Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU化学 · Hóa học

Thuốc nhuộm Phần 1染料(せんりょう) 第(だい)1部(ぶ)

Kiến thức要点

  • 色素(しきそ)sắc tố

    Sắc tố là các hợp chất có khả năng hấp thụ ánh sáng và tạo ra màu sắc cho vật thể.

    色素(しきそ)は光(ひかり)を吸収(きゅうしゅう)して物質(ぶっしつ)に色(いろ)を与(あた)える化合(かごう)物(ぶつ)の総称(そうしょう)です。

  • 染料(せんりょう)thuốc nhuộm

    Thuốc nhuộm là sắc tố có khả năng hòa tan trong nước hoặc dung môi để gắn chặt vào sợi vải.

    染料(せんりょう)は水(みず)や溶媒(ようばい)に溶解(ようかい)し、繊維(せんい)に結合(けつごう)して着色(ちゃくしょく)できる色素(しきそ)です。

  • 顔料(がんりょう)bột màu

    Bột màu là sắc tố không tan trong nước và dung môi, thường trộn với chất gắn để phủ lên bề mặt.

    顔料(がんりょう)は水(みず)や溶媒(ようばい)に不溶(ふよう)の色素(しきそ)で、展着(てんちゃく)剤(ざい)と混(ま)ぜて表面(ひょうめん)に塗布(とふ)されます。

  • 可視(かし)光(こう)ánh sáng nhìn thấy

    Ánh sáng nhìn thấy là vùng bức xạ điện từ mà mắt người có thể cảm nhận được.

    可視(かし)光(こう)は人間(にんげん)の目(め)が感知(かんち)できる波長(はちょう)領域(りょういき)の電磁(でんじ)波(は)です。

  • 補色(ほしょく)màu bổ sung

    Màu bổ sung là màu đối diện trên vòng màu, xuất hiện khi phân tử hấp thụ ánh sáng của màu kia.

    補色(ほしょく)は色相(しきそう)環(かん)で反対(はんたい)側(がわ)に位置(いち)する色(いろ)であり、光(ひかり)が吸収(きゅうしゅう)された際(さい)に観察(かんさつ)される色(いろ)です。

  • 天然(てんねん)染料(せんりょう)thuốc nhuộm tự nhiên

    Thuốc nhuộm tự nhiên là chất màu nhuộm thu hoạch trực tiếp từ thực vật hoặc động vật.

    天然(てんねん)染料(せんりょう)は植物(しょくぶつ)や動物(どうぶつ)から直接(ちょくせつ)抽出(ちゅうしゅつ)・採取(さいしゅ)される染料(せんりょう)です。

Cách làmしくみ

  1. 01
    ステップ1:色素(しきそ)の分類(ぶんるい)

    Bước 1: Phân loại sắc tố

    Phân biệt chất màu thành thuốc nhuộm (hòa tan được trong dung môi) và bột màu (không tan).

    色素(しきそ)を溶媒(ようばい)に可溶(かよう)な染料(せんりょう)と不溶(ふよう)な顔料(がんりょう)に分類(ぶんるい)して識別(しきべつ)します。

  2. 02
    ステップ2:光(ひかり)吸収(きゅうしゅう)と補色(ほしょく)の原理(げんり)

    Bước 2: Cơ chế hấp thụ ánh sáng và màu bổ sung

    Khi phân tử hấp thụ dải phổ của ánh sáng nhìn thấy, màu sắc thu được là màu bổ sung của dải bị hấp thụ.

    分子(ぶんし)が可視(かし)光(こう)の特定(とくてい)波長(はちょう)を吸収(きゅうしゅう)した際(さい)、観測(かんそく)される色(いろ)はその波長(はちょう)の補色(ほしょく)となります。

  3. 03
    ステップ3:合成(ごうせい)染料(せんりょう)におけるアゾ基(き)の役割(やくわり)

    Bước 3: Nhóm azo trong thuốc nhuộm tổng hợp

    Nhận biết nhóm azo -N=N- là nhóm mang màu quan trọng trong thuốc nhuộm azo tổng hợp phân biệt với thuốc nhuộm tự nhiên.

