Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU生物 · Sinh học

Dịch cơ thể và sự tuần hoàn (Nội môi, Máu, Gan và Thận)体液(たいえき)とその循環(じゅんかん)

Kiến thức要点

  • ホメオスタシスcân bằng nội môi

    Khả năng duy trì các điều kiện môi trường bên trong cơ thể (như nhiệt độ, pH, áp suất thẩm thấu) ở trạng thái ổn định.

    体内(たいない)の環境(かんきょう)条件(じょうけん)(体温(たいおん)、pH、浸透(しんとう)圧(あつ)など)を一定(いってい)の安定(あんてい)した状態(じょうたい)に維持(いじ)する能力(のうりょく)。

  • 血(けっ)しょうhuyết tương

    Phần chất lỏng của máu chiếm khoảng 55% thể tích, chứa nước, protein, glucose, ion khoáng và các chất thải.

    血液(けつえき)の約(やく)55%の容積(ようせき)を占(し)める液体(えきたい)部分(ぶぶん)。水(みず)、タンパク質(しつ)、グルコース、無機(むき)イオン、廃棄(はいき)物(ぶつ)を含(ふく)む。

  • 血液(けつえき)凝固(ぎょうこ)đông máu

    Quá trình các sợi fibrin hình thành mạng lưới bẫy các tế bào máu tạo thành cục máu đông (血ぺい) để dừng chảy máu khi mạch máu bị tổn thương.

    血管(けっかん)の損傷(そんしょう)時(じ)に出血(しゅっけつ)を止(と)めるため、フィブリン繊維(せんい)が網状(もうじょう)構造(こうぞう)を形成(けいせい)して血球(けっきゅう)を絡め取(からめと)り、血(けっ)ぺいを作(つく)る過程(かてい)。

  • ネフロンnephron (đơn vị thận)

    Đơn vị cấu tạo và chức năng của thận, gồm tiểu thể thận (糸球体 và ボーマンのう) cùng ống thận nhỏ (細尿管).

    腎(じん)小体(こてい)(糸球体(しきゅうたい)とボーマンのう)および細尿管(さいにょうかん)からなる腎臓(じんぞう)の構造(こうぞう)的(てき)・機能(きのう)的(てき)単位(たんい)。

  • ろ過(か)lọc

    Quá trình huyết tương từ cầu thận bị ép qua vách mao mạch vào bao Bowman dưới áp lực máu để tạo thành nước tiểu đầu (原尿).

    血圧(けつあつ)により糸球体(しきゅうたい)から毛細(もうさい)血管(けっかん)壁(へき)を押し通(おしとお)ってボーマンのうへと血(けっ)しょうが押し出(おしだ)され、原尿(げんにょう)が形成(けいせい)される過程(かてい)。

  • 再(さい)吸収(きゅうしゅう)tái hấp thu

    Quá trình các chất cần thiết như glucose, amino acid, nước và ion khoáng được vận chuyển từ ống thận nhỏ trở lại các mao mạch quanh ống.

    グルコース、アミノ酸(さん)、水(みず)、無機(むき)イオンなどの必要(ひつよう)な物質(ぶっしつ)が細尿管(さいにょうかん)から周囲(しゅうい)の毛細(もうさい)血管(けっかん)へと輸送(ゆそう)されて戻(もど)る過程(かてい)。

Cách làmしくみ

  1. 01
    体液(たいえき)の構成(こうせい)とホメオスタシスの維持(いじ)

    Thành phần dịch cơ thể và sự duy trì nội môi

    Dịch cơ thể gồm 血液 (máu), 組織液 (dịch mô) và リンパ液 (dịch bạch huyết). Tế bào trao đổi chất trực tiếp với dịch mô, dịch mô trao đổi với huyết tương để duy trì 内部環境 (môi trường bên trong) ổn định.

    体液(たいえき)は血液(けつえき)、組織(そしき)液(えき)、リンパ液(えき)からなる。細胞(さいぼう)は組織(そしき)液(えき)と直接(ちょくせつ)物質(ぶっしつ)交換(こうかん)を行(おこな)い、組織(そしき)液(えき)は血(けっ)しょうと物質(ぶっしつ)交換(こうかん)を行(おこな)って内部(ないぶ)環境(かんきょう)を一定(いってい)に維持(いじ)する。

  2. 02
    血液(けつえき)凝固(ぎょうこ)の化学(かがく)反応(はんのう)プロセス

    Quá trình phản ứng hóa học của sự đông máu

    Khi mạch máu tổn thương, tiểu cầu tụ lại. Yếu tố đông máu chuyển プロトロンビン (prothrombin) thành トロンビン (thrombin). Thrombin xúc tác biến フィブリノーゲン (fibrinogen tan) thành フィブリン (fibrin không tan). Fibrin giữ huyết cầu tạo thành 血ぺい (cục máu đông). Phần lỏng còn lại tách ra là 血清 (huyết thanh).

