Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU生物 · Sinh học

Miễn dịch và Cơ chế Bảo vệ Cơ thể免疫(めんえき)

Kiến thức要点

  • 自然(しぜん)免疫(めんえき)miễn dịch bẩm sinh

    Hệ thống phòng vệ không đặc hiệu có sẵn từ khi sinh ra, đáp ứng nhanh chóng với mọi mầm bệnh thông qua cơ chế thực bào của các tế bào như đại thực bào, tế bào tua và bạch cầu trung tính.

    マクロファージ、樹状(じゅじょう)細胞(さいぼう)、好中(こうちゅう)球(きゅう)などの食(しょく)細胞(さいぼう)の食(しょく)作用(さよう)を介(かい)して、あらゆる病原(びょうげん)体(たい)に迅速(じんそく)に対応(たいおう)する生(う)まれつき備(そな)わった非(ひ)特異(とくい)的(てき)防御(ぼうぎょ)システム。

  • 獲得(かくとく)免疫(めんえき)miễn dịch thích ứng

    Hệ thống phòng vệ đặc hiệu được kích hoạt sau khi nhận diện kháng nguyên cụ thể, do tế bào T và tế bào B đảm nhiệm, có tính ghi nhớ miễn dịch.

    特定(とくてい)の抗原(こうげん)を認識(にんしき)した後(あと)に活性(かっせい)化(か)し、T細胞(さいぼう)やB細胞(さいぼう)が担(にな)い、免疫(めんえき)記憶(きおく)を持(も)つ特異(とくい)的(てき)防御(ぼうぎょ)システム。

  • 抗原(こうげん)提示(ていじ)trình diện kháng nguyên

    Quá trình các tế bào thực bào (như tế bào tua, đại thực bào) sau khi nuốt dị vật sẽ hiển thị mảnh kháng nguyên lên bề mặt tế bào (qua MHC) để thông báo cho tế bào T hỗ trợ.

    樹状(じゅじょう)細胞(さいぼう)やマクロファージなどの食(しょく)細胞(さいぼう)が異物(いぶつ)を貪食(どんしょく)した後(あと)、抗原(こうげん)断片(だんぺん)を細胞(さいぼう)表面(ひょうめん)(MHCを介(かい)して)に提示(ていじ)してヘルパーT細胞(さいぼう)に伝達(でんたつ)する過程(かてい)。

  • 体液(たいえき)性(せい)免疫(めんえき)miễn dịch thể dịch

    Đáp ứng miễn dịch thích ứng trong đó tế bào T hỗ trợ kích hoạt tế bào B nhân dòng và phân hóa thành tế bào sinh kháng thể, tiết ra kháng thể (immunoglobulin) vào dịch thể để trung hòa kháng nguyên.

    ヘルパーT細胞(さいぼう)がB細胞(さいぼう)を活性(かっせい)化(か)して増殖(ぞうしょく)・抗体(こうたい)産生(さんせい)細胞(さいぼう)へと分化(ぶんか)させ、体液(たいえき)中(ちゅう)に抗体(こうたい)(免疫(めんえき)グロブリン)を分泌(ぶんぴつ)して抗原(こうげん)を中和(ちゅうわ)する獲得(かくとく)免疫(めんえき)応答(おうとう)。

  • 細胞(さいぼう)性(せい)免疫(めんえき)miễn dịch tế bào

    Đáp ứng miễn dịch thích ứng trong đó tế bào T độc được kích hoạt bởi tế bào T hỗ trợ để trực tiếp tấn công và tiêu diệt các tế bào bị nhiễm virus hoặc tế bào dị ghép.

    ヘルパーT細胞(さいぼう)によって活性(かっせい)化(か)されたキラーT細胞(さいぼう)が、ウイルス感染(かんせん)細胞(さいぼう)や同種(どうしゅ)移植(いしょく)細胞(さいぼう)を直接(ちょくせつ)攻撃(こうげき)・破壊(はかい)する獲得(かくとく)免疫(めんえき)応答(おうとう)。

  • 二(に)次(じ)応答(おうとう)đáp ứng thứ cấp

    Phản ứng miễn dịch xảy ra khi cơ thể tái tiếp xúc với cùng một kháng nguyên; nhờ các tế bào ghi nhớ, kháng thể được tạo ra nhanh hơn và với số lượng lớn hơn nhiều so với đáp ứng sơ cấp.

    同一(どういつ)抗原(こうげん)に再(さい)接触(せっしょく)した際(さい)に起(お)こる免疫(めんえき)反応(はんのう)。記憶(きおく)細胞(さいぼう)の存在(そんざい)により、一(いち)次(じ)応答(おうとう)よりもはるかに迅速(じんそく)かつ大量(たいりょう)の抗体(こうたい)が産生(さんせい)される。

Cách làmしくみ

  1. 01
    自然(しぜん)免疫(めんえき)による異物(いぶつ)の排除(はいじょ)

    Nhận diện và loại bỏ dị vật bằng miễn dịch bẩm sinh

    Các tế bào thực bào như bạch cầu trung tính (好中球), đại thực bào (マクロファージ) và tế bào tua (樹状細胞) thực hiện quá trình thực bào (食作用) để nuốt và phân hủy dị vật (非自己). Tế bào tua di chuyển đến hạch bạch huyết (リンパ節) để chuẩn bị kích hoạt miễn dịch thích ứng.

