Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU化学 · Hóa học

Tách và tinh chế hợp chất hữu cơ有機(ゆうき)化合(かごう)物(ぶつ)の分離(ぶんり)・精製(せいせい)

Kiến thức要点

  • 蒸留(じょうりゅう)chưng cất

    Tách các hợp chất hữu cơ lỏng bằng cách đun hóa hơi rồi ngưng tụ.

    液体(えきたい)の有機(ゆうき)化合(かごう)物(ぶつ)を加熱(かねつ)蒸発(じょうはつ)させ、再(ふたた)び冷却(れいきゃく)して精製(せいせい)する操作(そうさ)。

  • 抽出(ちゅうしゅつ)chiết

    Dùng dung môi hữu cơ thích hợp để hòa tan chọn lọc hợp chất cần tách.

    目的(もくてき)の有機(ゆうき)化合(かごう)物(ぶつ)を適当(てきとう)な有機(ゆうき)溶媒(ようばい)に選択(せんたく)的(てき)に溶かし出(とかしだ)す操作(そうさ)。

  • クロマトグラフィーsắc ký

    Kỹ thuật tách hỗn hợp dựa trên sự phân bố khác nhau giữa pha tĩnh và pha động.

    固定(こてい)相(しょう)と移動(いどう)相(しょう)に対(たい)する分配(ぶんぱい)の差(さ)を利用(りよう)して混合(こんごう)物(ぶつ)を分離(ぶんり)する技術(ぎじゅつ)。

  • カラムクロマトグラフィーsắc ký cột

    Sắc ký sử dụng ống cột chứa chất hấp phụ rắn làm pha tĩnh.

    吸着(きゅうちゃく)剤(ざい)を詰(つ)めたカラムを固定(こてい)相(しょう)として用(もち)いるクロマトグラフィー。

  • ペーパークロマトグラフィーsắc ký giấy

    Sắc ký sử dụng giấy chuyên dụng làm pha tĩnh để tách lượng nhỏ hỗn hợp.

    特殊(とくしゅ)なろ紙(し)を固定(こてい)相(しょう)として用(もち)いる小(しょう)規模(きぼ)な分離(ぶんり)手法(しゅほう)。

Cách làmしくみ

  1. 01
    分液(ぶんえき)ロートで有機(ゆうき)化合(かごう)物(ぶつ)を抽出(ちゅうしゅつ)する

    Chiết hợp chất hữu cơ bằng phễu chiết

    Khi chiết từ dung dịch nước, chọn dung môi hữu cơ không trộn lẫn với nước và có hệ số phân bố thuận lợi để chuyển chất cần tách sang lớp hữu cơ.

    水溶(すいよう)液(えき)からの抽出(ちゅうしゅつ)では、水(みず)と混(ま)ざらない有機(ゆうき)溶媒(ようばい)を選(えら)び、目的(もくてき)物質(ぶっしつ)を分配(ぶんぱい)係数(けいすう)の大(おお)きい有機(ゆうき)層(そう)へ移(うつ)します。

  2. 02
    カラムクロマトグラフィーを試行(しこう)する

    Thực hiện sắc ký cột cho lượng mẫu lớn

    Cho dung môi chảy qua cột hấp phụ để tách từng hợp chất thành các phân đoạn.

    吸着(きゅうちゃく)剤(ざい)を充填(じゅうてん)した柱(はしら)に溶媒(ようばい)を流(なが)し、成分(せいぶん)を分別(ぶんべつ)溶出(ようしゅつ)させます。

  3. 03
    ペーパークロマトグラフィーで確認(かくにん)する

    Phân tích vết bằng sắc ký giấy

    Dung môi thấm qua giấy mang theo các chất với tốc độ di chuyển khác nhau.

    ろ紙(し)上(じょう)を移動(いどう)する溶媒(ようばい)とともに、各(かく)成分(せいぶん)が異(こと)なる速度(そくど)で展開(てんかい)します。

Ví dụ例題

Cần tách một hỗn hợp lượng nhỏ phẩm màu hữu cơ gồm hai thành phần bằng sắc ký giấy.

