(そせい)が不明(ふめい)なエタノール–水(みず)混合(こんごう)物(ぶつ)からエタノールを濃縮(のうしゅく)する分留(ぶんりゅう)を設計(せっけい)せよ。分留(ぶんりゅう)塔(とう)、温度(おんど)計(けい)、温度(おんど)による留(とめ)分(ぶん)選択(せんたく)、限界(げんかい)を述(の)べよ。

HintGợi ýヒント

At 1 atm, pure ethanol boils at approximately 78.4°C and water at 100°C; the vapor temperature of the mixture depends on composition.

Ở 1 atm, ethanol tinh khiết sôi khoảng 78,4°C và nước 100°C; nhiệt độ hơi của hỗn hợp phụ thuộc thành phần.

1 atmで純(じゅん)エタノールは約(やく)78.4°C、水(みず)は100°Cだが、混合(こんごう)蒸気(じょうき)温度(おんど)は組成(そせい)に依存(いぞん)する。

Step-by-step solutionLời giải từng bước解答と解説
  1. Assemble boiling flask – fractionating column – thermometer at vapor outlet – condenser – receiving flask; heat evenly without boiling to dryness.

    Lắp bình đun–cột phân đoạn–nhiệt kế ở đầu hơi–sinh hàn–bình hứng; đun đều, không đun cạn.

    蒸留(じょうりゅう)フラスコ、分留(ぶんりゅう)塔(とう)、蒸気(じょうき)出口(でぐち)の温度(おんど)計(けい)、冷却(れいきゃく)器(き)、受(じゅ)器(き)を組(く)み、空(から)だきしない。

  2. Repeated vaporization–condensation cycles within the column enrich the rising vapor in ethanol.

    Cột tạo nhiều lần bay hơi–ngưng tụ, làm hơi đi lên giàu ethanol hơn.

    塔(とう)内(ない)の蒸発(じょうはつ)・凝縮(ぎょうしゅく)の反復(はんぷく)で上昇(じょうしょう)蒸気(じょうき)がエタノールに富(と)む。

  3. Monitor top-of-column temperature and change receiving flasks according to stable temperature plateaus: lower boiling fractions are richer in ethanol, but only approach ~78.4°C when vapor is highly ethanol-rich; there is no fixed 78–80°C window applicable to all initial compositions.

    Theo dõi nhiệt độ đầu cột và đổi bình theo vùng ổn định: phân đoạn sôi thấp giàu ethanol hơn, nhưng chỉ tiến gần 78,4°C khi hơi đã rất giàu ethanol; không có cửa sổ 78–80°C đúng cho mọi thành phần đầu.

    塔(とう)頂(ちょう)温度(おんど)の安定(あんてい)域(いき)ごとに受(うけ)器(き)を替(か)える。低(てい)沸点(ふってん)留(とめ)分(ぶん)ほどエタノールに富(と)むが、約(やく)78.4°Cに近(ちか)づくのは蒸気(じょうき)が十分(じゅうぶん)エタノールに富(と)む場合(ばあい)で、全(ぜん)組成(そせい)に共通(きょうつう)の78~80°C窓(まど)はない。

  4. The ethanol–water system forms an azeotrope, so ordinary fractional distillation only enriches ethanol and cannot yield absolute ethanol.

    Hệ ethanol–nước có đẳng phí nên chưng cất phân đoạn thường chỉ làm giàu, không tạo ethanol tuyệt đối.

    エタノール–水(みず)は共沸(きょうふつ)系(けい)なので、通常(つうじょう)の分留(ぶんりゅう)は濃縮(のうしゅく)にとどまり無水(むすい)化(か)できない。

AnswerĐáp án答え

Use a fractionating column and a thermometer at the vapor outlet; collect lower stable temperature plateaus separately to obtain ethanol-enriched fractions. Temperature depends on composition and only approaches ~78.4°C when highly enriched; 100% purity cannot be reached by simple fractional distillation.

Dùng cột phân đoạn và nhiệt kế ở đầu hơi; thu riêng vùng nhiệt độ thấp ổn định để lấy phân đoạn giàu ethanol hơn. Nhiệt độ phụ thuộc thành phần và chỉ gần 78,4°C khi rất giàu ethanol; không đạt 100% bằng chưng cất thường.