    好中(こうちゅう)球(きゅう)、マクロファージ、樹状(じゅじょう)細胞(さいぼう)などの食(しょく)細胞(さいぼう)は食(しょく)作用(さよう)を行(おこな)い、異物(いぶつ)(非(ひ)自己(じこ))を貪食(どんしょく)・分解(ぶんかい)する。樹状(じゅじょう)細胞(さいぼう)はリンパ節(ふし)へ移動(いどう)し、獲得(かくとく)免疫(めんえき)の活性(かっせい)化(か)を準備(じゅんび)する。

  2. 02
    抗原(こうげん)提示(ていじ)とヘルパーT細胞(さいぼう)の活性(かっせい)化(か)

    Trình diện kháng nguyên và kích hoạt tế bào T hỗ trợ

    Tế bào tua trình diện mảnh kháng nguyên (抗原提示) kết hợp với phức hợp MHC. Tế bào T hỗ trợ (ヘルパーT細胞) nhận diện phức hợp này và tiết ra interleukin (インターロイキン) để kích hoạt các dòng tế bào miễn dịch khác.

    樹状(じゅじょう)細胞(さいぼう)はMHC複合(ふくごう)体(たい)とともに抗原(こうげん)断片(だんぺん)を提示(ていじ)する(抗原(こうげん)提示(ていじ))。ヘルパーT細胞(さいぼう)はこの複合(ふくごう)体(たい)を認識(にんしき)し、インターロイキンを分泌(ぶんぴつ)して他(ほか)の免疫(めんえき)細胞(さいぼう)群(ぐん)を活性(かっせい)化(か)させる。

  3. 03
    体液(たいえき)性(せい)免疫(めんえき)のフロー

    Diễn biến của miễn dịch thể dịch

    Tế bào T hỗ trợ kích hoạt tế bào B (B細胞) đã gắn kháng nguyên tương ứng. Tế bào B nhân dòng và phân hóa thành tế bào sinh kháng thể (抗体産生細胞) tiết ra kháng thể (免疫グロブリン). Kháng thể liên kết đặc hiệu với kháng nguyên tạo thành phản ứng kháng nguyên - kháng thể (抗原抗体反応).

    ヘルパーT細胞(さいぼう)は対応(たいおう)する抗原(こうげん)を結合(けつごう)したB細胞(さいぼう)を活性(かっせい)化(か)する。B細胞(さいぼう)はクローン増殖(ぞうしょく)し、抗体(こうたい)産生(さんせい)細胞(さいぼう)へと分化(ぶんか)して抗体(こうたい)(免疫(めんえき)グロブリン)を分泌(ぶんぴつ)する。抗体(こうたい)は抗原(こうげん)と特異(とくい)的(てき)に結合(けつごう)して抗原(こうげん)抗体(こうたい)反応(はんのう)を起(お)こす。

  4. 04
    細胞(さいぼう)性(せい)免疫(めんえき)と拒絶(きょぜつ)反応(はんのう)のフロー

    Diễn biến của miễn dịch tế bào và phản ứng thải ghép

    Tế bào T độc (キラーT細胞) được kích hoạt sẽ nhận diện tế bào nhiễm mầm bệnh hoặc tế bào của mô ghép không phù hợp MHC và phát tín hiệu gây ra apoptosis (アポトーシス) làm chết tế bào mục tiêu. Đây cũng là nguyên nhân gây ra phản ứng thải ghép (拒絶反応).

    活性(かっせい)化(か)されたキラーT細胞(さいぼう)は病原(びょうげん)体(たい)に感染(かんせん)した細胞(さいぼう)や不(ふ)適合(てきごう)なMHCを持(も)つ移植(いしょく)組織(そしき)細胞(さいぼう)を認識(にんしき)し、シグナルを発(はっ)して標的(ひょうてき)細胞(さいぼう)にアポトーシスを引き起(ひきお)こさせる。これは拒絶(きょぜつ)反応(はんのう)の原因(げんいん)ともなる。

  5. 05
    免疫(めんえき)記憶(きおく)と二(に)次(じ)応答(おうとう)・応用(おうよう)

    Ghi nhớ miễn dịch, đáp ứng thứ cấp và ứng dụng

    Sau lần tiếp xúc đầu tiên (一次応答), một số tế bào T và B chuyển thành tế bào ghi nhớ (記憶細胞). Khi tái nhiễm, đáp ứng thứ cấp (二次応答) diễn ra mạnh mẽ và nhanh chóng. Nguyên lý này được ứng dụng trong vắc-xin (ワクチン). Tuy nhiên, phản ứng quá mẫn gây dị ứng (アレルギー) hoặc suy giảm miễn dịch do HIV (ヒト免疫不全ウイルス) tấn công tế bào T hỗ trợ dẫn đến AIDS (エイズ).