少量(しょうりょう)の2成分(せいぶん)有機(ゆうき)色素(しきそ)混合(こんごう)物(ぶつ)をペーパークロマトグラフィーにより分離(ぶんり)します。

  1. Kẻ vạch gốc bằng bút chì, chấm mẫu lên vạch rồi đặt mép dưới giấy vào dung môi sao cho vết mẫu nằm cao hơn mặt dung môi.鉛筆(えんぴつ)で引(ひ)いた原(げん)線(せん)上(じょう)に試料(しりょう)をスポットし、スポットが溶媒(ようばい)面(めん)より上(うえ)になるようにろ紙(し)の下端(したば)を展開(てんかい)溶媒(ようばい)に浸(ひた)します。
  2. Khi dung môi đi lên và hai thành phần tới vị trí khác nhau, lấy giấy ra và đánh dấu ngay vạch dung môi trước khi dung môi bay hơi.溶媒(ようばい)が上昇(じょうしょう)して2成分(せいぶん)が異(こと)なる位置(いち)へ移動(いどう)したら、ろ紙(し)を取り出(とりだ)して直(ただ)ちに溶媒(ようばい)前線(ぜんせん)を記録(きろく)します。
Hai vết tách biệt cho thấy hai thành phần đã được tách ở quy mô phân tích; sắc ký giấy không đồng nghĩa đã thu được lượng lớn chất tinh khiết.2つのスポットが得(え)られれば成分(せいぶん)を分析(ぶんせき)的(てき)に分離(ぶんり)できたと判断(はんだん)できますが、ペーパークロマトグラフィーだけで大量(たいりょう)の精製(せいせい)物(ぶつ)を回収(かいしゅう)したことにはなりません。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Phương pháp sắc ký nào sử dụng cột chứa chất hấp phụ để tách hợp chất hữu cơ?吸着(きゅうちゃく)剤(ざい)を詰(つ)めた柱(はしら)を用(もち)いて有機(ゆうき)化合(かごう)物(ぶつ)を分離(ぶんり)する手法(しゅほう)はどれですか。

2. Nguyên lý cơ bản của kỹ thuật sắc ký là gì?クロマトグラフィー技術(ぎじゅつ)の基本(きほん)的(てき)な原理(げんり)は何(なん)ですか。

3. Kỹ thuật sắc ký giấy thường phù hợp nhất với loại mẫu nào?ペーパークロマトグラフィーが最(もっと)も適(てき)している試料(しりょう)の規模(きぼ)はどれですか。

Self-study exercises with solutionsTự luyện có lời giải解説付き自習問題

Work through each problem on paper before opening the solution. These four Trilu-authored exercises progress from basic skills to application.

Tự trình bày trên giấy trước khi mở lời giải. Bốn bài do Trí Lữ biên soạn, từ cơ bản đến vận dụng.

解答を見る前に、自分でノートに解きましょう。Trí Lữ作成の基礎から応用までの4問です。

Exercise 1Bài tự luyện 1自習問題 1

In paper chromatography, the solvent front distance is 8.0 cm; two spots moved 2.4 cm and 6.0 cm from the origin line. Calculate the Rf values and describe the correct experimental setup.

Sắc ký giấy có vạch dung môi đi 8,0 cm; hai vết đi 2,4 cm và 6,0 cm từ vạch gốc. Tính Rf và mô tả bố trí đúng.

ペーパークロマトグラフィーで溶媒(ようばい)前線(ぜんせん)8.0 cm、2スポット2.4 cmと6.0 cm。Rfと正(ただ)しい配置(はいち)を示(しめ)せ。

HintGợi ýヒント

Rf = distance traveled by compound / distance traveled by solvent front, both measured from origin line.

Rf = đường chất đi / đường dung môi đi, cùng đo từ vạch gốc.

Rf = 成分(せいぶん)の移動(いどう)距離(きょり) / 溶媒(ようばい)前線(ぜんせん)の移動(いどう)距離(きょり)。

Step-by-step solutionLời giải từng bước解答と解説
  1. Draw origin line with pencil, spot a small sample, and set origin line above solvent surface.

    Kẻ vạch gốc bằng bút chì, chấm mẫu nhỏ và đặt vạch trên mặt dung môi.

    鉛筆(えんぴつ)で原(げん)線(せん)を引(ひ)き、小(ちい)さくスポットし、原(げん)線(せん)を溶媒(ようばい)面(めん)より上(うえ)に置(お)く。

  2. Cover developing chamber; when development ends, immediately mark solvent front.

    Đậy bình; khi triển khai xong, đánh dấu ngay vạch dung môi.

    展開(てんかい)槽(そう)を閉(と)じ、終了(しゅうりょう)時(じ)に直(ただ)ちに溶媒(ようばい)前線(ぜんせん)を記(しる)す。

  3. Rf₁ = 2.4 / 8.0 = 0.30; Rf₂ = 6.0 / 8.0 = 0.75.

    Rf₁ = 2,4/8,0 = 0,30; Rf₂ = 6,0/8,0 = 0,75.

