Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU生物 · Sinh học

Tiến hóa và hệ thống phát sinh của loài người人類(じんるい)の系統(けいとう)と進化(しんか)

Kiến thức要点

  • 新生(しんせい)代(だい)kỷ Tân sinh

    Đại địa chất bắt đầu từ khoảng 66 triệu năm trước đến nay, thời kỳ bùng nổ sự đa dạng của động vật có vú và thực vật có hoa.

    約(やく)6600万(まん)年(ねん)前(まえ)から現在(げんざい)に至(いた)る地質(ちしつ)時代(じだい)であり、哺乳(ほにゅう)類(るい)や被子(ひし)植物(しょくぶつ)の多様(たよう)性(せい)が爆発(ばくはつ)的(てき)に拡大(かくだい)した時代(じだい)。

  • 哺乳(ほにゅう)類(るい)động vật có vú

    Nhóm động vật hằng nhiệt, có lông mao và nuôi con bằng sữa, phát triển mạnh mẽ và chiếm ưu thế trong đại Tân sinh.

    恒温(こうおん)であり、体毛(たいもう)を持(も)ち母乳(ぼにゅう)で子(こ)を育(そだ)てる動物(どうぶつ)群(ぐん)。新生(しんせい)代(だい)において著(いちじる)しく繁栄(はんえい)し優占(ゆうせん)した。

  • 立体(りったい)視(し)thị giác nổi (thị giác 3D)

    Khả năng quan sát môi trường có chiều sâu do hai mắt hướng về phía trước, giúp ước lượng khoảng cách chính xác khi leo trèo trên cây.

    両目(りょうめ)が前面(ぜんめん)を向(む)いていることによる奥行(おくゆ)きのある視覚(しかく)能力(のうりょく)であり、樹上(じゅじょう)生活(せいかつ)での正確(せいかく)な距離(きょり)測定(そくてい)を可能(かのう)にした。

  • 類人(るいじん)猿(さる)vượn người

    Nhóm linh trưởng có quan hệ họ hàng gần nhất với con người (như đười ươi, tinh tinh, gôrila), không có đuôi và có bộ não phát triển.

    人類(じんるい)に最(もっと)も近(ちか)い親縁(しんえん)関係(かんけい)を持(も)つ霊長(れいちょう)類(るい)群(ぐん)(オラウータン、チンパンジー、ゴリラなど)であり、尾(お)を持(も)たず発達(はったつ)した脳(のう)を持(も)つ。

  • 直立(ちょくりつ)二(に)足(そく)歩行(ほこう)dáng đi đứng thẳng bằng hai chân

    Đặc điểm tiến hóa quan trọng nhất phân biệt họ Người với các loài vượn người khác, giúp giải phóng đôi tay để sử dụng công cụ.

    ヒト科(か)を他(ほか)の類人(るいじん)猿(さる)から区別(くべつ)する最(もっと)も重要(じゅうよう)な進化(しんか)上(じょう)の形質(けいしつ)であり、道具(どうぐ)を使用(しよう)するために手(て)を解放(かいほう)した。

Cách làmしくみ

  1. 01
    新生(しんせい)代(だい)における哺乳(ほにゅう)類(るい)の多様(たよう)化(か)

    Sự đa dạng hóa của động vật có vú trong kỷ Tân sinh

    Sau sự tuyệt chủng của bò sát lớn ở cuối Trung sinh, 哺乳類 tiến hóa mạnh mẽ trong 新生代. Các nhóm 哺乳類 gồm 単孔類 (thú đẻ trứng), 有袋類 (thú có túi) và 真獣類 (thú có nhau thai).

