Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU生物 · Sinh học

Quần xã sinh vật và đặc trưng của quần xã (生物群集とその特徴)生物(せいぶつ)群集(ぐんしゅう)とその特徴(とくちょう)

Kiến thức要点

  • 生物(せいぶつ)群集(ぐんしゅう)quần xã sinh vật

    Tập hợp các quần thể thuộc nhiều loài khác nhau cùng sống trong một khu vực không gian và thời gian xác định.

    特定(とくてい)エリアおよび時間(じかん)に共(とも)に生活(せいかつ)する多種(たしゅ)の個体(こたい)群(ぐん)の集(あつ)まり。

  • 捕食(ほしょく)者(しゃ)vật ăn thịt

    Sinh vật săn bắt và tiêu thụ sinh vật khác (con mồi) để làm nguồn dinh dưỡng.

    他(ほか)の生物(せいぶつ)(被食(ひしょく)者(しゃ))を捕獲(ほかく)して栄養(えいよう)源(げん)として消費(しょうひ)する生物(せいぶつ)。

  • 被食(ひしょく)者(しゃ)con mồi

    Sinh vật bị sinh vật khác săn bắt và tiêu thụ.

    他(ほか)の生物(せいぶつ)によって捕獲(ほかく)され消費(しょうひ)される生物(せいぶつ)。

  • 種間(しゅかん)競争(きょうそう)cạnh tranh khác loài

    Sự tranh giành cùng một nguồn tài nguyên giới hạn (thức ăn, nơi ở, ánh sáng) giữa các cá thể thuộc các loài khác nhau.

    異(こと)なる種(たね)の個体(こたい)間(かん)における、限(かぎ)られた資源(しげん)(食物(しょくもつ)、生息(せいそく)地(ち)、光(ひかり)など)を巡(めぐ)る争(あらそ)い。

  • ニッチổ sinh thái

    Vị trí và vai trò sinh thái của một loài trong quần xã, bao gồm không gian sống, thức ăn và điều kiện môi trường sử dụng.

    生息(せいそく)空間(くうかん)、食物(しょくもつ)、利用(りよう)する環境(かんきょう)条件(じょうけん)を含(ふく)む、群集(ぐんしゅう)におけるある種(たね)の生態(せいたい)的(てき)地位(ちい)および役割(やくわり)。

  • 相利共生(そうりきょうせい)cộng sinh tương lợi

    Mối quan hệ giữa hai loài cùng sống chung và cả hai đều nhận được lợi ích.

    2つの種(たね)が共(とも)に生活(せいかつ)し、両者(りょうしゃ)が利益(りえき)を得(え)る関係(かんけい)。

  • 寄生(きせい)ký sinh

    Mối quan hệ trong đó một sinh vật (vật ký sinh) sống nhờ trên hoặc trong cơ thể sinh vật khác (vật chủ) và gây hại cho vật chủ.

    一方(いっぽう)の生物(せいぶつ)(寄生(きせい)者(しゃ))が他方(たほう)の生物(せいぶつ)(宿主(しゅくしゅ))の体表(たいひょう)または体内(たいない)で生活(せいかつ)し、宿主(しゅくしゅ)に害(がい)を与(あた)える関係(かんけい)。

  • キーストーン種(しゅ)loài chốt

    Loài có vai trò quan trọng quyết định đến sự duy trì cấu trúc và sự đa dạng sinh học của toàn bộ quần xã sinh vật.

    生物(せいぶつ)群集(ぐんしゅう)全体(ぜんたい)の構造(こうぞう)と生物(せいぶつ)多様(たよう)性(せい)の維持(いじ)を決定(けってい)づける重要(じゅうよう)な役割(やくわり)を果(は)たす種(たね)。

Cách làmしくみ

  1. 01
    捕食(ほしょく)・被食(ひしょく)関係(かんけい)と間接(かんせつ)効果(こうか)

    Quan hệ vật ăn thịt - con mồi và hiệu ứng gián tiếp

    Biến động số lượng của vật ăn thịt (捕食者) và con mồi (被食者) phụ thuộc lẫn nhau theo chu kỳ. Sự xuất hiện hay biến mất của một loài ăn thịt có thể gây ra hiệu ứng gián tiếp (間接効果) lên các loài khác trong lưới thức ăn.