分留(ぶんりゅう)塔(とう)と塔(とう)頂(ちょう)温度(おんど)計(けい)を用(もち)い、低温(ていおん)側(がわ)の安定(あんてい)域(いき)を別(べつ)に集(あつ)めてエタノールを濃縮(のうしゅく)する。温度(おんど)は組成(そせい)依存(いぞん)で、十分(じゅうぶん)濃縮(のうしゅく)された時(とき)だけ約(やく)78.4°Cに近(ちか)づき、通常(つうじょう)の分留(ぶんりゅう)で100%にはならない。

Check your workTự kiểm tra確認

The thermometer must measure vapor temperature immediately before entering the condenser, not submerged in the liquid.

Nhiệt kế phải đo hơi ngay trước sinh hàn, không ngập trong chất lỏng.

温度(おんど)計(けい)は冷却(れいきゃく)器(き)直前(ちょくぜん)の蒸気(じょうき)温度(おんど)を測(はか)り、液中(えきちゅう)に浸(ひた)さない。

Common mistakeLỗi cần tránh注意点

Do not apply a fixed 78–80°C window to all initial mixtures, and do not call the first fraction pure ethanol.

Không áp một cửa sổ 78–80°C cố định cho mọi hỗn hợp và không gọi phân đoạn đầu là ethanol tinh khiết.

全(ぜん)組成(そせい)に78~80°Cを固定(こてい)適用(てきよう)せず、初留(しょりゅう)分(ぶん)を純(じゅん)エタノールとも呼(よ)ばない。

Exercise 3Bài tự luyện 3自習問題 3

An impure sample contains actually 20.0 g of acetanilide; recrystallization yields 16.0 g of dry crystals. Calculate the percent recovery and describe three operations that improve purity while minimizing loss.

Mẫu không tinh khiết chứa thực tế 20,0 g acetanilide; tái kết tinh thu 16,0 g tinh thể khô. Tính phần trăm thu hồi và nêu ba thao tác giúp sạch mà giảm mất chất.

不純(ふじゅん)試料(しりょう)中(ちゅう)にアセトアニリド20.0 gがあり、再(さい)結晶(けっしょう)後(ご)に乾燥(かんそう)結晶(けっしょう)16.0 gを得(え)た。回収(かいしゅう)率(りつ)と、純度(じゅんど)を高(たか)めつつ損失(そんしつ)を抑(おさ)える3操作(そうさ)を述(の)べよ。

HintGợi ýヒント

Recovery = dry product / initial mass of target substance × 100%.

Thu hồi = sản phẩm khô / lượng chất đích ban đầu ×100%.

回収(かいしゅう)率(りつ) = 乾燥(かんそう)生成(せいせい)物(ぶつ) / 初(はじ)めの目的(もくてき)物(ぶつ) ×100%。

Step-by-step solutionLời giải từng bước解答と解説
  1. Recovery = 16.0 / 20.0 × 100% = 80.0%.

    Thu hồi = 16,0/20,0×100% = 80,0%.

    回収(かいしゅう)率(りつ)は16.0/20.0×100% = 80.0%。

  2. Use the minimum amount of hot solvent; cool slowly to room temperature, then place in an ice bath.

    Dùng tối thiểu dung môi nóng; làm nguội chậm đến phòng rồi đặt lạnh.

    最(さい)小量(しょうりょう)の熱(ねつ)溶媒(ようばい)を使(つか)い、室温(しつおん)まで徐冷(じょれい)してから氷冷(ひょうれい)する。

  3. Suction filter, rinse with a small volume of cold solvent, and dry to constant mass.

    Lọc hút, rửa bằng ít dung môi lạnh và sấy đến khối lượng không đổi.

    吸引(きゅういん)ろ過(か)し、少量(しょうりょう)の冷(れい)溶媒(ようばい)で洗(あら)い、恒(ひさし)量(りょう)まで乾燥(かんそう)する。

AnswerĐáp án答え

80.0% recovery; use minimal hot solvent, implement step cooling, perform suction filtration, wash with cold solvent, and dry.

Thu hồi 80,0%; dùng ít dung môi nóng, làm nguội đúng cách, lọc hút–rửa lạnh–sấy khô.

回収(かいしゅう)率(りつ)80.0%。最(さい)小量(しょうりょう)の熱(ねつ)溶媒(ようばい)、段階(だんかい)冷却(れいきゃく)、吸引(きゅういん)ろ過(か)・冷(れい)洗浄(せんじょう)・乾燥(かんそう)。

Check your workTự kiểm tra確認

16.0 g is less than the initial 20.0 g of target compound, which is reasonable for dry crystallized material.