    中生(ちゅうせい)代(だい)末(まつ)の大型(おおがた)爬虫(はちゅう)類(るい)の絶滅(ぜつめつ)後(ご)、哺乳(ほにゅう)類(るい)は新生(しんせい)代(だい)に急速(きゅうそく)に進化(しんか)・拡大(かくだい)した。哺乳(ほにゅう)類(るい)には単孔(たんこう)類(るい)(卵生(らんせい))、有袋(ゆうたい)類(るい)(有(ゆう)嚢(のう)類(るい))、真(ま)獣類(じゅうるい)(有(ゆう)胎盤(たいばん)類(るい))が含(ふく)まれる。

  2. 02
    霊長(れいちょう)類(るい)の出現(しゅつげん)と立体(りったい)視(し)の獲得(かくとく)

    Sự xuất hiện của bộ Linh trưởng và sự thích nghi thị giác nổi

    Linh trưởng sống trên cây đã phát triển hai mắt về phía trước để có 立体視 (thị giác nổi), giúp định vị khoảng cách chính xác giữa các cành cây, cùng với ngón tay đối diện để cầm nắm.

    樹上(じゅじょう)生活(せいかつ)を行(おこな)う霊長(れいちょう)類(るい)は、枝(えだ)の間(あいだ)の距離(きょり)を正確(せいかく)に測定(そくてい)するために両目(りょうめ)を前面(ぜんめん)に向(む)けて立体(りったい)視(し)を発達(はったつ)させ、握(にぎ)るための対向(たいこう)運動(うんどう)が可能(かのう)な指(ゆび)を獲得(かくとく)した。

  3. 03
    人類(じんるい)の進化(しんか)と直立(ちょくりつ)二(に)足(そく)歩行(ほこう)

    Tiến hóa của loài người và dáng đi đứng thẳng bằng hai chân

    Chuyển từ rừng rậm ra đồng cỏ (草本類 phát triển), 類人猿 tiến hóa thành họ Người nhờ 直立二足歩行. Điều này giúp giải phóng bàn tay, dẫn tới phát triển công cụ và sự tăng trưởng dung tích brain.

    森林(しんりん)から草原(そうげん)(草本(そうほん)の拡大(かくだい))へ進出(しんしゅつ)する中(なか)で、類人(るいじん)猿(さる)は直立(ちょくりつ)二(に)足(そく)歩行(ほこう)によりヒト科(か)へと進化(しんか)した。これにより手(て)が解放(かいほう)され、道具(どうぐ)の発達(はったつ)や脳(のう)容量(ようりょう)の増大(ぞうだい)につながった。

Ví dụ例題

Trong quá trình tiến hóa từ vượn người (類人猿) đến con người, đặc điểm hình thái và sinh hoạt nào được coi là bước ngoặt quyết định đầu tiên?

類人(るいじん)猿(さる)から人類(じんるい)への進化(しんか)過程(かてい)において、最初(さいしょ)の決定(けってい)的(てき)な転換(てんかん)点(てん)とみなされる形態(けいたい)的(てき)・生活(せいかつ)上(じょう)の特徴(とくちょう)は何(なん)か。

  1. Bước 1: Phân tích sự thay đổi hình thái quan trọng nhất: việc chuyển từ đi 4 chân/trèo cây sang dáng đi đứng thẳng bằng hai chân (直立二足歩行).ステップ1:最(もっと)も重要(じゅうよう)な形態(けいたい)変化(へんか)を分析(ぶんせき)する:四肢(しし)歩行(ほこう)/樹上(じゅじょう)移動(いどう)から直立(ちょくりつ)二(に)足(そく)歩行(ほこう)への移行(いこう)。
  2. Bước 2: Đánh giá hậu quả của sự thay đổi này: 直立二足歩行 giải phóng đôi tay khỏi chức năng di chuyển.ステップ2:この変化(へんか)の影響(えいきょう)を評価(ひょうか)する:直立(ちょくりつ)二(に)足(そく)歩行(ほこう)は手(て)を移動(いどう)機能(きのう)から解放(かいほう)した。
  3. Bước 3: Đôi tay rảnh rỗi cho phép sử dụng/chế tạo công cụ, mang lại lợi thế sinh tồn và kích thích sự phát triển não bộ.ステップ3:自由(じゆう)になった手(て)により道具(どうぐ)の使用(しよう)・製作(せいさく)が可能(かのう)となり、生存(せいぞん)上(じょう)の利点(りてん)をもたらすとともに脳(のう)の発達(はったつ)を刺激(しげき)した。
Dáng đi đứng thẳng bằng hai chân (直立二足歩行) là bước ngoặt tiến hóa quyết định phân biệt họ Người với vượn người.直立(ちょくりつ)二(に)足(そく)歩行(ほこう)はヒト科(か)を類人(るいじん)猿(さる)から区別(くべつ)する決定(けってい)的(てき)な進化(しんか)的(てき)転換(てんかん)点(てん)である。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Chọn phát biểu đúng nhất về sự tiến hóa của động vật có vú trong kỷ Tân sinh.新生(しんせい)代(だい)における哺乳(ほにゅう)類(るい)の進化(しんか)に関(かん)する記述(きじゅつ)として、最(もっと)も適当(てきとう)なものを1つ選(えら)べ。