    捕食(ほしょく)者(しゃ)と被食(ひしょく)者(しゃ)の個体(こたい)数(すう)変動(へんどう)は周期(しゅうき)的(てき)に相互(そうご)依存(いぞん)している。捕食(ほしょく)者(しゃ)の出現(しゅつげん)や消失(しょうしつ)は、食物(しょくもつ)網(もう)における他(ほか)の種(しゅ)に間接(かんせつ)効果(こうか)を引き起(ひきお)こす可能(かのう)性(せい)がある。

  2. 02
    共生(きょうせい)と寄生(きせい)の様式(ようしき)

    Các hình thức cộng sinh và ký sinh

    Cộng sinh tương lợi (相利共生) như vi khuẩn nốt sần (根粒細菌) và cây họ Đậu mang lại lợi ích cho cả hai bên. Cộng sinh phiến lợi (片利共生) chỉ một bên có lợi. Ký sinh chia thành ký sinh ngoài (外部寄生者) và ký sinh trong (内部寄生者).

    根粒(こんりゅう)細菌(さいきん)とマメ科(まめか)植物(しょくぶつ)のような相利共生(そうりきょうせい)は両者(りょうしゃ)に利益(りえき)をもたらす。片(かた)利(り)共生(きょうせい)は一方(いっぽう)のみが利益(りえき)を得(う)る。寄生(きせい)は外部(がいぶ)寄生(きせい)者(しゃ)と内部(ないぶ)寄生(きせい)者(しゃ)に分(わ)けられる。

  3. 03
    種間(しゅかん)競争(きょうそう)と生態(せいたい)的(てき)地位(ちい)(ニッチ)

    Cạnh tranh khác loài và ổ sinh thái

    Khi hai loài có ổ sinh thái (ニッチ/生態的地位) trùng lặp nghiêm trọng, sự cạnh tranh khác loài (種間競争) sẽ dẫn đến sự đẩy lùi hoặc phân chia ổ sinh thái để giảm cạnh tranh.

    2つの種(しゅ)のニッチ(生態(せいたい)的(てき)地位(ちい))が著(いちじる)しく重複(ちょうふく)すると、種間(しゅかん)競争(きょうそう)により、一方(いっぽう)の排除(はいじょ)または競争(きょうそう)を減(へ)らすためのニッチの分割(ぶんかつ)が生(しょう)じる。

  4. 04
    キーストーン種(しゅ)と生物(せいぶつ)多様(たよう)性(せい)の維持(いじ)

    Loài chốt và việc duy trì đa dạng sinh học

    Loài chốt (キーストーン種) kiểm soát số lượng của loài ưu thế cạnh tranh, ngăn không cho một loài chiếm ưu thế tuyệt đối, từ đó bảo vệ cân bằng hệ sinh thái (生態系のバランス) và đa dạng sinh học (生物多様性).

    キーストーン種(しゅ)は競争(きょうそう)優位(ゆうい)種(しゅ)の個体(こたい)数(すう)を抑制(よくせい)し、単一(たんいつ)の種(たね)が絶対(ぜったい)的(てき)な優位(ゆうい)を占(し)めるのを防(ふせ)ぐことで、生態(せいたい)系(けい)のバランスと生物(せいぶつ)多様(たよう)性(せい)を保護(ほご)する。

Ví dụ例題

Trong một hệ sinh thái bờ biển, loài sao biển ăn thịt tiêu thụ loài trai xanh. Khi loại bỏ sao biển khỏi khu vực nghiên cứu, loài trai xanh tăng trưởng mạnh mẽ và chiếm toàn bộ không gian bám, đẩy các loài hàu đá và rêu ra khỏi khu vực, làm giảm mạnh số lượng loài trong quần xã.

海岸(かいがん)生態(せいたい)系(けい)において、ヒトデ(捕食(ほしょく)者(しゃ))はムラサキイガイを消費(しょうひ)する。研究(けんきゅう)エリアからヒトデを除去(じょきょ)すると、ムラサキイガイが爆発(ばくはつ)的(てき)に増加(ぞうか)して付着(ふちゃく)空間(くうかん)を占有(せんゆう)し、カキやコケ類(るい)を駆逐(くちく)して群集(ぐんしゅう)の種数(しゅすう)を大幅(おおはば)に減少(げんしょう)させた。