    血管(けっかん)が損傷(そんしょう)すると血(けつ)小板(しょうばん)が集(あつ)まる。凝固(ぎょうこ)因子(いんし)がプロトロンビンをトロンビンに変換(へんかん)する。トロンビンは可溶(かよう)性(せい)のフィブリノーゲンを不可(ふか)溶性(ようせい)のフィブリンへと触媒(しょくばい)変化(へんか)させる。フィブリンは血球(けっきゅう)を捉(とら)えて血(けっ)ぺいを形成(けいせい)する。残(のこ)りの液体(えきたい)成分(せいぶん)は血清(けっせい)として分離(ぶんり)する。

  3. 03
    肝臓(かんぞう)の代謝(たいしゃ)・解毒(げどく)機能(きのう)と血糖(けっとう)調節(ちょうせつ)

    Chức năng chuyển hóa, giải độc và điều hòa đường huyết của gan

    Gan nhận máu giàu dinh dưỡng từ 肝門脈 (tĩnh mạch cửa gan). Gan tổng hợp グリコーゲン (glycogen) từ glucose khi thừa, giải phóng glucose khi thiếu, đồng thời thực hiện 解毒作用 (giải độc) chuyển amoniac thành urê.

    肝臓(かんぞう)は肝(かん)門脈(もんみゃく)から栄養(えいよう)に富(と)んだ血液(けつえき)を受け取(うけと)る。血糖(けっとう)が過剰(かじょう)なときはグルコースからグリコーゲンを合成(ごうせい)し、不足(ふそく)時(じ)はグルコースを放出(ほうしゅつ)する。また、有害(ゆうがい)なアンモニアを尿素(にょうそ)に変換(へんかん)する解毒(げどく)作用(さよう)を行(おこな)う。

  4. 04
    腎臓(じんぞう)におけるろ過(か)と再(さい)吸収(きゅうしゅう)のメカニズム

    Cơ chế lọc và tái hấp thu ở thận

    Tại 糸球体 (cầu thận), áp lực máu đẩy các chất phân tử nhỏ vào ボーマンのう (bao Bowman) tạo thành 原尿 (nước tiểu đầu). Khi qua 細尿管 (ống thận nhỏ), 100% glucose và phần lớn nước, muối khoáng được 再吸収 (tái hấp thu) vào máu.

    糸球体(しきゅうたい)では、血圧(けつあつ)によって低(てい)分子(ぶんし)物質(ぶっしつ)がボーマンのうへと押し出(おしだ)されて原尿(げんにょう)が作(つく)られる。原尿(げんにょう)が細尿管(さいにょうかん)を通過(つうか)する際(さい)、グルコースの100%および水(みず)・無機(むき)塩類(えんるい)の大(だい)部分(ぶぶん)が血液(けつえき)中(ちゅう)へ再(さい)吸収(きゅうしゅう)される。

Ví dụ例題

Phân tích thành phần hóa học của huyết tương (血しょう), nước tiểu đầu (原尿) và nước tiểu chính thức (尿) ở một người khỏe mạnh.

