Khả năng duy trì sự ổn định của môi trường bên trong cơ thể nhờ năng lượng cung cấp từ ATP.
ATPから供給されるエネルギーによって、体内の環境を一定に維持する能力。
Cách làmしくみ
01
ATPによるエネルギーの仲介作用
Vai trò trung gian năng lượng của ATP
Năng lượng giải phóng từ 異化 (như 呼吸 phân giải C6H12O6 với 6O2 tạo 6CO2 và 6H2O) được tích trữ trong ATP. Khi tế bào thực hiện 同化 hoặc duy trì 恒常性, ATP bị thủy phân (ATP + H2O -> ADP + H3PO4 + energy) để giải phóng năng lượng.
Hô hấp hiếu khí gồm 3 giai đoạn: 1) 解糖系 diễn ra tại tế bào chất không dùng O2; 2) クエン酸回路 diễn ra tại chất nền ty thể tạo 6CO2; 3) 電子伝達系 tại màng trong ty thể tiêu thụ 6O2, tạo 12H2O và lượng lớn ATP.
Trong 電子伝達系, năng lượng từ truyền electron tạo độ dốc nồng độ H+ qua màng trong ty thể. Khi H+ chảy qua ATP合成酵素, động năng này được dùng để gắn リン酸 vào ADP tạo ATP (ADP + H3PO4 + energy -> ATP + H2O).
電子伝達系では、電子伝達によるエネルギーがミトコンドリア内膜を挟んだH+の濃度勾配を形成する。H+がATP合成酵素を通って流れる際、この運動エネルギーを利用してリン酸をADPに結合させATPを生成する(ADP + H3PO4 + エネルギー -> ATP + H2O)。
04
組織・器官におけるエネルギー消費と恒常性
Tiêu thụ năng lượng ở mô/cơ quan và Hằng định nội môi
Trong 多細胞生物, các 組織 (như 神経組織, 筋組織) tiêu thụ ATP liên tục. Năng lượng ATP duy trì hoạt động co bóp của 骨格筋, truyền xung thần kinh của 神経細胞, giúp cơ thể duy trì 恒常性.
Công thức phân tử Glucose, nguyên liệu ban đầu cho hô hấp tế bào.
グルコースの分子式であり、細胞呼吸の初期原料となる。
6O2
Khí Oxy tiêu thụ ở chuỗi truyền electron của hô hấp.
呼吸の電子伝達系で消費される酸素ガス。
6CO2
Khí CO2 sản sinh từ chu trình axit citric.
クエン酸回路から生成される二酸化炭素ガス。
6H2O
Nước sản sinh từ quá trình hô hấp.
呼吸過程で生成される水。
12H2O
Phân tử nước tham gia và giải phóng trong chuỗi truyền electron.
電子伝達系において関与し、放出される水分子。
ATP
Adenosine Triphosphate, đồng tiền năng lượng của tế bào.
アデノシン三リン酸。細胞のエネルギー通貨。
ADP
Adenosine Diphosphate, tiền chất tổng hợp ATP.
アデノシン二リン酸。ATP合成の前駆体。
ATP + H2O -> ADP + H3PO4 + energy
Phản ứng giải phóng năng lượng từ ATP phục vụ các hoạt động của mô và cơ quan.
組織や器官の活動にエネルギーを供給するための、ATPからのエネルギー放出反応。
ADP + H3PO4 + energy -> ATP + H2O
Phản ứng tổng hợp ATP diễn ra tại ATP合成酵素 trong ty thể.
ミトコンドリアのATP合成酵素で行われるATP合成反応。
Ví dụ例題
Một tế bào cơ xương (骨格筋) đang hoạt động co bóp mạnh tiêu tốn lượng lớn ATP. Hãy giải thích các bước hô hấp tế bào để cung cấp bù đắp ATP cho cơ co bóp.
Bước 1: Tế bào 骨格筋 phân giải glucose (C6H12O6) qua 解糖系 tại tế bào chất tạo pyruvate và một ít ATP.ステップ1:骨格筋細胞は細胞質基質での解糖系を通じてグルコース(C6H12O6)をピルビン酸に分解し、少量のATPを生成する。
Bước 2: Pyruvate đi vào ty thể, tham gia クエン酸回路 tại chất nền ty thể để phân giải hoàn toàn và giải phóng 6CO2 cùng electron.ステップ2:ピルビン酸はミトコンドリアに入り、マトリックスでクエン酸回路に参加して完全に分解され、6CO2と電子を放出する。
Bước 3: Chuỗi 電子伝達系 tại màng trong ty thể tiếp nhận electron, kết hợp 6O2 tạo 12H2O và tạo độ dốc nồng độ ion H+.ステップ3:ミトコンドリア内膜の電子伝達系が電子を受け取り、6O2と結合して12H2Oを生成するとともに、H+の濃度勾配を形成する。
Bước 4: Ion H+ khuếch tán qua ATP合成酵素 giúp tổng hợp lại ATP từ ADP và phosphate: ADP + H3PO4 + energy -> ATP + H2O.ステップ4:H+がATP合成酵素を通って拡散することで、ADPとリン酸からATPが再合成される(ADP + H3PO4 + エネルギー -> ATP + H2O)。
Bước 5: ATP tạo ra lập tức thủy phân giải phóng năng lượng cung cấp cho co cơ và duy trì 恒常性 của tế bào.ステップ5:生成されたATPは直ちに加水分解されてエネルギーを放出し、筋収縮に供給されて細胞の恒常性を維持する。
Quá trình hô hấp tế bào qua 3 giai đoạn giúp sản xuất liên tục ATP tái cấp năng lượng cho cơ xương hoạt động và duy trì hằng định nội môi.3つの段階を経る細胞呼吸の過程によりATPが連続的に生産され、骨格筋の活動にエネルギーを再供給して恒常性を維持する。
3 câu kiểm tra確認問題 3問
Đã trả lời 0 / 3
1. Chọn phát biểu đúng nhất về các giai đoạn hô hấp và vị trí diễn ra của chúng.呼吸の各段階とその行われる場所に関する記述として、最も適切なものを一つ選べ。
2. Chọn phát biểu đúng nhất về hoạt động của ATP synthase.ATP合成酵素の働きに関する記述として、最も適切なものを一つ選べ。
3. Chọn phát biểu đúng nhất về chuyển hóa và hằng định nội môi ở sinh vật đa tế bào.多細胞生物における代謝と恒常性に関する記述として、最も適切なものを一つ選べ。
Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿ったTrí Lữの新規教材 · 非公開書籍資料は転載していません