  1. Xác định vai trò của loài sao biển: sinh vật ăn thịt khống chế số lượng loài trai xanh (loài cạnh tranh mạnh).ヒトデの役割(やくわり)を特定(とくてい)する:競争(きょうそう)力(りょく)の強(つよ)いムラサキイガイの個体(こたい)数(すう)を抑制(よくせい)する捕食(ほしょく)者(しゃ)。
  2. Phân tích hậu quả khi loại bỏ sao biển: Trai xanh không còn bị kiểm soát, bùng nổ số lượng.ヒトデ除去(じょきょ)の影響(えいきょう)を分析(ぶんせき)する:ムラサキイガイが制御(せいぎょ)を失(うしな)い個体(こたい)数(すう)が急増(きゅうぞう)。
  3. Hậu quả đối với quần xã: Trai xanh độc chiếm không gian sống (ニッチ), loại trừ các loài khác.群集(ぐんしゅう)への影響(えいきょう):ムラサキイガイが生活(せいかつ)空間(くうかん)(ニッチ)を独占(どくせん)し、他種(たしゅ)を排除(はいじょ)。
  4. Kết luận vai trò của sao biển: Là loài chốt (キーストーン種) duy trì đa dạng sinh học của quần xã.ヒトデの役割(やくわり)の結論(けつろん):群集(ぐんしゅう)の生物(せいぶつ)多様(たよう)性(せい)を維持(いじ)するキーストーン種(しゅ)である。
Sao biển là loài chốt (キーストーン種); việc loại bỏ loài chốt làm phá vỡ sự cân bằng và suy giảm độ đa dạng sinh học của quần xã.ヒトデはキーストーン種(しゅ)であり、キーストーン種(しゅ)の除去(じょきょ)は群集(ぐんしゅう)のバランスを崩(くず)し生物(せいぶつ)多様(たよう)性(せい)を低下(ていか)させる。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Chọn phát biểu đúng nhất về mối quan hệ tương tác giữa các loài sinh vật khác nhau.異種(いしゅ)の生物(せいぶつ)間(かん)の相互(そうご)作用(さよう)に関(かん)する記述(きじゅつ)として最(もっと)も適切(てきせつ)なものを1つ選(えら)べ。

2. Chọn phát biểu đúng nhất về ổ sinh thái (ニッチ) và sự cạnh tranh khác loài.生態(せいたい)的(てき)地位(ちい)(ニッチ)および種間(しゅかん)競争(きょうそう)に関(かん)する記述(きじゅつ)として最(もっと)も適切(てきせつ)なものを1つ選(えら)べ。

3. Chọn phát biểu đúng nhất về loài chốt (キーストーン種).キーストーン種(しゅ)に関(かん)する記述(きじゅつ)として最(もっと)も適切(てきせつ)なものを1つ選(えら)べ。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: BIO.IX.1.2. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 5 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:BIO.IX.1.2。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)5区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Hiểu khái niệm quần xã sinh vật (生物群集) và mối quan hệ giữa vật ăn thịt (捕食者) - con mồi (被食者).生物(せいぶつ)群集(ぐんしゅう)の概念(がいねん)および捕食(ほしょく)者(しゃ)と被食(ひしょく)者(しゃ)の関係(かんけい)を理解(りかい)する。
  2. Phân biệt các hình thức cộng sinh (相利共生, 片利共生) và ký sinh (内部寄生者, 外部寄生者).相利共生(そうりきょうせい)、片(かた)利(り)共生(きょうせい)、および寄生(きせい)(内部(ないぶ)寄生(きせい)者(しゃ)、外部(がいぶ)寄生(きせい)者(しゃ))の形態(けいたい)を区別(くべつ)する。
  3. Nắm vững cạnh tranh khác loài (種間競争), ổ sinh thái (ニッチ/生態的地位) và vai trò của loài chốt (キーストーン種).種間(しゅかん)競争(きょうそう)、ニッチ(生態(せいたい)的(てき)地位(ちい))、およびキーストーン種(しゅ)の役割(やくわり)を把握(はあく)する。
Trực giác · イメージ

Trực giác về mạng lưới tương tác trong quần xã群集(ぐんしゅう)における相互(そうご)作用(さよう)ネットワークの直感(ちょっかん)

Một hệ sinh thái không chỉ có một loài đơn độc mà là sự kết hợp của vô số loài cùng sinh sống. Giữa các loài diễn ra các mối quan hệ đa dạng: săn mồi và bị săn, cạnh tranh tài nguyên, cùng có lợi hoặc sống nhờ. Sự cân bằng của quần xã dựa vào phân chia ổ sinh thái và vai trò của những loài chốt giữ cân bằng cho toàn bộ mạng lưới.

