Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU化学 · Hóa học

Thuốc nhuộm Phần 3染料(せんりょう) 第(だい)3部(ぶ)

Kiến thức要点

  • 酸性(さんせい)染料(せんりょう)thuốc nhuộm axit

    Thuốc nhuộm axit chứa gốc anion (như -SO3-) dùng nhuộm sợi tơ protein (len, lụa) trong môi trường axit.

    酸性(さんせい)染料(せんりょう)はアニオン性(せい)基(き)(-SO3-など)を持(も)ち、酸性(さんせい)浴(よく)で羊毛(ようもう)や絹(きぬ)などのタンパク質(しつ)繊維(せんい)を染(そ)めます。

  • 塩基(えんき)性(せい)染料(せんりょう)thuốc nhuộm bazơ

    Thuốc nhuộm bazơ chứa gốc cation dùng nhuộm các loại sợi mang điện tích âm như sợi acrylic.

    塩基(えんき)性(せい)染料(せんりょう)はカチオン性(せい)基(き)を持(も)ち、アクリル繊維(せんい)などの陰(いん)イオン性(せい)繊維(せんい)を染(そ)める染料(せんりょう)です。

  • 媒染(ばいせん)染料(せんりょう)thuốc nhuộm cắn màu

    Thuốc nhuộm cắn màu cần dùng thêm ion kim loại (chất cắn màu) tạo phức bền liên kết thuốc nhuộm với sợi vải.

    媒染(ばいせん)染料(せんりょう)は金属(きんぞく)イオン(媒染(ばいせん)剤(ざい))を介(かい)して繊維(せんい)と難溶(なんよう)性(せい)錯体(さくたい)を形成(けいせい)し定着(ていちゃく)させる染料(せんりょう)です。

  • 建染染料(たてぞめせんりょう)thuốc nhuộm hoàn nguyên

    Thuốc nhuộm hoàn nguyên ban đầu không tan, được khử thành dạng tan để thấm vào sợi rồi oxy hóa tái tạo màu.

    建染染料(たてぞめせんりょう)は水(みず)不溶(ふよう)性(せい)色素(しきそ)を一(いち)度(ど)還元(かんげん)して水溶(すいよう)性(せい)にして繊維(せんい)に浸透(しんとう)させ、酸化(さんか)して再(さい)発色(はっしょく)させる染料(せんりょう)です。

  • 分散(ぶんさん)染料(せんりょう)thuốc nhuộm phân tán

    Thuốc nhuộm phân tán là các phân tử ít tan được phân tán hạt nhỏ để nhuộm các loại tơ tổng hợp kị nước (như polyester).

    分散(ぶんさん)染料(せんりょう)は水(みず)に難溶(なんよう)な微(び)粒子(りゅうし)を分散(ぶんさん)させ、ポリエステルなどの疎水(そすい)性(せい)合成(ごうせい)繊維(せんい)を染(そ)める染料(せんりょう)です。

Cách làmしくみ

  1. 01
    ステップ1:イオン性(せい)による分類(ぶんるい)

    Bước 1: Phân loại theo tính chất ion

    Nhận biết thuốc nhuộm axit (anion) nhuộm tơ protein và thuốc nhuộm bazơ (cation) nhuộm sợi acrylic.

    アニオン性(せい)の酸性(さんせい)染料(せんりょう)(タンパク質(しつ)繊維(せんい)用(よう))とカチオン性(せい)の塩基(えんき)性(せい)染料(せんりょう)(アクリル用(よう))を識別(しきべつ)します。

  2. 02
    ステップ2:特殊(とくしゅ)な定着(ていちゃく)メカニズムの理解(りかい)

    Bước 2: Cơ chế gắn màu đặc biệt

    Phân tích thuốc nhuộm cắn màu (nhờ ion kim loại) và thuốc nhuộm hoàn nguyên (khử tan rồi oxy hóa lại).

    金属(きんぞく)イオンを用(もち)いる媒染(ばいせん)染料(せんりょう)と、還元(かんげん)溶解(ようかい)後(ご)に酸化(さんか)定着(ていちゃく)させる建染染料(たてぞめせんりょう)の原理(げんり)を解析(かいせき)します。

  3. 03
    ステップ3:分散(ぶんさん)染料(せんりょう)による疎水(そすい)性(せい)繊維(せんい)の染色(せんしょく)

    Bước 3: Nhuộm tơ kị nước bằng thuốc nhuộm phân tán

    Hiểu cách dùng thuốc nhuộm phân tán dưới dạng hạt mịn phân tán để nhuộm tơ tổng hợp kị nước.

