Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU生物 · Sinh học

Phân loại và hệ thống phát sinh sinh vật生物(せいぶつ)の系統(けいとう)と分類(ぶんるい)

Kiến thức要点

  • 生物(せいぶつ)学(がく)的(てき)種(しゅ)概念(がいねん)khái niệm loài sinh học

    Tiêu chuẩn định nghĩa loài dựa trên khả năng giao phối trong tự nhiên và sinh ra con cái có khả năng sinh sản, đảm bảo sự cách ly sinh sản với các nhóm khác.

    自然(しぜん)状態(じょうたい)での交配(こうはい)可能(かのう)性(せい)と生殖(せいしょく)能力(のうりょく)のある子孫(しそん)の形成(けいせい)に基(もと)づき、他群(たぐん)との生殖(せいしょく)的(てき)隔離(かくり)を担保(たんぽ)する種(たね)の定義(ていぎ)基準(きじゅん)。

  • 系統(けいとう)樹(じゅ)cây hệ thống phát sinh

    Sơ đồ hình cây thể hiện mối quan hệ họ hàng và lịch sử tiến hóa giữa các nhóm sinh vật từ tổ tiên chung.

    共通(きょうつう)の祖先(そせん)からの生物(せいぶつ)群間(ぐんかん)の親縁(しんえん)関係(かんけい)や進化(しんか)の歴史(れきし)を示(しめ)す樹状(じゅじょう)の図(ず)。

  • 分子(ぶんし)系統(けいとう)樹(じゅ)cây hệ thống phân tử

    Cây hệ thống phát sinh được xây dựng bằng cách so sánh sự tương đồng về trình tự bazơ (DNA/RNA) hoặc trình tự axit amin của protein.

    塩基(えんき)配列(はいれつ)(DNA/RNA)やタンパク質(しつ)のアミノ酸(さん)配列(はいれつ)の類似(るいじ)性(せい)を比較(ひかく)することによって作成(さくせい)される系統(けいとう)樹(じゅ)。

  • 分子(ぶんし)時計(とけい)đồng hồ phân tử

    Giả thuyết cho rằng tốc độ tích lũy đột biến trung tính trong trình tự gen hoặc protein diễn ra tương đối ổn định theo thời gian, cho phép ước tính thời điểm phân nhánh của các loài.

    遺伝(いでん)子(し)やタンパク質(しつ)配列(はいれつ)における中立(ちゅうりつ)突然(とつぜん)変異(へんい)の蓄積(ちくせき)速度(そくど)が時間(じかん)経過(けいか)に対(たい)してほぼ一定(いってい)であるとし、種(しゅ)の分岐(ぶんき)年代(ねんだい)の推定(すいてい)を可能(かのう)にする仮説(かせつ)。

  • 中(ちゅう)立説(りっせつ)thuyết trung tính

    Thuyết tiến hóa phân tử của Kimura Motoo, khẳng định phần lớn các biến đổi ở cấp độ phân tử là do đột biến trung tính (không có lợi cũng không có hại) được cố định ngẫu nhiên bởi trôi dạt di truyền.

    分子(ぶんし)レベルでの変化(へんか)の大(だい)部分(ぶぶん)は、生存(せいぞん)に有利(ゆうり)でも不利(ふり)でもない中立(ちゅうりつ)突然(とつぜん)変異(へんい)が遺伝(いでん)的(てき)浮動(ふどう)によってランダムに固定(こてい)されることによると主張(しゅちょう)する、木村(きむら)資生(もとお)による分子(ぶんし)進化(しんか)説(せつ)。

Cách làmしくみ

  1. 01
    分類(ぶんるい)の基本(きほん)と二(に)名(めい)法(ほう)

    Cơ sở phân loại và danh pháp hai phần

    Sinh vật được phân loại theo thứ tự bậc: Domain (ドメイン) -> Phylum (門) -> Class (綱) -> Order (目) -> Family (科) -> Genus (属) -> Species (種). Tên khoa học của loài được đặt theo hệ thống danh pháp hai phần (二名法) gồm tên chi và tính từ chỉ loài.