生態(せいたい)系(けい)は単一(たんいつ)の種(しゅ)からなるのではなく、共存(きょうぞん)する無数(むすう)の種(しゅ)の組み合(くみあ)わせである。種間(しゅかん)では、捕食(ほしょく)と被食(ひしょく)、資源(しげん)の競合(きょうごう)、相利共生(そうりきょうせい)や寄生(きせい)など、多様(たよう)な関係(かんけい)が存在(そんざい)する。群集(ぐんしゅう)のバランスは、ニッチの分割(ぶんかつ)と、ネットワーク全体(ぜんたい)のバランスを保(たも)つキーストーン種(しゅ)の役割(やくわり)に基(もと)づいている。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Hiểu lầm rằng loài chốt (キーストーン種) phải là loài có số lượng cá thể hoặc sinh khối lớn nhất trong quần xã.キーストーン種(しゅ)が群集(ぐんしゅう)内(ない)で最大(さいだい)個体(こたい)数(すう)または最大(さいだい)生物(せいぶつ)量(りょう)をもつ種(たね)でなければならないと誤解(ごかい)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Loài chốt không nhất thiết có sinh khối lớn nhất, mà ảnh hưởng lớn của nó nằm ở vai trò điều tiết cấu trúc quần xã (ví dụ: vật ăn thịt đỉnh bảng). Loài có sinh khối lớn nhất thường là loài ưu thế (優占種).キーストーン種(しゅ)は必(かなら)ずしも最大(さいだい)の生物(せいぶつ)量(りょう)をもつわけではなく、その大(おお)きな影響(えいきょう)力(りょく)は群集(ぐんしゅう)構造(こうぞう)を調節(ちょうせつ)する役割(やくわり)(例(れい):最(さい)上位(じょうい)捕食(ほしょく)者(しゃ))にある。最大(さいだい)生物(せいぶつ)量(りょう)をもつ種(たね)は通常(つうじょう)、優占(ゆうせん)種(しゅ)と呼(よ)ばれる。

Nhầm lẫn giữa cộng sinh tương lợi (相利共生) và cộng sinh phiến lợi (片利共生).相利共生(そうりきょうせい)と片(かた)利(り)共生(きょうせい)を混同(こんどう)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Cộng sinh tương lợi là cả 2 loài cùng có lợi (+/+), còn cộng sinh phiến lợi là 1 loài có lợi và loài kia không có lợi cũng không bị hại (+/0).相利共生(そうりきょうせい)は両種(りょうしゅ)ともに利益(りえき)を得(え)る関係(かんけい)(+/+)であり、片(かた)利(り)共生(きょうせい)は一方(いっぽう)のみが利益(りえき)を得(え)て他方(たほう)は損益(そんえき)を受(う)けない関係(かんけい)(+/0)である。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Quần xã sinh vật (生物群集) gồm nhiều loài cùng tương tác qua săn mồi, cạnh tranh và hợp tác.生物(せいぶつ)群集(ぐんしゅう)は捕食(ほしょく)、競争(きょうそう)、協力(きょうりょく)によって相互(そうご)作用(さよう)する多種(たしゅ)からなる。
  • Mối quan hệ quan trọng gồm vật ăn thịt - con mồi (捕食者・被食者), cộng sinh (共生) và ký sinh (寄生).重要(じゅうよう)な関係(かんけい)には捕食(ほしょく)者(しゃ)・被食(ひしょく)者(しゃ)、共生(きょうせい)、寄生(きせい)が含(ふく)まれる。
  • Cạnh tranh khác loài (種間競争) nảy sinh khi các loài có ổ sinh thái (ニッチ) trùng lặp.種間(しゅかん)競争(きょうそう)はニッチが重複(ちょうふく)したときに生(しょう)じる。
  • Loài chốt (キーストーン種) đóng vai trò then chốt trong việc duy trì cân bằng hệ sinh thái và đa dạng sinh học.キーストーン種(しゅ)は生態(せいたい)系(けい)のバランスと生物(せいぶつ)多様(たよう)性(せい)を維持(いじ)する鍵(かぎ)となる。
EJU 2026 · BIO.IX.1.2

Khám phá mối tương tác giữa các loài trong quần xã sinh vật bao gồm săn mồi, cạnh tranh khác loài, cộng sinh, ký sinh và khái niệm ổ sinh thái trong bài thi EJU Sinh học.

EJU生物(せいぶつ)試験(しけん)における捕食(ほしょく)、種間(しゅかん)競争(きょうそう)、共生(きょうせい)、寄生(きせい)、およびニッチ(生態(せいたい)的(てき)地位(ちい))の概念(がいねん)を含(ふく)む、生物(せいぶつ)群集(ぐんしゅう)における種間(しゅかん)相互(そうご)作用(さよう)を探求(たんきゅう)する。

生物(せいぶつ)群集(ぐんしゅう)とその特徴(とくちょう)
生物群集捕食者被食者種間競争