    天然(てんねん)染料(せんりょう)と異(こと)なり、合成(ごうせい)アゾ染料(せんりょう)ではアゾ基(き)-N=N-が重要(じゅうよう)な発色(はっしょく)団(だん)として機能(きのう)することを理解(りかい)します。

Công thức公式

-N=N-

Công thức của nhóm azo mang màu có trong các thuốc nhuộm tổng hợp.

合成(ごうせい)染料(せんりょう)に多(おお)く含(ふく)まれる発色(はっしょく)団(だん)であるアゾ基(き)の構造(こうぞう)式(しき)です。

Ví dụ例題

Một phân tử thuốc nhuộm chứa nhóm -N=N- hấp thụ mạnh ánh sáng nhìn thấy ở vùng màu vàng. Hãy giải thích màu sắc quan sát được của dung dịch thuốc nhuộm này.

アゾ基(き)-N=N-を持(も)つ染料(せんりょう)分子(ぶんし)が、可視(かし)光(こう)のうち黄色(きいろ)波長(はちょう)領域(りょういき)を強(つよ)く吸収(きゅうしゅう)します。この染料(せんりょう)溶液(ようえき)の観察(かんさつ)される色(いろ)を理由(りゆう)とともに説明(せつめい)しなさい。

  1. Khi ánh sáng nhìn thấy chiếu qua, phân tử thuốc nhuộm đã hấp thụ phần ánh sáng thuộc dải màu vàng.可視(かし)光(こう)が通過(つうか)する際(さい)、染料(せんりょう)分子(ぶんし)によって黄色(きいろ)領域(りょういき)の光(ひかり)が吸収(きゅうしゅう)されます。
  2. Màu sắc mà mắt quan sát được chính là màu bổ sung của màu vàng, đó là màu tím.人間(にんげん)の目(め)に観察(かんさつ)される色(いろ)は、吸収(きゅうしゅう)された黄色(きいろ)の補色(ほしょく)にあたる紫色(むらさきいろ)となります。
Dung dịch thuốc nhuộm sẽ có màu tím do phản xạ màu bổ sung của màu vàng.黄色(きいろ)の補色(ほしょく)が反射(はんしゃ)・透過(とうか)されるため、この染料(せんりょう)溶液(ようえき)は紫色(むらさきいろ)に見(み)えます。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Nhóm chức liên kết đôi nitơ nào là nhóm mang màu đặc trưng trong thuốc nhuộm azo?アゾ染料(せんりょう)に特徴(とくちょう)的(てき)な発色(はっしょく)団(だん)である窒素(ちっそ)二(に)重(じゅう)結合(けつごう)基(き)はどれか。

2. Khái niệm nào chỉ loại sắc tố không hòa tan trong nước và dung môi?水(みず)や溶媒(ようばい)に溶(と)けない性質(せいしつ)を持(も)つ色素(しきそ)を表(あらわ)す用語(ようご)はどれか。

3. Khi một chất hấp thụ ánh sáng nhìn thấy ở một bước sóng xác định, mắt ta nhìn thấy màu gì?物質(ぶっしつ)が可視(かし)光(こう)の特定(とくてい)の波長(はちょう)を吸収(きゅうしゅう)したとき、人間(にんげん)の目(め)に見(み)える色(いろ)はどれか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: CHEM.IV.2.2. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 2 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:CHEM.IV.2.2。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)2区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Phân biệt sắc tố thành thuốc nhuộm tan và bột màu không tan.色素(しきそ)を可溶(かよう)性(せい)の染料(せんりょう)と不溶(ふよう)性(せい)の顔料(がんりょう)に分類(ぶんるい)して理解(りかい)する。
  2. Giải thích cơ chế xuất hiện màu sắc do hấp thụ ánh sáng nhìn thấy và phản xạ màu bổ sung.可視(かし)光(こう)の吸収(きゅうしゅう)と補色(ほしょく)の反射(はんしゃ)による発色(はっしょく)メカニズムを説明(せつめい)する。
  3. Nhận biết nhóm azo -N=N- trong thuốc nhuộm và nguồn gốc thuốc nhuộm tự nhiên.染料(せんりょう)中(ちゅう)のアゾ基(き)-N=N-と天然(てんねん)染料(せんりょう)の由来(ゆらい)を理解(りかい)する。
Trực giác · イメージ

