Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU生物 · Sinh học

Hệ thần kinh tự chủ và hệ nội tiết自律(じりつ)神経(しんけい)系(けい)と内(ない)分泌(ぶんぴつ)系(けい)

Kiến thức要点

  • 交感(こうかん)神経(しんけい)thần kinh giao cảm

    Phân nhánh của hệ thần kinh tự chủ hoạt động mạnh khi căng thẳng hay vận động, giải phóng noradrenaline.

    ストレスや運動(うんどう)時(じ)に優位(ゆうい)に働(はたら)き、ノルアドレナリンを放出(ほうしゅつ)する自律(じりつ)神経(しんけい)系(けい)の部門(ぶもん)。

  • 副(ふく)交感(こうかん)神経(しんけい)thần kinh đối giao cảm

    Phân nhánh của hệ thần kinh tự chủ hoạt động mạnh khi nghỉ ngơi, giải phóng acetylcholine.

    安静(あんせい)時(じ)に優位(ゆうい)に働(はたら)き、アセチルコリンを放出(ほうしゅつ)する自律(じりつ)神経(しんけい)系(けい)の部門(ぶもん)。

  • インスリンinsulin

    Hormone do tế bào B của đảo Langerhans tụy tiết ra, có tác dụng duy nhất làm giảm nồng độ đường huyết.

    膵臓(すいぞう)ランゲルハンス島(とう)B細胞(さいぼう)から分泌(ぶんぴつ)され、血糖(けっとう)濃度(のうど)を低下(ていか)させる唯一(ゆいいつ)のホルモン。

  • グルカゴンglucagon

    Hormone do tế bào A của đảo Langerhans tụy tiết ra, xúc tác phân giải glycogen thành glucose để tăng đường huyết.

    膵臓(すいぞう)ランゲルハンス島(とう)A細胞(さいぼう)から分泌(ぶんぴつ)され、グリコーゲンのグルコースへの分解(ぶんかい)を促進(そくしん)して血糖(けっとう)値(ち)を上昇(じょうしょう)させるホルモン。

  • 視床(ししょう)下部(かぶ)vùng dưới đồi

    Trung khu điều hòa thần kinh tự chủ và nội tiết nằm ở não trung gian, cảm nhận biến đổi nội môi và điều khiển tuyến yên.

    間脳(かんのう)に位置(いち)し、自律(じりつ)神経(しんけい)と内(ない)分泌(ぶんぴつ)の調節(ちょうせつ)中枢(ちゅうすう)として体内(たいない)環境(かんきょう)の変化(へんか)を感知(かんち)し脳(のう)下垂(かすい)体(たい)を制御(せいぎょ)する部位(ぶい)。

  • 負(ふ)のフィードバックphản hồi âm tính

    Cơ chế trong đó sản phẩm cuối hoặc hiệu ứng sinh ra quay lại ức chế cơ quan tuyến ban đầu để duy trì trạng thái cân bằng.

    最終(さいしゅう)産物(さんぶつ)や生(しょう)じた効果(こうか)が上位(じょうい)の器官(きかん)へとフィードバックして分泌(ぶんぴつ)を抑制(よくせい)し、平衡(へいこう)状態(じょうたい)を維持(いじ)する仕組(しく)み。

Cách làmしくみ

  1. 01
    自律(じりつ)神経(しんけい)系(けい)による拮抗(きっこう)的(てき)調節(ちょうせつ)

    Điều hòa đối kháng của hệ thần kinh tự chủ

    交感神経 (giao cảm) tiết ノルアドレナリン (noradrenaline) làm tăng nhịp tim, giãn đồng tử; trong khi 副交感神経 (đối giao cảm) tiết アセチルコリン (acetylcholine) làm giảm nhịp tim, co đồng tử. Hai hệ hoạt động 拮抗的 (đối kháng) để duy trì ổn định.