    Rf₁ = 0.30、Rf₂ = 0.75。

AnswerĐáp án答え

Rf = 0.30 and 0.75; origin line above solvent, use pencil, mark solvent front immediately.

Rf = 0,30 và 0,75; vạch gốc trên dung môi, dùng bút chì, đánh dấu vạch dung môi ngay.

Rfは0.30と0.75。原(げん)線(せん)を溶媒(ようばい)面(めん)より上(うえ)に置(お)き、鉛筆(えんぴつ)を使(つか)い、前線(ぜんせん)を直(ただ)ちに記(しる)す。

Check your workTự kiểm tra確認

Both Rf values lie within the 0 to 1 range.

Cả hai Rf nằm trong 0–1.

両(りょう)Rfは0~1の範囲(はんい)内(ない)。

Common mistakeLỗi cần tránh注意点

Do not draw the origin line with ink because ink components may dissolve and form false spots.

Không kẻ bằng bút mực vì mực có thể tan và tạo vết giả.

インクは溶(と)けて偽(にせ)スポットを作(つく)るため使(つか)わない。

Exercise 2Bài tự luyện 2自習問題 2

A mixture of benzoic acid and naphthalene in ether is separated by acid–base extraction. Specify the species in each layer and the recovery method.

Hỗn hợp axit benzoic và naphtalen trong ete. Tách bằng chiết axit–bazơ; nêu chất ở mỗi lớp và cách thu hồi.

エーテル中(ちゅう)の安息香酸(あんそくこうさん)とナフタレンを酸(さん)塩基(えんき)抽出(ちゅうしゅつ)で分離(ぶんり)し、各層(かくそう)の成分(せいぶん)と回収(かいしゅう)法(ほう)を示(しめ)せ。

HintGợi ýヒント

NaHCO₃ converts benzoic acid into water-soluble benzoate; naphthalene remains neutral.

NaHCO₃ biến axit thành benzoat tan trong nước; naphtalen vẫn trung hòa.

NaHCO₃で安息香酸(あんそくこうさん)を水溶(すいよう)性(せい)安息香酸塩(あんそくこうさんえん)にし、ナフタレンは中性(ちゅうせい)のまま。

Step-by-step solutionLời giải từng bước解答と解説
  1. Extract with NaHCO₃ solution: benzoate moves into aqueous layer, naphthalene remains in ether layer. Vent CO₂ frequently through separatory funnel stopcock pointing away from operators.

    Chiết bằng dung dịch NaHCO₃: benzoat sang lớp nước, naphtalen ở lớp ete. Xả CO₂ thường xuyên qua khóa phễu chiết, hướng xa người thao tác.

    NaHCO₃水溶(すいよう)液(えき)で抽出(ちゅうしゅつ)すると安息香酸塩(あんそくこうさんえん)は水層(すいそう)、ナフタレンはエーテル層(そう)に移(うつ)る。分液(ぶんえき)漏斗(ろうと)の先端(せんたん)を人(ひと)に向(む)けず、こまめにCO₂を抜(ぬ)く。

  2. Acidify aqueous layer with HCl to precipitate benzoic acid; filter, rinse, and dry.

    Axit hóa lớp nước bằng HCl để axit benzoic kết tủa; lọc, rửa, làm khô.

    水層(すいそう)をHClで酸性(さんせい)にして安息香酸(あんそくこうさん)を析出(せきしゅつ)し、ろ過(か)・洗浄(せんじょう)・乾燥(かんそう)する。

  3. Dry ether layer with suitable drying agent and filter. Recover solvent in fume hood with proper apparatus (no open flames); remaining solid is naphthalene.

    Làm khô lớp ete bằng chất làm khô thích hợp rồi lọc. Thu hồi dung môi trong tủ hút bằng thiết bị phù hợp, không dùng ngọn lửa; chất rắn còn lại là naphtalen.

    適切(てきせつ)な乾燥(かんそう)剤(ざい)でエーテル層(そう)を乾燥(かんそう)してからろ過(か)する。ドラフト内(ない)で適切(てきせつ)な装置(そうち)を用(もち)いて溶媒(ようばい)を除(のぞ)き、裸火(はだかび)は使(つか)わない。残(のこ)る固体(こたい)がナフタレンである。

AnswerĐáp án答え

Benzoate in aqueous layer, naphthalene in ether layer; acidify to obtain benzoic acid, evaporate ether to obtain naphthalene.