    生物(せいぶつ)はドメイン → 門(もん) → 綱(つな) → 目(め) → 科(か) → 属(ぞく) → 種(しゅ)の順(じゅん)に階級(かいきゅう)分類(ぶんるい)される。学名(がくめい)は属名(ぞくめい)と種(しゅ)小名(しょうみょう)からなる二(に)名(めい)法(ほう)によって命名(めいめい)される。

  2. 02
    形態(けいたい)的(てき)系統(けいとう)樹(じゅ)と分子(ぶんし)系統(けいとう)樹(じゅ)

    So sánh cây hệ thống hình thái và cây hệ thống phân tử

    Trước đây, việc phân loại dựa trên đặc điểm cơ thể (派生形質, 祖先形質). Tuy nhiên, hiện tượng tiến hóa hội tụ có thể gây nhầm lẫn. Cây hệ thống phân tử (分子系統樹) so sánh sai khác về trình tự nucleotit hoặc axit amin, cho phản ánh chính xác hơn về quan hệ họ hàng.

    以前(いぜん)は形態(けいたい)的(てき)特徴(とくちょう)に基(もと)づく分類(ぶんるい)が行(おこな)われていたが、収斂(しゅうれん)進化(しんか)が混乱(こんらん)を招(まね)くことがあった。塩基(えんき)配列(はいれつ)やアミノ酸(さん)配列(はいれつ)の違(ちが)いを比較(ひかく)する分子(ぶんし)系統(けいとう)樹(じゅ)は、親縁(しんえん)関係(かんけい)をより正確(せいかく)に反映(はんえい)する。

  3. 03
    分子(ぶんし)進化(しんか)と中(ちゅう)立説(りっせつ)のメカニズム

    Cơ chế tiến hóa phân tử và thuyết trung tính

    Theo thuyết trung tính (中立説), biến đổi phân tử diễn ra chủ yếu do tích lũy các đột biến trung tính không chịu tác động của chọn lọc tự nhiên. Do tốc độ biến đổi này tương đối ổn định (分子時計), ta có thể ước tính khoảng thời gian sinh vật phân nhánh.

    中(ちゅう)立説(りっせつ)によれば、分子(ぶんし)の変化(へんか)は自然(しぜん)選択(せんたく)を受(う)けない中立(ちゅうりつ)突然(とつぜん)変異(へんい)の蓄積(ちくせき)によって主(おも)に起(お)こる。この変化(へんか)速度(そくど)は比較(ひかく)的(てき)一定(いってい)であるため(分子(ぶんし)時計(とけい))、生物(せいぶつ)の分岐(ぶんき)時期(じき)を推定(すいてい)できる。

Ví dụ例題

So sánh trình tự axit amin của một protein giữa 3 loài A, B, C thu được kết quả: loài A và loài B khác nhau 3 axit amin, loài A và loài C khác nhau 12 axit amin, loài B và loài C khác nhau 11 axit amin. Hãy xác định mối quan hệ họ hàng và thứ tự phân nhánh.

3種(しゅ)A、B、C間(あいだ)であるタンパク質(しつ)のアミノ酸(さん)配列(はいれつ)を比較(ひかく)したところ、A-B間(あいだ)では3個(こ)、A-C間(あいだ)では12個(こ)、B-C間(あいだ)では11個(こ)の違(ちが)いがあった。親縁(しんえん)関係(かんけい)および分岐(ぶんき)順序(じゅんじょ)を特定(とくてい)せよ。

  1. Bước 1: So sánh mức độ sai khác về trình tự phân tử giữa các cặp loài. Cặp (A, B) có mức độ sai khác nhỏ nhất (3 axit amin).ステップ1:種(しゅ)ペア間(かん)の分子(ぶんし)配列(はいれつ)の違(ちが)いを比較(ひかく)する。(A, B)ペアの違(ちが)いが最(もっと)も小(ちい)さい(3アミノ酸(さん))。
  2. Bước 2: Cặp (A, C) và (B, C) có mức độ sai khác lớn (12 và 11 axit amin), chứng tỏ C tách ra từ nhánh tổ tiên sớm hơn.ステップ2:(A, C)および(B, C)ペアの違(ちが)いは大(おお)きく(12個(こ)および11個(こ))、Cが祖先(そせん)系統(けいとう)から早期(そうき)に分岐(ぶんき)したことを示(しめ)している。
  3. Bước 3: Kết luận loài A và loài B có quan hệ họ hàng gần gũi nhất, có gốc phân nhánh gần nhất so với loài C.ステップ3:A種(しゅ)とB種(しゅ)は最(もっと)も近(ちか)い親縁(しんえん)関係(かんけい)にあり、C種(しゅ)に対(たい)してより最近(さいきん)の共通(きょうつう)祖先(そせん)を持(も)つと結論(けつろん)付(つ)けられる。
Loài A và loài B có mối quan hệ họ hàng gần nhất, cùng chia sẻ một tổ tiên chung gần đây hơn so với loài C.A種(しゅ)とB種(しゅ)は最(もっと)も親縁(しんえん)関係(かんけい)が近(ちか)く、C種(しゅ)よりも最近(さいきん)の共通(きょうつう)祖先(そせん)を共有(きょうゆう)している。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Chọn phát biểu đúng nhất về phân loại hệ thống sinh vật và tiến hóa phân tử.生物(せいぶつ)の系統(けいとう)分類(ぶんるい)と分子(ぶんし)進化(しんか)に関(かん)する記述(きじゅつ)として、最(もっと)も適当(てきとう)なものを1つ選(えら)べ。