16,0 g nhỏ hơn 20,0 g chất đích ban đầu, hợp lý nếu tinh thể khô.

16.0 gは初(はじ)めの目的(もくてき)物(ぶつ)20.0 g未満(みまん)で、乾燥(かんそう)結晶(けっしょう)として妥当(だとう)。

Common mistakeLỗi cần tránh注意点

Do not use the total mass of the impure sample as the denominator when the exact target mass (20.0 g) is specified.

Không dùng tổng khối lượng mẫu không tinh khiết làm mẫu số khi đã cho 20,0 g chất đích.

目的(もくてき)物(ぶつ)20.0 gが与(あた)えられているので、不純(ふじゅん)試料(しりょう)総量(そうりょう)を分母(ぶんぼ)にしない。

Exercise 4Bài tự luyện 4自習問題 4

100 g of KNO₃ is completely dissolved in 100 g of water at 60°C (solubility of KNO₃ at 60°C is 110 g / 100 g water). When the solution is cooled to 20°C (solubility of KNO₃ at 20°C is 32 g / 100 g water), calculate the mass of KNO₃ crystals precipitated and the recovery yield. Assume no water evaporates, solubility equilibrium is reached at 20°C, and the crystals are pure anhydrous KNO₃.

Hòa tan hoàn toàn 100 g KNO₃ vào 100 g nước ở 60°C (độ tan của KNO₃ ở 60°C là 110 g/100 g nước). Khi làm nguội dung dịch xuống 20°C (độ tan của KNO₃ ở 20°C là 32 g/100 g nước), tính khối lượng tinh thể KNO₃ tách ra và hiệu suất thu hồi. Giả sử nước không bay hơi, dung dịch đạt cân bằng ở 20°C và tinh thể thu được là KNO₃ khan, tinh khiết.

60°Cの水100 gにKNO₃ 100 gを完全に溶解させた(60°CでのKNO₃の溶解度は110 g/水100 g)。この溶液を20°Cまで冷却したとき(20°CでのKNO₃の溶解度は32 g/水100 g)、析出するKNO₃結晶の質量と回収率を求めよ。 水は蒸発せず、20°Cで溶解平衡に達し、析出結晶は純粋な無水KNO₃とする。

HintGợi ýヒント

Precipitated mass = Initial dissolved mass − Maximum solubility at 20°C in the same mass of water. Recovery yield = (Precipitated mass / Initial mass) × 100%.

Khối lượng tinh thể kết tinh = Lượng hòa tan ban đầu − Độ tan tối đa ở 20°C trong cùng lượng nước. Hiệu suất = (Lượng kết tinh / Lượng ban đầu) × 100%.

析出量 = 初期溶解量 − 20°Cでの最大溶解量。回収率 = (析出量 / 初期溶解量) × 100%。

Step-by-step solutionLời giải từng bước解答と解説
  1. At 20°C, 100 g of water can hold at most 32 g of dissolved KNO₃.

    Ở 20°C, 100 g nước chỉ giữ tối đa 32 g KNO₃ tan.

    20°Cでは水100 gにKNO₃は最大32 gしか溶けない。

  2. The mass of KNO₃ crystallized is 100 − 32 = 68 g.

    Khối lượng KNO₃ kết tinh là: 100 − 32 = 68 g.

    析出するKNO₃の質量は 100 − 32 = 68 g。

  3. The recovery yield of KNO₃ crystals is (68 / 100) × 100% = 68.0%.

    Hiệu suất thu hồi tinh thể KNO₃ là: (68 / 100) × 100% = 68,0%.

    KNO₃結晶の回収率は (68 / 100) × 100% = 68.0%。

AnswerĐáp án答え

68 g of KNO₃ crystals precipitate; recovery yield is 68.0%.

Khối lượng KNO₃ kết tinh là 68 g; hiệu suất thu hồi là 68,0%.

析出するKNO₃結晶は68 g、回収率は68.0%。

Check your workTự kiểm tra確認

The sum of KNO₃ in crystals (68 g) and in mother liquor (32 g) equals the initial 100 g.

Tổng khối lượng KNO₃ trong tinh thể (68 g) và trong dung dịch mẹ (32 g) đúng bằng 100 g ban đầu.

結晶中のKNO₃(68 g)と母液中のKNO₃(32 g)の合計は初期量の100 gに一致する。

Common mistakeLỗi cần tránh注意点

Do not use the solubility at 60°C (110 g) as the denominator when the actual dissolved initial mass was 100 g.