健康(けんこう)な人(ひと)における血(けっ)しょう、原尿(げんにょう)、および尿(にょう)の化学(かがく)成分(せいぶん)を分析(ぶんせき)する。

  1. Bước 1: So sánh huyết tương và nước tiểu đầu: Protein phân tử lớn và các tế bào máu bị giữ lại ở cầu thận trong quá trình ろ過 (lọc), do đó nước tiểu đầu chứa glucose, urê, ion khoáng nhưng hầu như không chứa protein.血(けっ)しょうと原尿(げんにょう)を比較(ひかく)する:高(こう)分子(ぶんし)タンパク質(しつ)および血球(けっきゅう)はろ過(か)の過程(かてい)で糸球体(しきゅうたい)に保持(ほじ)されるため、原尿(げんにょう)にはグルコース、尿素(にょうそ)、無機(むき)イオンが含(ふく)まれるがタンパク質(しつ)はほとんど含(ふく)まれない。
  2. Bước 2: So sánh nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức: Tại 細尿管 (ống thận nhỏ), toàn bộ glucose và phần lớn nước được 再吸収 (tái hấp thu) trở lại máu.原尿(げんにょう)と尿(にょう)を比較(ひかく)する:細尿管(さいにょうかん)において、すべてのグルコースおよび水(みず)の大(だい)部分(ぶぶん)が血液(けつえき)中(ちゅう)に再(さい)吸収(きゅうしゅう)される。
  3. Bước 3: Do nước bị tái hấp thu nhiều hơn urê, nồng độ urê trong nước tiểu chính thức tăng cao gấp nhiều lần so với trong nước tiểu đầu.水(みず)が尿素(にょうそ)よりも多(おお)く再(さい)吸収(きゅうしゅう)されるため、尿中(にょうちゅう)の尿素(にょうそ)濃度(のうど)は原尿(げんにょう)中(ちゅう)と比較(ひかく)して数(すう)倍(ばい)以上(いじょう)に濃縮(のうしゅく)されて高(たか)くなる。
Quá trình lọc bỏ qua protein phân tử lớn, và quá trình tái hấp thu thu hồi lại 100% glucose cùng phần lớn nước, giúp cô đọng chất thải urê trong nước tiểu.ろ過(か)過程(かてい)により高(こう)分子(ぶんし)タンパク質(しつ)が除外(じょがい)され、再(さい)吸収(きゅうしゅう)過程(かてい)により100%のグルコースと大(だい)部分(ぶぶん)の水(みず)が回収(かいしゅう)されることで、尿中(にょうちゅう)に老廃(ろうはい)物(ぶつ)である尿素(にょうそ)が濃縮(のうしゅく)される。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Chọn phát biểu đúng về quá trình đông máu.血液(けつえき)凝固(ぎょうこ)に関(かん)する記述(きじゅつ)として正(ただ)しいものを、次(つぎ)のうちから一(ひと)つ選(えら)べ。

2. Phát biểu nào sau đây đúng nhất về quá trình tạo nước tiểu ở thận?腎臓(じんぞう)における尿(にょう)の生成(せいせい)過程(かてい)に関(かん)する記述(きじゅつ)として最(もっと)も適切(てきせつ)なものはどれか。

3. Phát biểu nào sau đây là đúng về chức năng của gan?肝臓(かんぞう)の働(はたら)きに関(かん)する記述(きじゅつ)として適切(てきせつ)なものはどれか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: BIO.VI.1.1. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 4 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:BIO.VI.1.1。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)4区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Giải thích được khái niệm hằng định nội môi (ホメオスタシス) và các thành phần của dịch cơ thể (máu, dịch mô, dịch bạch huyết).ホメオスタシスの概念(がいねん)および体液(たいえき)の構成(こうせい)成分(せいぶん)(血液(けつえき)、組織(そしき)液(えき)、リンパ液(えき))を説明(せつめい)する。
  2. Trình bày được cơ chế đông máu (血液凝固) gồm chuỗi phản ứng giữa prothrombin, thrombin, fibrinogen và fibrin.プロトロンビン、トロンビン、フィブリノーゲン、フィブリン間(かん)の反応(はんのう)系(けい)を含(ふく)む血液(けつえき)凝固(ぎょうこ)の仕組(しく)みを述(の)べる。
  3. Mô tả được cơ chế lọc ở cầu thận và tái hấp thu ở ống thận nhỏ thuộc đơn vị thận (nephron), cũng như vai trò của gan.ネフロンにおける糸球体(しきゅうたい)のろ過(か)および細尿管(さいにょうかん)の再(さい)吸収(きゅうしゅう)機構(きこう)、ならびに肝臓(かんぞう)の役割(やくわり)を記述(きじゅつ)する。
Trực giác · イメージ

Hệ thống lọc và xử lý chất thải trung tâm của cơ thể体(からだ)の中心(ちゅうしん)ろ過(か)・廃棄(はいき)物(ぶつ)処理(しょり)システム

Nội môi giống như nguồn nước sạch trong một đô thị sinh thái. Máu mang dưỡng chất và oxy đến từng tế bào, đồng thời thu gom chất thải. Thận đóng vai trò như nhà máy lọc nước hiện đại (lọc bớt rác to rồi giữ lại chất bổ ích), còn gan là trung tâm xử lý hóa chất độc hại và dự trữ năng lượng dưới dạng glycogen.