    交感(こうかん)神経(しんけい)はノルアドレナリンを放出(ほうしゅつ)して心拍(しんぱく)数(すう)を増加(ぞうか)させ瞳孔(どうこう)を拡大(かくだい)させる。一方(いっぽう)、副(ふく)交感(こうかん)神経(しんけい)はアセチルコリンを放出(ほうしゅつ)して心拍(しんぱく)数(すう)を減少(げんしょう)させ瞳孔(どうこう)を縮小(しゅくしょう)させる。両者(りょうしゃ)は拮抗(きっこう)的(てき)に作用(さよう)して安定(あんてい)を維持(いじ)する。

  2. 02
    内(ない)分泌(ぶんぴつ)系(けい)と負(ふ)のフィードバック機構(きこう)

    Hệ nội tiết và cơ chế phản hồi âm tính

    視床下部 (vùng dưới đồi) tiết hormone giải phóng kích thích 脳下垂体前葉 (thùy trước tuyến yên) tiết TSH, kích thích 甲状腺 (tuyến giáp) tiết チロキシン (thyroxine). Khi nồng độ thyroxine trong máu tăng cao, nó quay lại ức chế vùng dưới đồi và tuyến yên (負のフィードバック).

    視床(ししょう)下部(かぶ)は放出(ほうしゅつ)ホルモンを分泌(ぶんぴつ)して脳(のう)下垂(かすい)体(たい)前葉(ぜんよう)を刺激(しげき)しTSHを分泌(ぶんぴつ)させ、甲状(こうじょう)腺(せん)を刺激(しげき)してチロキシンを分泌(ぶんぴつ)させる。血中(けっちゅう)チロキシン濃度(のうど)が高(たか)くなると、視床(ししょう)下部(かぶ)および脳(のう)下垂(かすい)体(たい)を抑制(よくせい)する(負(ふ)のフィードバック)。

  3. 03
    血糖(けっとう)濃度(のうど)の調節(ちょうせつ)メカニズム

    Cơ chế điều hòa nồng độ đường huyết

    Khi 血糖 (đường huyết) tăng: B細胞 (tế bào B) tiết インスリン (insulin) thúc đẩy tế bào hấp thu glucose và tổng hợp グリコーゲン (glycogen) ở gan. Khi đường huyết giảm: A細胞 (tế bào A) tiết グルカゴン (glucagon), tủy thượng thận tiết アドレナリン (adrenaline) để phân giải glycogen.

    血糖(けっとう)値(ち)の上昇(じょうしょう)時(じ):B細胞(さいぼう)がインスリンを分泌(ぶんぴつ)し、細胞(さいぼう)によるグルコース取り込(とりこ)みおよび肝臓(かんぞう)でのグリコーゲン合成(ごうせい)を促進(そくしん)する。血糖(けっとう)値(ち)の低下(ていか)時(じ):A細胞(さいぼう)がグルカゴンを分泌(ぶんぴつ)し、副腎(ふくじん)髄質(ずいしつ)がアドレナリンを分泌(ぶんぴつ)してグリコーゲンを分解(ぶんかい)する。

  4. 04
    体温(たいおん)調節(ちょうせつ)における神経(しんけい)とホルモンの協調(きょうちょう)

    Phối hợp thần kinh và hormone trong điều hòa thân nhiệt

    Khi lạnh, 体温調節中枢 (trung khu điều hòa thân nhiệt tại vùng dưới đồi) kích hoạt thần kinh giao cảm làm co mạch máu dưới da (giảm 放熱 - tỏa nhiệt) và kích thích tiết thyroxine, adrenaline tăng chuyển hóa (tăng 発熱 - sinh nhiệt).

    寒冷(かんれい)時(じ)、視床(ししょう)下部(かぶ)の体温(たいおん)調節(ちょうせつ)中枢(ちゅうすう)は交感(こうかん)神経(しんけい)を活性(かっせい)化(か)して皮膚(ひふ)下(か)の血管(けっかん)を収縮(しゅうしゅく)させ(放熱(ほうねつ)を減少(げんしょう))、チロキシンやアドレナリンの分泌(ぶんぴつ)を促進(そくしん)して代謝(たいしゃ)を高(たか)める(発熱(はつねつ)を増加(ぞうか))。

Công thức公式

Ca^{2+}

Ion canxi tham gia vào quá trình giải phóng chất truyền dẫn thần kinh và co cơ dưới tác động của hệ thần kinh.