Benzoat vào lớp nước, naphtalen ở lớp ete; axit hóa thu axit benzoic, bay hơi ete thu naphtalen.

安息香酸塩(あんそくこうさんえん)は水層(すいそう)、ナフタレンはエーテル層(そう)。酸性(さんせい)化(か)で安息香酸(あんそくこうさん)、溶媒(ようばい)留(とめ)去(さっ)でナフタレンを得(う)る。

Check your workTự kiểm tra確認

Acidification protonates benzoate to form benzoic acid, whose low water solubility allows it to precipitate; naphthalene does not react, remaining in organic layer.

Axit hóa làm axit benzoic trung hòa ít tan kết tủa; naphtalen không phản ứng nên ở lớp hữu cơ.

酸性(さんせい)化(か)で中性(ちゅうせい)安息香酸(あんそくこうさん)が析出(せきしゅつ)し、中性(ちゅうせい)ナフタレンは有機(ゆうき)層(そう)に残(のこ)る。

Common mistakeLỗi cần tránh注意点

Do not assume organic layer is always on top; verify solvent density.

Không đoán lớp hữu cơ luôn ở trên; phải kiểm dung môi và khối lượng riêng.

有機(ゆうき)層(そう)が常(つね)に上(うえ)とは限(かぎ)らず、溶媒(ようばい)と密度(みつど)を確認(かくにん)する。

Exercise 3Bài tự luyện 3自習問題 3

100 mg of solute is dissolved in 100 mL of water, partition coefficient K = C_organic / C_water = 4.0. Assuming equilibrium is reached each time, solute does not react, and phase volumes remain constant, compare the amount remaining in water after one 100 mL extraction versus two 50 mL extractions.

Có 100 mg chất tan trong 100 mL nước, K = C hữu cơ/C nước = 4,0. Giả sử hai pha đạt cân bằng sau mỗi lần, chất không phản ứng, thể tích hai pha không đổi. So sánh lượng còn trong nước sau một lần chiết 100 mL và hai lần chiết 50 mL.

水(みず)100 mLに溶質(ようしつ)100 mg、K = C有機(ゆうき)/C水(みず) = 4.0。各回(かくかい)で平衡(へいこう)に達(たっ)し、溶質(ようしつ)は反応(はんのう)せず、両(りょう)相(そう)体積(たいせき)は一定(いってい)と仮定(かてい)する。100 mLで1回(かい)と50 mLずつ2回(かい)抽出(ちゅうしゅつ)後(ご)の水層(すいそう)残存(ざんぞん)量(りょう)を比較(ひかく)せよ。

HintGợi ýヒント

Fraction remaining = V_water / (V_water + K · V_organic) for each extraction step.

Phần còn = V nước/(V nước + K·V hữu cơ) cho mỗi lần.

各回(かくかい)の残存(ざんぞん)率(りつ)はV水(みず)/(V水(みず) + K·V有機(ゆうき))。

Step-by-step solutionLời giải từng bước解答と解説
  1. Single 100 mL extraction: fraction remaining = 100 / (100 + 4 × 100) = 0.20 → 20.0 mg remaining.

    Một lần 100 mL: phần còn = 100/(100+4×100) = 0,20 → 20,0 mg.

    100 mLで1回(かい):残存(ざんぞん)率(りつ)0.20、残存(ざんぞん)量(りょう)20.0 mg。

  2. Each 50 mL extraction: fraction remaining = 100 / (100 + 4 × 50) = 1/3.

    Mỗi lần 50 mL: phần còn = 100/(100+4×50) = 1/3.

    50 mL各回(かくかい)の残存(ざんぞん)率(りつ)は1/3。

  3. Two extractions: 100 × (1/3)² = 11.1 mg; extracted 88.9 mg, which is better than 80.0 mg.

    Hai lần: 100×(1/3)² = 11,1 mg; lấy được 88,9 mg, tốt hơn 80,0 mg.

    2回(かい)後(ご)は100×(1/3)² = 11.1 mg残(のこ)り、88.9 mg抽出(ちゅうしゅつ)され、80.0 mgより多(おお)い。

AnswerĐáp án答え

Single extraction leaves 20.0 mg; two extractions leave 11.1 mg. Multiple extractions are more efficient.

Một lần còn 20,0 mg; hai lần còn 11,1 mg. Chiết nhiều lần hiệu quả hơn.