体内(たいない)環境(かんきょう)はエコシティの浄水(じょうすい)供給(きょうきゅう)に似(に)ている。血液(けつえき)は各(かく)細胞(さいぼう)に栄養(えいよう)素(そ)と酸素(さんそ)を運(はこ)び、同時(どうじ)に廃棄(はいき)物(ぶつ)を回収(かいしゅう)する。腎臓(じんぞう)は近代(きんだい)的(てき)な水(みず)処理(しょり)プラントのように機能(きのう)し(大(おお)きなゴミを取り除(とりのぞ)いた後(あと)、有用(ゆうよう)な物質(ぶっしつ)を保持(ほじ)する)、肝臓(かんぞう)は有害(ゆうがい)化学(かがく)物質(ぶっしつ)の処理(しょり)およびグリコーゲン形式(けいしき)でのエネルギー貯蔵(ちょぞう)センターとして働(はたら)く。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Nhầm lẫn giữa huyết thanh (血清) và huyết tương (血しょう).血清(けっせい)と血(けっ)しょうを混同(こんどう)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Huyết tương (血しょう) là thành phần lỏng của máu chưa đông (chứa fibrinogen); còn huyết thanh (血清) là phần dịch màu vàng trong còn lại sau khi máu đã đông và loại bỏ sợi fibrin cùng tế bào máu.血(けっ)しょうは凝固(ぎょうこ)していない血液(けつえき)の液体(えきたい)成分(せいぶん)(フィブリノーゲンを含(ふく)む)であり、血清(けっせい)は血液(けつえき)が凝固(ぎょうこ)してフィブリンや血球(けっきゅう)が除(のぞ)かれた後(あと)に残(のこ)る淡黄(たんこう)色(しょく)の液体(えきたい)成分(せいぶん)である。

Cho rằng quá trình lọc ở cầu thận tiêu tốn năng lượng ATP.糸球体(しきゅうたい)におけるろ過(か)過程(かてい)がATPエネルギーを消費(しょうひ)すると考(かんが)えること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Quá trình lọc (ろ過) tại cầu thận là phản ứng thụ động nhờ chênh lệch áp lực máu (huyết áp), không tiêu tốn ATP của tế bào.糸球体(しきゅうたい)でのろ過(か)は血圧(けつあつ)の差(さ)による受動(じゅどう)的(てき)な過程(かてい)であり、細胞(さいぼう)のATPを消費(しょうひ)しない。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Nội môi (内部環境) được duy trì nhờ sự phối hợp của máu, dịch mô, gan và thận.内部(ないぶ)環境(かんきょう)は血液(けつえき)、組織(そしき)液(えき)、肝臓(かんぞう)、腎臓(じんぞう)の協調(きょうちょう)によって維持(いじ)されている。
  • Sự đông máu diễn ra qua chuỗi kích hoạt prothrombin -> thrombin -> fibrinogen -> fibrin, tạo mạng lưới bẫy tế bào máu hình thành cục máu đông (血ぺい).血液(けつえき)凝固(ぎょうこ)はプロトロンビン→トロンビン→フィブリノーゲン→フィブリンという一連(いちれん)の活性(かっせい)化(か)を経(へ)て進行(しんこう)し、血球(けっきゅう)を捕(と)らえて血(けっ)ぺいを形成(けいせい)する。
  • Thận lọc huyết tương tại cầu thận tạo nước tiểu đầu, sau đó tái hấp thu toàn bộ glucose và phần lớn nước tại ống thận nhỏ; Gan điều hòa đường huyết bằng glycogen và giải độc amoniac thành urê.腎臓(じんぞう)は糸球体(しきゅうたい)で血(けっ)しょうをろ過(か)して原尿(げんにょう)を作(つく)り、細尿管(さいにょうかん)ですべてのグルコースと大(だい)部分(ぶぶん)の水(みず)を取り戻(とりもど)す。肝臓(かんぞう)はグリコーゲンによって血糖(けっとう)を調節(ちょうせつ)し、アンモニアを尿素(にょうそ)に解毒(げどく)する。
EJU 2026 · BIO.VI.1.1

Tìm hiểu về sự duy trì môi trường bên trong (hằng định nội môi) thông qua thành phần của máu, đông máu, cùng với cơ chế lọc/tái hấp thu ở thận và chức năng chuyển hóa/giải độc của gan.

血液(けつえき)成分(せいぶん)、血液(けつえき)凝固(ぎょうこ)、腎臓(じんぞう)におけるろ過(か)・再(さい)吸収(きゅうしゅう)機構(きこう)、および肝臓(かんぞう)の代謝(たいしゃ)・解毒(げどく)機能(きのう)を通(つう)じた体内(たいない)環境(かんきょう)の維持(いじ)(ホメオスタシス)について理解(りかい)する。

体液(たいえき)とその循環(じゅんかん)
ホメオスタシス血しょう血液凝固ネフロン