神経(しんけい)系(けい)の作用(さよう)下(か)において、神経(しんけい)伝達(でんたつ)物質(ぶっしつ)の放出(ほうしゅつ)や筋肉(きんにく)の収縮(しゅうしゅく)に関与(かんよ)するカルシウムイオン。

Na^{+}

Ion natri quan trọng trong việc truyền xung thần kinh trên màng tế bào thần kinh thuộc hệ thần kinh tự chủ.

自律(じりつ)神経(しんけい)系(けい)の神経(しんけい)細胞(さいぼう)膜(まく)における神経(しんけい)興奮(こうふん)の伝導(でんどう)に重要(じゅうよう)なナトリウムイオン。

Ví dụ例題

Phân tích phản ứng của cơ thể khi lượng đường trong máu (血糖) giảm xuống thấp do vận động mạnh kéo dài.

長(ちょう)時間(じかん)の激(はげ)しい運動(うんどう)によって血糖(けっとう)値(ち)が低下(ていか)した際(さい)のお体(からだ)の反応(はんのう)を分析(ぶんせき)する。

  1. Bước 1: Vùng dưới đồi (視床下部) nhận biết nồng độ glucose trong máu giảm xuống dưới mức chuẩn.視床(ししょう)下部(かぶ)が血中(けっちゅう)グルコース濃度(のうど)が基準(きじゅん)値(ち)以下(いか)に低下(ていか)したことを感知(かんち)する。
  2. Bước 2: Vùng dưới đồi kích hoạt thần kinh giao cảm (交感神経) truyền tín hiệu đến tụy và tuyến thượng thận.視床(ししょう)下部(かぶ)が交感(こうかん)神経(しんけい)を活性(かっせい)化(か)させ、膵臓(すいぞう)および副腎(ふくじん)へ信号(しんごう)を伝達(でんたつ)する。
  3. Bước 3: Tế bào A (A細胞) của đảo Langerhans tăng tiết グルカゴン (glucagon), đồng thời 副腎髄質 (tủy thượng thận) tiết アドレナリン (adrenaline).ランゲルハンス島(とう)A細胞(さいぼう)がグルカゴンの分泌(ぶんぴつ)を高(たか)め、同時(どうじ)に副腎(ふくじん)髄質(ずいしつ)がアドレナリンを分泌(ぶんぴつ)する。
  4. Bước 4: Glucagon và adrenaline kích thích gan phân giải グリコーゲン (glycogen) thành グルコース (glucose) giải phóng vào máu, đưa nồng độ đường huyết trở lại bình thường.グルカゴンとアドレナリンが肝臓(かんぞう)を刺激(しげき)してグリコーゲンをグルコースに分解(ぶんかい)して血液(けつえき)中(ちゅう)に放出(ほうしゅつ)させ、血糖(けっとう)値(ち)を正常(せいじょう)状態(じょうたい)に戻(もど)す。
Khi đường huyết giảm, sự phối hợp giữa thần kinh giao cảm và các hormone đối kháng insulin (glucagon, adrenaline) giúp khôi phục nhanh chóng nồng độ glucose trong máu.血糖(けっとう)値(ち)低下(ていか)時(じ)、交感(こうかん)神経(しんけい)とインスリン拮抗(きっこう)ホルモン(グルカゴン、アドレナリン)の協調(きょうちょう)により、血中(けっちゅう)グルコース濃度(のうど)が速(すみ)やかに回復(かいふく)する。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Chọn phát biểu đúng nhất về hệ thần kinh tự chủ và tác động của nó.自律(じりつ)神経(しんけい)系(けい)とその作用(さよう)に関(かん)する記述(きじゅつ)として最(もっと)も適切(てきせつ)なものを、次(つぎ)のうちから一(ひと)つ選(えら)べ。

2. Phát biểu nào sau đây là đúng về sự điều hòa nồng độ đường huyết?血糖(けっとう)濃度(のうど)の調節(ちょうせつ)に関(かん)する記述(きじゅつ)として正(ただ)しいものはどれか。