2. Trong phân tích hệ thống động vật có xương sống, số lượng bazơ khác biệt giữa loài A-B là 4, A-C là 15, B-C là 16. Chọn phát biểu đúng nhất từ kết quả này.脊椎(せきつい)動物(どうぶつ)の系統(けいとう)解析(かいせき)において、塩基(えんき)配列(はいれつ)の相違(そうい)数(すう)が A-B 間(あいだ)で 4 個(こ)、A-C 間(あいだ)で 15 個(こ)、B-C 間(あいだ)で 16 個(こ)であった。この結果(けっか)から推測(すいそく)される記述(きじゅつ)として最(もっと)も適当(てきとう)なものを1つ選(えら)べ。

3. Chọn phát biểu đúng nhất về 'Domain' trong hệ thống phân loại sinh vật.生物(せいぶつ)の分類(ぶんるい)体系(たいけい)における「ドメイン」に関(かん)する記述(きじゅつ)として、最(もっと)も適当(てきとう)なものを1つ選(えら)べ。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: BIO.II.1.1. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 5 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:BIO.II.1.1。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)5区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Hiểu rõ khái niệm loài sinh học và các cấp độ phân loại từ Domain đến Species.生物(せいぶつ)学(がく)的(てき)種(しゅ)概念(がいねん)およびドメインから種(しゅ)に至(いた)る分類(ぶんるい)階級(かいきゅう)を理解(りかい)する。
  2. Phân biệt được cây hệ thống dựa trên đặc điểm hình thái và cây hệ thống phân tử dựa trên trình tự nucleotit hay axit amin.形態(けいたい)的(てき)形質(けいしつ)に基(もと)づく系統(けいとう)樹(じゅ)と、塩基(えんき)配列(はいれつ)やアミノ酸(さん)配列(はいれつ)に基(もと)づく分子(ぶんし)系統(けいとう)樹(じゅ)を識別(しきべつ)する。
  3. Nắm vững thuyết tiến hóa trung tính và nguyên lý đồng hồ phân tử để giải quyết các dạng bài tập EJU.EJU問題(もんだい)を解(と)くために、分子(ぶんし)進化(しんか)の中(ちゅう)立説(りっせつ)と分子(ぶんし)時計(とけい)の原理(げんり)をマスターする。
Trực giác · イメージ

Trực giác về mối quan hệ họ hàng giữa các loài種間(しゅかん)の親縁(しんえん)関係(かんけい)に関(かん)する直観(ちょっかん)

Hãy tưởng tượng gia phả của một gia đình lớn. Nhìn bên ngoài, hai anh em họ có thể trông giống nhau về chiều cao hay màu tóc (đặc điểm hình thái), nhưng cách chính xác nhất để xác định mối quan hệ huyết thống chính là xét nghiệm ADN (phân tử). Trong sinh học, cây hệ thống phát sinh cũng hoạt động tương tự: so sánh trình tự gen giúp ta truy vết chính xác tổ tiên chung và lịch sử phân nhánh của các loài sinh vật.