    水(みず)に溶(と)けにくい分散(ぶんさん)染料(せんりょう)を微(び)粒子(りゅうし)状(じょう)にして疎水(そすい)性(せい)の合成(ごうせい)繊維(せんい)に染み込(しみこ)ませる方法(ほうほう)を把握(はあく)します。

Ví dụ例題

Cần nhuộm màu cho hai loại vải: vải A làm từ tơ kị nước (polyester) và vải B cần nhuộm bằng cách hòa tan dạng khử rồi oxy hóa trên sợi (indigo). Hỏi nên dùng loại thuốc nhuộm nào cho A và B?

2種類(しゅるい)の布地(ぬのじ)を染色(せんしょく)します。布地(ぬのじ)Aは疎水(そすい)性(せい)合成(ごうせい)繊維(せんい)(ポリエステル)であり、布地(ぬのじ)Bは一(いち)度(ど)還元(かんげん)溶解(ようかい)したのち繊維(せんい)上(じょう)で酸化(さんか)発色(はっしょく)させる染色(せんしょく)法(ほう)(インジゴなど)を用(もち)います。AとBに適切(てきせつ)な染料(せんりょう)の種類(しゅるい)を答(こた)えなさい。

  1. Vải A làm từ tơ tổng hợp kị nước nên cần dùng thuốc nhuộm phân tán.布地(ぬのじ)Aは疎水(そすい)性(せい)合成(ごうせい)繊維(せんい)であるため、分散(ぶんさん)染料(せんりょう)を使用(しよう)します。
  2. Vải B nhuộm theo cơ chế khử thành dạng tan rồi oxy hóa trên sợi chính là phương pháp của thuốc nhuộm hoàn nguyên.布地(ぬのじ)Bは還元(かんげん)して溶解(ようかい)・浸透(しんとう)させたのち酸化(さんか)発色(はっしょく)させるため、建染染料(たてぞめせんりょう)が適(てき)しています。
Dùng thuốc nhuộm phân tán cho vải A và thuốc nhuộm hoàn nguyên cho vải B.布地(ぬのじ)Aには分散(ぶんさん)染料(せんりょう)、布地(ぬのじ)Bには建染染料(たてぞめせんりょう)を使用(しよう)します。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Loại thuốc nhuộm nào phù hợp nhất để nhuộm tơ tổng hợp kị nước như polyester?ポリエステルなどの疎水(そすい)性(せい)合成(ごうせい)繊維(せんい)の染色(せんしょく)に最(もっと)も適(てき)した染料(せんりょう)はどれか。

2. Loại thuốc nhuộm nào sử dụng ion kim loại làm cầu nối liên kết bền với sợi vải?金属(きんぞく)イオンを介(かい)して繊維(せんい)と強固(きょうこ)に結合(けつごう)する染料(せんりょう)の種類(しゅるい)はどれか。

3. Quy trình nhuộm của thuốc nhuộm hoàn nguyên trải qua các bước nào?建染染料(たてぞめせんりょう)の染色(せんしょく)プロセスにおける正(ただ)しい段階(だんかい)の組み合(くみあ)わせはどれか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: CHEM.IV.2.2. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 1 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:CHEM.IV.2.2。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)1区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Phân biệt cơ chế nhuộm của thuốc nhuộm axit và thuốc nhuộm bazơ.酸性(さんせい)染料(せんりょう)と塩基(えんき)性(せい)染料(せんりょう)の染色(せんしょく)メカニズムを比較(ひかく)理解(りかい)する。
  2. Giải thích cách sử dụng thuốc nhuộm cắn màu và thuốc nhuộm hoàn nguyên.媒染(ばいせん)染料(せんりょう)および建染染料(たてぞめせんりょう)の染(そめ)着(ぎ)原理(げんり)と使用(しよう)法(ほう)を説明(せつめい)する。
  3. Hiểu ứng dụng của thuốc nhuộm phân tán đối với tơ tổng hợp kị nước.疎水(そすい)性(せい)合成(ごうせい)繊維(せんい)に対(たい)する分散(ぶんさん)染料(せんりょう)の適用(てきよう)性(せい)を理解(りかい)する。
Trực giác · イメージ

Các loại thuốc nhuộm giống như các phương pháp gắn keo khác nhau cho từng loại vải染料(せんりょう)の種類(しゅるい)は繊維(せんい)の材質(ざいしつ)に応(おう)じた異(こと)なる接着(せっちゃく)方法(ほうほう)のようなもの

Mỗi loại sợi vải có bản chất ion hoặc kị nước khác nhau. Tương ứng, người ta dùng lực hút tĩnh điện (thuốc nhuộm axit/bazơ), cầu nối kim loại (thuốc nhuộm cắn màu), khử-oxy hóa (thuốc nhuộm hoàn nguyên) hoặc khuếch tán kị nước (thuốc nhuộm phân tán).