3. Phát biểu nào sau đây đúng nhất về hệ nội tiết và sự điều hòa tiết hormone?内(ない)分泌(ぶんぴつ)系(けい)とホルモンの分泌(ぶんぴつ)調節(ちょうせつ)に関(かん)する記述(きじゅつ)として最(もっと)も適切(てきせつ)なものはどれか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: BIO.VI.1.2. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 9 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:BIO.VI.1.2。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)9区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Phân biệt được vai trò đối kháng của thần kinh giao cảm (交感神経) và phó giao cảm (副交感神経) cùng các chất truyền dẫn thần kinh.交感(こうかん)神経(しんけい)と副(ふく)交感(こうかん)神経(しんけい)の拮抗(きっこう)的(てき)な役割(やくわり)および神経(しんけい)伝達(でんたつ)物質(ぶっしつ)の違(ちが)いを区別(くべつ)する。
  2. Trình bày được cơ chế điều hòa tiết hormone qua vùng dưới đồi (視床下部), tuyến yên và cơ chế phản hồi âm tính (負のフィードバック).視床(ししょう)下部(かぶ)、脳(のう)下垂(かすい)体(たい)を通(つう)じたホルモン分泌(ぶんぴつ)の調節(ちょうせつ)機構(きこう)および負(ふ)のフィードバック機構(きこう)を説明(せつめい)する。
  3. Giải thích chi tiết sơ đồ điều hòa nồng độ đường huyết (insulin, glucagon, adrenaline) và điều hòa thân nhiệt.血糖(けっとう)濃度(のうど)の調節(ちょうせつ)(インスリン、グルカゴン、アドレナリン)および体温(たいおん)調節(ちょうせつ)のメカニズムを詳細(しょうさい)に説明(せつめい)する。
Trực giác · イメージ

Chân ga - Chân thắng và Hệ thống sưởi tự độngアクセル・ブレーキと自動(じどう)暖房(だんぼう)システム

Hệ thần kinh tự chủ giống như chân ga (giao cảm - báo động, hoạt động) và chân thắng (đối giao cảm - nghỉ ngơi, tiêu hóa). Trong khi đó, hệ nội tiết hoạt động như hệ thống sưởi thông minh: Vùng dưới đồi làm nhiệt kế cảm ứng, tiết ra hormone kích thích để tuyến giáp hay tuyến tụy điều chỉnh sản lượng nhiệt/đường huyết, và dừng lại khi đạt ngưỡng nhờ phản hồi âm.

自律(じりつ)神経(しんけい)系(けい)はアクセル(交感(こうかん)神経(しんけい):警報(けいほう)・活動(かつどう))とブレーキ(副(ふく)交感(こうかん)神経(しんけい):休日(きゅうじつ)・消化(しょうか))に似(に)ている。一方(いっぽう)、内(ない)分泌(ぶんぴつ)系(けい)はスマート暖房(だんぼう)システムのように機能(きのう)する。視床(ししょう)下部(かぶ)が感応(かんおう)温度(おんど)計(けい)として働(はたら)き、甲状(こうじょう)腺(せん)や膵臓(すいぞう)に刺激(しげき)ホルモンを分泌(ぶんぴつ)して熱(ねつ)生産(せいさん)や血糖(けっとう)値(ち)を調整(ちょうせい)させ、上限(じょうげん)に達(たっ)すると負(ふ)のフィードバックによって停止(ていし)する。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Cho rằng insulin làm giảm đường huyết bằng cách bài tiết bớt glucose ra ngoài qua nước tiểu.インスリンは尿中(にょうちゅう)へのグルコース排泄(はいせつ)によって血糖(けっとう)値(ち)を下(さ)げると考(かんが)えること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Insulin hạ đường huyết bằng cách thúc đẩy tế bào cơ thể tăng cường thu nhận glucose và biến đổi glucose thành glycogen dự trữ ở gan và cơ, không phải thải qua nước tiểu.インスリンは、全身(ぜんしん)の細胞(さいぼう)におけるグルコース取り込(とりこ)みの促進(そくしん)や肝臓(かんぞう)・筋肉(きんにく)でのグリコーゲンへの変換(へんかん)促進(そくしん)によって血糖(けっとう)値(ち)を低下(ていか)させるのであり、尿中(にょうちゅう)へ排泄(はいせつ)させるのではない。