1回(かい)で20.0 mg、2回(かい)で11.1 mg残(のこ)る。複数(ふくすう)回(かい)抽出(ちゅうしゅつ)が有効(ゆうこう)。

Check your workTự kiểm tra確認

80.0 + 20.0 = 100 mg and 88.9 + 11.1 = 100 mg.

80,0+20,0 = 100 và 88,9+11,1 = 100 mg.

80.0+20.0 = 100、88.9+11.1 = 100 mg。

Common mistakeLỗi cần tránh注意点

Multiply remaining fraction sequentially after each step; do not combine two 50 mL extractions into a single 100 mL calculation.

Sau mỗi lần phải nhân tiếp phần còn; không gộp hai lần thành một phép tính 100 mL.

各回(かくかい)の残存(ざんぞん)率(りつ)を掛(か)け、50 mL×2を100 mL×1として扱(あつか)わない。

Exercise 4Bài tự luyện 4自習問題 4

60 mg of organic compound X is dissolved in 50 mL of water. Given partition coefficient K = C_ether / C_water = 3.0, calculate the mass of X remaining in the water layer and the mass of X extracted when extracted once with 50 mL of ether. Assume the phases are immiscible, X does not react, partition equilibrium is reached, and phase volumes remain constant.

Có 60 mg hợp chất hữu cơ X hòa tan trong 50 mL nước. Cho hệ số phân bố K = C_ether / C_nước = 3,0. Tính khối lượng X còn lại trong lớp nước và khối lượng X đã chiết được khi chiết 1 lần với 50 mL ether. Giả sử hai pha không trộn lẫn, X không phản ứng, đạt cân bằng sau mỗi lần chiết và thể tích các pha không đổi.

水50 mLに有機化合物Xが60 mg溶けている。分配係数 K = C_エーテル / C_水 = 3.0 とする。エーテル50 mLで1回抽出したとき、水層に残るXの質量と抽出されたXの質量を求めよ。 二相は混ざらず、Xは反応せず、抽出ごとに分配平衡に達し、各相の体積は変わらないとする。

HintGợi ýヒント

The fraction of solute remaining in water after 1 extraction is V_water / (V_water + K · V_ether).

Phần chất tan còn lại trong nước sau 1 lần chiết là fraction = V_nước / (V_nước + K · V_ether).

1回抽出後の水層残存率は V_水 / (V_水 + K · V_エーテル)。

Step-by-step solutionLời giải từng bước解答と解説
  1. Fraction remaining in water layer = 50 / (50 + 3.0 × 50) = 50 / 200 = 0.25.

    Tỷ lệ chất tan còn lại trong nước = 50 / (50 + 3,0 × 50) = 50 / (50 + 150) = 50 / 200 = 0,25.

    水層に残る割合 = 50 / (50 + 3.0 × 50) = 50 / 200 = 0.25。

  2. Mass of X remaining in water layer = 60 mg × 0.25 = 15.0 mg.

    Khối lượng X còn trong nước = 60 mg × 0,25 = 15,0 mg.

    水層に残るXの質量 = 60 mg × 0.25 = 15.0 mg。

  3. Mass of X extracted into ether layer = 60 mg − 15.0 mg = 45.0 mg.

    Khối lượng X chiết vào lớp ether = 60 mg − 15,0 mg = 45,0 mg.

    エーテル層に抽出されたXの質量 = 60 mg − 15.0 mg = 45.0 mg。

AnswerĐáp án答え

Mass of X remaining in water is 15.0 mg; mass of X extracted is 45.0 mg.

Khối lượng X còn lại trong nước là 15,0 mg; khối lượng X chiết được là 45,0 mg.

水層に残るXは15.0 mg、抽出されたXは45.0 mg。

Check your workTự kiểm tra確認

Ether concentration C_ether = 45.0 mg / 50 mL = 0.90 mg/mL; water concentration C_water = 15.0 mg / 50 mL = 0.30 mg/mL. Ratio C_ether / C_water = 0.90 / 0.30 = 3.0, matching K.

Nồng độ trong ether C_ether = 45,0 mg / 50 mL = 0,90 mg/mL; nồng độ trong nước C_nước = 15,0 mg / 50 mL = 0,30 mg/mL. Tỷ lệ C_ether / C_nước = 0,90 / 0,30 = 3,0, khớp với hệ số phân bố K.