繊維(せんい)ごとに極性(きょくせい)や疎水(そすい)性(せい)が異(こと)なります。それに応(おう)じイオン結合(けつごう)(酸性(さんせい)/塩基(えんき)性(せい)染料(せんりょう))、金属(きんぞく)錯体(さくたい)橋渡(はしわた)し(媒染(ばいせん)染料(せんりょう))、還元(かんげん)酸化(さんか)法(ほう)(建染染料(たてぞめせんりょう))、疎水(そすい)拡散(かくさん)(分散(ぶんさん)染料(せんりょう))が選択(せんたく)されます。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Cho rằng thuốc nhuộm axit chỉ dùng để nhuộm các sợi tơ kị nước.酸性(さんせい)染料(せんりょう)が疎水(そすい)性(せい)合成(ごうせい)繊維(せんい)の染色(せんしょく)に最(もっと)も適(てき)していると誤解(ごかい)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Thuốc nhuộm axit dùng cho sợi ưa nước mang nhóm amino (tơ len, lụa), còn tơ kị nước cần dùng thuốc nhuộm phân tán.酸性(さんせい)染料(せんりょう)は親水(しんすい)性(せい)のタンパク質(しつ)繊維(せんい)用(よう)であり、疎水(そすい)性(せい)繊維(せんい)には分散(ぶんさん)染料(せんりょう)を用(もち)います。

Nghĩ rằng thuốc nhuộm hoàn nguyên có thể tan sẵn trong nước mà không cần phản ứng khử.建染染料(たてぞめせんりょう)が還元(かんげん)反応(はんのう)なしで最初(さいしょ)から水(みず)に溶(と)けていると思い込(おもいこ)むこと。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Thuốc nhuộm hoàn nguyên ban đầu không tan, bắt buộc phải khử thành dạng dung dịch rồi mới oxy hóa lại.建染染料(たてぞめせんりょう)は元々(もともと)水(みず)不溶(ふよう)性(せい)であり、還元(かんげん)して可溶(かよう)化(か)させてから繊維(せんい)上(じょう)で酸化(さんか)する必要(ひつよう)があります。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Thuốc nhuộm axit và thuốc nhuộm bazơ liên kết với sợi vải dựa trên tương tác ion.酸性(さんせい)染料(せんりょう)および塩基(えんき)性(せい)染料(せんりょう)はイオン相互(そうご)作用(さよう)に基(もと)づいて繊維(せんい)に定着(ていちゃく)する。
  • Thuốc nhuộm cắn màu cần ion kim loại, thuốc nhuộm hoàn nguyên dựa vào phản ứng khử - oxy hóa.媒染(ばいせん)染料(せんりょう)は金属(きんぞく)イオンを要(よう)し、建染染料(たてぞめせんりょう)は還元(かんげん)・酸化(さんか)反応(はんのう)を利用(りよう)する。
  • Thuốc nhuộm phân tán là giải pháp cho các loại tơ tổng hợp kị nước.分散(ぶんさん)染料(せんりょう)は疎水(そすい)性(せい)合成(ごうせい)繊維(せんい)の染色(せんしょく)に広(ひろ)く用(もち)いられる。
EJU 2026 · CHEM.IV.2.2

Thuốc nhuộm được phân loại theo phương pháp nhuộm gồm thuốc nhuộm axit, thuốc nhuộm bazơ, thuốc nhuộm cắn màu, thuốc nhuộm hoàn nguyên và thuốc nhuộm phân tán phù hợp với từng loại tơ.

染料(せんりょう)は染色(せんしょく)方法(ほうほう)により酸性(さんせい)染料(せんりょう)、塩基(えんき)性(せい)染料(せんりょう)、媒染(ばいせん)染料(せんりょう)、建染染料(たてぞめせんりょう)、分散(ぶんさん)染料(せんりょう)に分類(ぶんるい)され、繊維(せんい)の性質(せいしつ)に応(おう)じて使い分(つかいわ)けられます。

染料(せんりょう) 第(だい)3部(ぶ)
酸性染料塩基性染料媒染染料建染染料