Không dùng độ tan ở 60°C (110 g) làm mẫu số khi lượng thực tế hòa tan ban đầu chỉ là 100 g.

実際に溶かした初期量は100 gであるため、60°Cの溶解度(110 g)を分母にしない。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: CHEM.I.1.1. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 2 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:CHEM.I.1.1。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)2区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Lựa chọn phương pháp tinh chế phù hợp dựa trên độ tan và điểm sôi.溶解(ようかい)度(ど)や沸点(ふってん)に基(もと)づき、適切(てきせつ)な精製(せいせい)手法(しゅほう)を選択(せんたく)できるようになる。
  2. Phân biệt chưng cất đơn thuần và chưng cất phân đoạn.単(たん)なる蒸留(じょうりゅう)と分留(ぶんりゅう)の違(ちが)いを理解(りかい)する。
Trực giác · イメージ

Tách chất dựa vào sự khác biệt tính chất性質(せいしつ)の差(さ)を利用(りよう)した分離(ぶんり)

Khi trộn lẫn nhiều chất với nhau, ta có thể tách riêng từng chất dựa trên sự khác nhau về độ tan theo nhiệt độ hoặc nhiệt độ sôi.

複数(ふくすう)の物質(ぶっしつ)が混合(こんごう)しているとき、温度(おんど)による溶解(ようかい)度(ど)の変化(へんか)や沸点(ふってん)の違(ちが)いを利用(りよう)して各(かく)成分(せいぶん)をきれいに分離(ぶんり)できます。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Chỉ làm nguội để tái kết tinh một chất có độ tan thay đổi rất ít theo nhiệt độ.温度(おんど)による溶解(ようかい)度(ど)変化(へんか)が極(きわ)めて小(ちい)さい物質(ぶっしつ)に通常(つうじょう)の冷却(れいきゃく)再(さい)結晶(けっしょう)を適用(てきよう)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Đối với chất như NaCl có độ tan ít đổi, cần làm bay hơi dung môi thay vì chỉ làm nguội.NaClのように温度(おんど)による溶解(ようかい)度(ど)変化(へんか)が小(ちい)さい物質(ぶっしつ)は、冷却(れいきゃく)だけでなく溶媒(ようばい)を蒸発(じょうはつ)させて結晶(けっしょう)化(か)させます。

Nhầm lẫn giữa chưng cất đơn thuần và chưng cất phân đoạn.単(たん)蒸留(じょうりゅう)と分留(ぶんりゅう)を同一(どういつ)の操作(そうさ)とみなすこと。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Chưng cất phân đoạn dùng để tách hỗn hợp gồm nhiều chất lỏng có điểm sôi gần nhau.分留(ぶんりゅう)は沸点(ふってん)が接近(せっきん)した複数(ふくすう)の液体(えきたい)混合(こんごう)物(ぶつ)を段階(だんかい)的(てき)に分離(ぶんり)するのに用(もち)います。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Lọc hút giúp thu dịch lọc nhanh chóng bằng giảm áp suất.吸引(きゅういん)ろ過(か)は減圧(げんあつ)を利用(りよう)して迅速(じんそく)にろ液(えき)を分離(ぶんり)します。
  • Tái kết tinh dựa vào độ tan theo nhiệt độ để làm sạch chất rắn.再(さい)結晶(けっしょう)は温度(おんど)による溶解(ようかい)度(ど)差(さ)で固体(こたい)を精製(せいせい)します。
  • Chưng cất phân đoạn tách các chất lỏng có điểm sôi khác nhau.分留(ぶんりゅう)は沸点(ふってん)の異(こと)なる液体(えきたい)混合(こんごう)物(ぶつ)を分離(ぶんり)します。
EJU 2026 · CHEM.I.1.1

Các phương pháp lọc hút, tái kết tinh, chưng cất và chiết được dùng để tách thành phần hoặc nâng độ tinh khiết của chất.

吸引(きゅういん)ろ過(か)、再(さい)結晶(けっしょう)、蒸留(じょうりゅう)、抽出(ちゅうしゅつ)などの手法(しゅほう)を用(もち)いて、物質(ぶっしつ)の分離(ぶんり)と精製(せいせい)を行(おこな)います。

物質(ぶっしつ)の分離(ぶんり)と精製(せいせい) 第(だい)2部(ぶ)
ろ液吸引ろ過再結晶蒸留