エーテル層濃度 C_エーテル = 45.0 mg / 50 mL = 0.90 mg/mL、水層濃度 C_水 = 15.0 mg / 50 mL = 0.30 mg/mL。C_エーテル / C_水 = 0.90 / 0.30 = 3.0 で分配係数Kと一致。

Common mistakeLỗi cần tránh注意点

Do not confuse partition coefficient K = C_ether / C_water with mass ratio when phase volumes differ (here phase volumes happen to be equal).

Không nhầm lẫn giữa tỷ lệ K = C_ether / C_nước với tỷ lệ khối lượng khi thể tích hai pha khác nhau (ở đây thể tích hai pha bằng nhau).

相体積が異なる場合にKを有機相と水相の質量比と混同しないこと(本問では両相の体積が等しい)。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: CHEM.I.1.1. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 1 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:CHEM.I.1.1。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)1区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Phân biệt phương pháp sắc ký cột và sắc ký giấy.カラムクロマトグラフィーとペーパークロマトグラフィーの違(ちが)いを理解(りかい)する。
  2. Ứng dụng chiết và chưng cất trong tách hợp chất hữu cơ.有機(ゆうき)化合(かごう)物(ぶつ)の分離(ぶんり)における抽出(ちゅうしゅつ)や蒸留(じょうりゅう)の適用(てきよう)方法(ほうほう)を把握(はあく)する。
Trực giác · イメージ

Sự di chuyển khác nhau giữa hai pha2相(あい)間(ま)における移動(いどう)速度(そくど)の差(さ)

Sắc ký tách các chất hữu cơ dựa trên tốc độ di chuyển khác nhau của từng chất giữa pha tĩnh và pha động.

クロマトグラフィーは、固定(こてい)相(しょう)と移動(いどう)相(しょう)のあいだで各(かく)成分(せいぶん)が移動(いどう)する速度(そくど)の違(ちが)いを利用(りよう)して分離(ぶんり)します。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Cho rằng sắc ký giấy thích hợp để tinh chế một lượng chất rất lớn.ペーパークロマトグラフィーが大量(たいりょう)精製(せいせい)に適(てき)していると誤解(ごかい)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Sắc ký giấy thích hợp cho phân tích vết lượng nhỏ, trong khi sắc ký cột áp dụng cho lượng chất lớn hơn.ペーパークロマトグラフィーは微量(びりょう)分析(ぶんせき)用(よう)であり、大量(たいりょう)分離(ぶんり)にはカラム法(ほう)を用(もち)います。

Dùng dung môi chiết hòa tan hoàn toàn với nước khi chiết hợp chất từ dung dịch nước.水溶(すいよう)液(えき)からの抽出(ちゅうしゅつ)に水(みず)と完全(かんぜん)相(しょう)溶する溶媒(ようばい)を使用(しよう)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Khi chiết từ dung dịch nước, dung môi phải không trộn lẫn với nước, tạo hai lớp rõ và hòa tan tốt chất cần tách.水溶(すいよう)液(えき)から抽出(ちゅうしゅつ)する場合(ばあい)は、水(みず)と混(ま)ざらず明確(めいかく)な2相(そう)を作(つく)り、目的(もくてき)物質(ぶっしつ)をよく溶(と)かす溶媒(ようばい)を選(えら)びます。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Chiết giúp chuyển hợp chất hữu cơ sang dung môi thích hợp.抽出(ちゅうしゅつ)により目的(もくてき)の有機(ゆうき)化合(かごう)物(ぶつ)を適(てき)した溶媒(ようばい)へ移動(いどう)させます。
  • Sắc ký cột dùng cho tách phân đoạn chất với quy mô lớn hơn.カラムクロマトグラフィーは比較(ひかく)的(てき)大量(たいりょう)の分画(ぶんかく)分離(ぶんり)に用(もち)います。
  • Sắc ký giấy là phương pháp đơn giản để kiểm tra lượng mẫu nhỏ.ペーパークロマトグラフィーは微量(びりょう)試料(しりょう)の簡易(かんい)分析(ぶんせき)に適(てき)します。
EJU 2026 · CHEM.I.1.1

Tách và tinh chế hợp chất hữu cơ thường áp dụng các phương pháp chưng cất, chiết và sắc ký.

有機(ゆうき)化合(かごう)物(ぶつ)の分離(ぶんり)と精製(せいせい)には、蒸留(じょうりゅう)、抽出(ちゅうしゅつ)、各種(かくしゅ)クロマトグラフィーが広(ひろ)く利用(りよう)されます。

有機(ゆうき)化合(かごう)物(ぶつ)の分離(ぶんり)・精製(せいせい)
蒸留抽出クロマトグラフィーカラムクロマトグラフィー