大(おお)きな家族(かぞく)の家系(かけい)図(ず)をイメージしてみよう。外見(がいけん)上(じょう)、従兄弟(じゅうけいてい)同士(どうし)は身長(しんちょう)や髪(かみ)の色(いろ)(形態(けいたい)的(てき)特徴(とくちょう))が似(に)ているかもしれないが、血縁(けつえん)関係(かんけい)を正確(せいかく)に特定(とくてい)する最(もっと)も確実(かくじつ)な方法(ほうほう)はDNA鑑定(かんてい)(分子(ぶんし))である。生物(せいぶつ)学(がく)における系統(けいとう)樹(じゅ)も同様(どうよう)であり、遺伝(いでん)子(し)配列(はいれつ)を比較(ひかく)することで共通(きょうつう)の祖先(そせん)や分岐(ぶんき)の歴史(れきし)を正確(せいかく)に追跡(ついせき)することができる。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Cho rằng chọn lọc tự nhiên là lực lượng duy nhất thúc đẩy biến đổi ở cấp độ phân tử.自然(しぜん)選択(せんたく)が分子(ぶんし)レベルの変化(へんか)を推進(すいしん)する唯一(ゆいいつ)の力(ちから)であると考(かんが)えること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Ở cấp độ phân tử, thuyết trung tính (中立説) chỉ ra rằng phần lớn đột biến cố định là đột biến trung tính, không chịu tác động trực tiếp của chọn lọc tự nhiên.分子(ぶんし)レベルにおいて、中(ちゅう)立説(りっせつ)は固定(こてい)される突然(とつぜん)変異(へんい)の大(だい)部分(ぶぶん)が中立(ちゅうりつ)的(てき)であり、自然(しぜん)選択(せんたく)の直接(ちょくせつ)的(てき)な影響(えいきょう)を受(う)けないと指摘(してき)している。

Nhầm lẫn rằng sinh vật có hình thái giống nhau thì bắt buộc phải có quan hệ họ hàng gần.形態(けいたい)が類似(るいじ)している生物(せいぶつ)は必(かなら)ず近(ちか)い親縁(しんえん)関係(かんけい)を持(も)つと誤解(ごかい)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Sự tương đồng hình thái có thể do tiến hóa hội tụ (thích nghi với cùng môi trường); vì vậy cây hệ thống phân tử (分子系統樹) cung cấp bằng chứng khách quan và chính xác hơn.形態(けいたい)の類似(るいじ)性(せい)は収斂(しゅうれん)進化(しんか)(同一(どういつ)環境(かんきょう)への適応(てきおう))に起因(きいん)することがあるため、分子(ぶんし)系統(けいとう)樹(じゅ)の方(ほう)がより客観(きゃっかん)的(てき)で正確(せいかく)な証拠(しょうこ)を提供(ていきょう)する。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Phân loại sinh vật chia thành các cấp từ Domain (ドメイン) đến Species (種) với hệ thống danh pháp hai phần (二名法).生物(せいぶつ)分類(ぶんるい)はドメインから種(しゅ)に至(いた)る階級(かいきゅう)に分(わ)けられ、二(に)名(めい)法(ほう)によって命名(めいめい)される。
  • So với hình thái, cây hệ thống phân tử (分子系統樹) phản ánh chính xác hơn lịch sử tiến hóa và mối quan hệ họ hàng.形態(けいたい)比較(ひかく)に比(くら)べ、分子(ぶんし)系統(けいとう)樹(じゅ)は進化(しんか)の歴史(れきし)と親縁(しんえん)関係(かんけい)をより正確(せいかく)に反映(はんえい)する。
  • Thuyết trung tính (中立説) giải thích sự tiến hóa phân tử qua tích lũy đột biến trung tính và làm cơ sở cho đồng hồ phân tử (分子時計).中(ちゅう)立説(りっせつ)は中立(ちゅうりつ)突然(とつぜん)変異(へんい)の蓄積(ちくせき)を通(つう)じて分子(ぶんし)進化(しんか)を説明(せつめい)し、分子(ぶんし)時計(とけい)の基礎(きそ)となる。
EJU 2026 · BIO.II.1.1

Bài học này giúp bạn nắm vững nguyên lý phân loại sinh vật từ hình thái đến trình tự phân tử, hiểu rõ cách dựng cây hệ thống phát sinh và thuyết tiến hóa trung tính trong kỳ thi EJU.

本(ほん)講義(こうぎ)では、形態(けいたい)から分子(ぶんし)配列(はいれつ)に至(いた)る生物(せいぶつ)分類(ぶんるい)の原理(げんり)を習得(しゅうとく)し、系統(けいとう)樹(じゅ)の作成(さくせい)方法(ほうほう)やEJU試験(しけん)における分子(ぶんし)進化(しんか)の中(ちゅう)立説(りっせつ)を明確(めいかく)に理解(りかい)する。

生物(せいぶつ)の系統(けいとう)と分類(ぶんるい)
生物学的種概念系統樹分子系統樹分子時計