2. Chọn phát biểu đúng nhất về đặc điểm tính trạng của bộ Linh trưởng và loài người.霊長(れいちょう)類(るい)および人類(じんるい)の形質(けいしつ)に関(かん)する記述(きじゅつ)として、最(もっと)も適当(てきとう)なものを1つ選(えら)べ。

3. Chọn phát biểu đúng nhất về mối quan hệ giữa loài người và vượn người trong tiến hóa.人類(じんるい)の系統(けいとう)と進化(しんか)における類人(るいじん)猿(さる)との関係(かんけい)についての記述(きじゅつ)として、最(もっと)も適当(てきとう)なものを1つ選(えら)べ。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: BIO.II.1.3. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 1 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:BIO.II.1.3。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)1区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Hiểu rõ lịch sử tiến hóa và sự bức xạ thích nghi của động vật có vú (哺乳類) trong kỷ Tân sinh (新生代).新生(しんせい)代(だい)における哺乳(ほにゅう)類(るい)の進化(しんか)史(し)と適応(てきおう)放散(ほうさん)を理解(りかい)する。
  2. Nắm vững các đặc điểm thích nghi của bộ Linh trưởng như thị giác nổi (立体視) và dáng đi đứng thẳng bằng hai chân (直立二足歩行).霊長(れいちょう)類(るい)の立体(りったい)視(し)や人類(じんるい)の直立(ちょくりつ)二(に)足(そく)歩行(ほこう)といった適応(てきおう)形質(けいしつ)をマスターする。
  3. Giải thích được sự liên quan giữa sự biến đổi môi trường địa chất với hướng tiến hóa của loài người.地質(ちしつ)環境(かんきょう)の変化(へんか)と人類(じんるい)の進化(しんか)の方向(ほうこう)性(せい)との関連(かんれん)を説明(せつめい)する。
Trực giác · イメージ

Trực giác về bước ngoặt giải phóng đôi tay của loài người人類(じんるい)の手(て)の解放(かいほう)という転換(てんかん)点(てん)に関(かん)する直観(ちょっかん)

Khi môi trường rừng rậm thu hẹp và đồng cỏ mở rộng trong kỷ Tân sinh, tổ tiên loài người đã đối mặt với thử thách sinh tồn lớn. Việc chuyển sang đi đứng thẳng bằng hai chân (直立二足歩行) không chỉ giúp nhìn xa hơn trên đồng cỏ mà quan trọng nhất là giải phóng đôi tay. Đôi tay rảnh rỗi cho phép chế tạo công cụ, mang vác thức ăn và kích thích não bộ phát triển vượt bậc.