Nhầm lẫn rằng thần kinh phó giao cảm làm tăng nhịp tim và huyết áp khi căng thẳng.ストレス時(じ)に副(ふく)交感(こうかん)神経(しんけい)が心拍(しんぱく)数(すう)や血圧(けつあつ)を上昇(じょうしょう)させると混同(こんどう)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Thần kinh giao cảm (交感神経) mới làm tăng nhịp tim và huyết áp trong tình trạng căng thẳng (hoạt động); thần kinh phó giao cảm (副交感神経) làm giảm nhịp tim khi cơ thể thư giãn.ストレス(活動(かつどう))状態(じょうたい)において心拍(しんぱく)数(すう)や血圧(けつあつ)を上昇(じょうしょう)させるのは交感(こうかん)神経(しんけい)であり、副(ふく)交感(こうかん)神経(しんけい)は身体(しんたい)の緩和(かんわ)時(じ)に心拍(しんぱく)数(すう)を減少(げんしょう)させる。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Hệ thần kinh tự chủ (giao cảm và đối giao cảm) điều hòa đối kháng các cơ quan nội tạng nhờ các chất truyền dẫn thần kinh như noradrenaline và acetylcholine.自律(じりつ)神経(しんけい)系(けい)(交感(こうかん)神経(しんけい)と副(ふく)交感(こうかん)神経(しんけい))は、ノルアドレナリンやアセチルコリンなどの神経(しんけい)伝達(でんたつ)物質(ぶっしつ)を介(かい)して内臓(ないぞう)器官(きかん)を拮抗(きっこう)的(てき)に調節(ちょうせつ)する。
  • Hệ nội tiết điều hòa tiết hormone thông qua trục Vùng dưới đồi - Tuyến yên - Tuyến đích dưới sự kiểm soát của cơ chế phản hồi âm tính (負のフィードバック).内(ない)分泌(ぶんぴつ)系(けい)は、負(ふ)のフィードバック機構(きこう)の制御(せいぎょ)のもと、視床(ししょう)下部(かぶ)-脳(のう)下垂(かすい)体(たい)-標的(ひょうてき)器官(きかん)軸(じく)を通(つう)じてホルモン分泌(ぶんぴつ)を調節(ちょうせつ)する。
  • Nồng độ đường huyết và thân nhiệt được duy trì ổn định nhờ sự phối hợp chặt chẽ giữa các xung thần kinh tự chủ và tác động của các hormone như insulin, glucagon, adrenaline và thyroxine.血糖(けっとう)濃度(のうど)や体温(たいおん)は、自律(じりつ)神経(しんけい)の興奮(こうふん)とインスリン、グルカゴン、アドレナリン、チロキシンなどのホルモンの作用(さよう)との密接(みっせつ)な協調(きょうちょう)によって一定(いってい)に維持(いじ)される。
EJU 2026 · BIO.VI.1.2

Khám phá cơ chế điều hòa đối kháng của hệ thần kinh giao cảm - đối giao cảm và hệ nội tiết (hormone), cùng cơ chế phản hồi âm tính duy trì nồng độ đường huyết và thân nhiệt.

交感(こうかん)神経(しんけい)と副(ふく)交感(こうかん)神経(しんけい)、および内(うち)分泌(ぶんぴつ)系(けい)(ホルモン)による拮抗(きっこう)的(てき)調節(ちょうせつ)機構(きこう)と、血糖(けっとう)濃度(のうど)および体温(たいおん)を維持(いじ)する負(ふ)のフィードバック機構(きこう)を探求(たんきゅう)する。

自律(じりつ)神経(しんけい)系(けい)と内(ない)分泌(ぶんぴつ)系(けい)
交感神経副交感神経インスリングルカゴン