Màu sắc nhìn thấy giống như miếng bánh còn lại sau khi ánh sáng bị hấp thụ見(み)える色(いろ)は光(ひかり)が吸収(きゅうしゅう)された後(あと)に残(のこ)った補色(ほしょく)のようなもの

Khi ánh sáng nhìn thấy chiếu vào phân tử sắc tố, một số bước sóng bị hấp thụ. Màu sắc mà mắt ta quan sát được chính là màu bổ sung tương ứng với ánh sáng đã bị hấp thụ đó.

可視(かし)光(こう)が色素(しきそ)分子(ぶんし)に照射(しょうしゃ)されると特定(とくてい)の波長(はちょう)が吸収(きゅうしゅう)されます。人間(にんげん)が観察(かんさつ)する色(いろ)は、吸収(きゅうしゅう)された光(ひかり)の補色(ほしょく)にあたる波長(はちょう)の色(いろ)です。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Cho rằng màu của hợp chất là màu của chính bước sóng ánh sáng bị phân tử hấp thụ.物質(ぶっしつ)の色(いろ)は吸収(きゅうしゅう)された光(ひかり)そのものの色(いろ)であると混同(こんどう)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Màu quan sát được là màu bổ sung đối diện với bước sóng ánh sáng bị hấp thụ trong dải ánh sáng nhìn thấy.観察(かんさつ)される色(いろ)は可視(かし)光(ひかり)領域(りょういき)において吸収(きゅうしゅう)された波長(はちょう)の補色(ほしょく)にあたる色(いろ)です。

Nhầm lẫn bột màu là loại thuốc nhuộm hòa tan tốt trong nước.顔料(がんりょう)が水(みず)によく溶(と)ける染料(せんりょう)の一種(いっしゅ)であると誤解(ごかい)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Bột màu là chất màu không tan trong nước hay dung môi, trái ngược với thuốc nhuộm hòa tan được.顔料(がんりょう)は溶媒(ようばい)に溶(と)けない不溶(ふよう)性(せい)の色素(しきそ)であり、溶解(ようかい)する染料(せんりょう)とは明確(めいかく)に区別(くべつ)されます。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Sắc tố gồm thuốc nhuộm hòa tan được và bột màu không hòa tan.色素(しきそ)は可溶(かよう)性(せい)の染料(せんりょう)と不溶(ふよう)性(せい)の顔料(がんりょう)に分(わ)けられる。
  • Màu sắc thể hiện do sự hấp thụ ánh sáng nhìn thấy và phản chiếu màu bổ sung.可視(かし)光(こう)の吸収(きゅうしゅう)に伴(ともな)い、その補色(ほしょく)が視覚(しかく)的(てき)な色(いろ)として現(あらわ)れる。
  • Nhóm -N=N- là nhóm mang màu azo; thuốc nhuộm tự nhiên được chiết xuất từ sinh vật.-N=N-基(き)はアゾ発色(はっしょく)団(だん)であり、天然(てんねん)染料(せんりょう)は生物(せいぶつ)由来(ゆらい)である。
EJU 2026 · CHEM.IV.2.2

Chất màu bao gồm thuốc nhuộm tan được và bột màu không tan. Chúng hấp thụ một số bước sóng ánh sáng nhìn thấy và phản xạ màu bổ sung, nhiều thuốc nhuộm chứa nhóm azo -N=N-.

色素(しきそ)には水(みず)に溶(と)ける染料(せんりょう)と不溶(ふよう)の顔料(がんりょう)があります。可視(かし)光(こう)の特定(とくてい)の波長(はちょう)を吸収(きゅうしゅう)して補色(ほしょく)を見(み)せ、多(おお)くの染料(せんりょう)はアゾ基(き)-N=N-を含(ふく)みます。

染料(せんりょう) 第(だい)1部(ぶ)
色素染料顔料可視光