新生(しんせい)代(だい)に森林(しんりん)が縮小(しゅくしょう)し草地(くさち)が拡大(かくだい)した際(さい)、人類(じんるい)の祖先(そせん)は大(おお)きな生存(せいぞん)の試練(しれん)に直面(ちょくめん)した。直立(ちょくりつ)二(に)足(そく)歩行(ほこう)への移行(いこう)は、草原(そうげん)を見渡(みわた)すのを助(たす)けただけでなく、最(もっと)も重要(じゅうよう)なこととして手(て)を解放(かいほう)した。自由(じゆう)になった手(て)によって道具(どうぐ)の製作(せいさく)や食物(しょくもつ)の運搬(うんぱん)が可能(かのう)となり、脳(のう)の著(いちじる)しい発達(はったつ)が刺激(しげき)された。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Cho rằng não bộ to ra trước rồi loài người mới chuyển sang đi đứng thẳng bằng hai chân.脳(のう)容量(ようりょう)の増大(ぞうだい)が先(さき)に起(お)こり、その後(ご)人類(じんるい)が直立(ちょくりつ)二(に)足(そく)歩行(ほこう)へ移行(いこう)したと考(かんが)えること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Hóa thạch chỉ ra rằng dáng đi đứng thẳng bằng hai chân (直立二足歩行) xuất hiện trước khi dung tích hộp sọ và não bộ tăng trưởng mạnh.化石(かせき)記録(きろく)は、頭蓋(ずがい)骨(こつ)および脳(のう)容量(ようりょう)の著(いちじる)しい増加(ぞうか)に先立(さきだ)って直立(ちょくりつ)二(に)足(そく)歩行(ほこう)が出現(しゅつげん)していたことを示(しめ)している。

Nhầm lẫn rằng thị giác nổi (立体視) chỉ xuất hiện khi loài người xuống mặt đất.立体(りったい)視(し)は人類(じんるい)が地上(ちじょう)へ降り立(おりた)った後(あと)に初(はじ)めて現(あらわ)れたと誤解(ごかい)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Thị giác nổi (立体視) vốn là đặc điểm thích nghi từ thời kỳ sống trên cây của bộ Linh trưởng để ước lượng khoảng cách nhảy giữa các cành cây.立体(りったい)視(し)はもともと、霊長(れいちょう)類(るい)が樹上(じゅじょう)生活(せいかつ)において枝(えだ)間(かん)の飛び移(とびうつ)り距離(きょり)を推測(すいそく)するための適応(てきおう)形質(けいしつ)として獲得(かくとく)されたものである。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Trong kỷ Tân sinh (新生代), động vật có vú (哺乳類) bức xạ thích nghi mạnh mẽ chiếm lĩnh các sinh cảnh.新生(しんせい)代(だい)において、哺乳(ほにゅう)類(るい)は強力(きょうりょく)な適応(てきおう)放散(ほうさん)を行(おこな)い様々(さまざま)な生息(せいそく)場所(ばしょ)を占有(せんゆう)した。
  • Thị giác nổi (立体視) là đặc điểm thích nghi sống trên cây của Linh trưởng.立体(りったい)視(し)は霊長(れいちょう)類(るい)の樹上(じゅじょう)生活(せいかつ)における適応(てきおう)形質(けいしつ)である。
  • Dáng đi đứng thẳng bằng hai chân (直立二足歩行) giải phóng đôi tay, mở đường cho sự phát triển công cụ và não bộ ở loài người.直立(ちょくりつ)二(に)足(そく)歩行(ほこう)は手(て)を解放(かいほう)し、人類(じんるい)における道具(どうぐ)の発達(はったつ)と脳(のう)の増大(ぞうだい)への道(みち)を開(ひら)いた。
EJU 2026 · BIO.II.1.3

Tìm hiểu tiến hóa của động vật có vú trong kỷ Tân sinh và các bước tiến hóa quan trọng của loài người như dáng đi đứng thẳng bằng hai chân và thị giác nổi.

新生(しんせい)代(だい)における哺乳(ほにゅう)類(るい)の進化(しんか)、および直立(ちょくりつ)二(に)足(そく)歩行(ほこう)や立体(りったい)視(し)など人類(じんるい)の重要(じゅうよう)な進化(しんか)の歩(あゆ)みについて学(まな)ぶ。

人類(じんるい)の系統(けいとう)と進化(しんか)
新生代哺乳類立体視類人猿