    初回(しょかい)接触(せっしょく)(一(いち)次(じ)応答(おうとう))の後(あと)、一部(いちぶ)のT細胞(さいぼう)およびB細胞(さいぼう)は記憶(きおく)細胞(さいぼう)となる。再(さい)感染(かんせん)時(じ)には二(に)次(じ)応答(おうとう)が迅速(じんそく)かつ強力(きょうりょく)に起(お)こる。この原理(げんり)はワクチンに応用(おうよう)されている。しかし、過敏(かびん)反応(はんのう)によるアレルギーや、HIVがヘルパーT細胞(さいぼう)を攻撃(こうげき)して引き起(ひきお)こされるAIDS(後天(こうてん)性(せい)免疫(めんえき)不全(ふぜん)症候(しょうこう)群(ぐん))などの疾患(しっかん)も存在(そんざい)する。

Ví dụ例題

Bài tập phân tích thí nghiệm tiêm kháng nguyên X vào chuột: Lần 1 tiêm kháng nguyên X, nồng độ kháng thể trong máu tăng chậm sau vài ngày rồi giảm. Lần 2 tiêm lại kháng nguyên X vào ngày thứ 30, lượng kháng thể tăng vọt nhanh chóng trong 1-2 ngày. Giải thích hiện tượng xảy ra ở lần 2.

マウスへの抗原(こうげん)X投与(とうよ)実験(じっけん)の解析(かいせき):1回(かい)目(め)の抗原(こうげん)X投与(とうよ)では血中(けっちゅう)抗体(こうたい)濃度(のうど)が数(すう)日(じつ)後(ご)に緩(ゆる)やかに上昇(じょうしょう)して低下(ていか)した。30日目(にちもく)の2回(かい)目(め)の抗原(こうげん)X投与(とうよ)では、1〜2日(ひ)以内(いない)に抗体(こうたい)量(りょう)が急激(きゅうげき)に上昇(じょうしょう)した。2回(かい)目(め)に起(お)こった現象(げんしょう)を説明(せつめい)せよ。

  1. Bước 1: Xác định loại đáp ứng ở lần 1 là đáp ứng sơ cấp (一次応答), cơ thể mất thời gian trình diện kháng nguyên và kích hoạt tế bào B.1回(かい)目(め)の応答(おうとう)が一(いち)次(じ)応答(おうとう)であることを特定(とくてい)する。身体(しんたい)が抗原(こうげん)提示(ていじ)およびB細胞(さいぼう)の活性(かっせい)化(か)に時間(じかん)を要(よう)する。
  2. Bước 2: Trong lần 1, ngoài tế bào sinh kháng thể, một số tế bào B và T đã phân hóa thành tế bào ghi nhớ (記憶細胞 / 記憶B細胞).1回(かい)目(め)の反応(はんのう)において、抗体(こうたい)産生(さんせい)細胞(さいぼう)に加(くわ)えて一部(いちぶ)のB細胞(さいぼう)やT細胞(さいぼう)が記憶(きおく)細胞(さいぼう)(記憶(きおく)B細胞(さいぼう))へと分化(ぶんか)した。
  3. Bước 3: Lần 2 tiêm kháng nguyên X kích hoạt đáp ứng thứ cấp (二次応答). Tế bào B ghi nhớ nhanh chóng nhận diện kháng nguyên, nhân dòng và chuyển thành tế bào sinh kháng thể mà không cần thời gian nhận diện ban đầu kéo dài.2回(かい)目(め)の抗原(こうげん)X投与(とうよ)により二(に)次(じ)応答(おうとう)が誘起(ゆうき)された。記憶(きおく)B細胞(さいぼう)は長(なが)い初期(しょき)認識(にんしき)期間(きかん)を必要(ひつよう)とせず、抗原(こうげん)を迅速(じんそく)に認識(にんしき)して増殖(ぞうしょく)し抗体(こうたい)産生(さんせい)細胞(さいぼう)へと変化(へんか)した。
  4. Bước 4: Kết luận: Hiện tượng nồng độ kháng thể tăng vọt và nhanh ở lần 2 là do hiện tượng ghi nhớ miễn dịch (免疫記憶) và đáp ứng thứ cấp (二次応答).結論(けつろん):2回(かい)目(め)に抗体(こうたい)濃度(のうど)が急激(きゅうげき)かつ速(すみ)やかに増大(ぞうだい)した現象(げんしょう)は、免疫(めんえき)記憶(きおく)および二(に)次(じ)応答(おうとう)によるものである。
Đáp ứng thứ cấp diễn ra nhanh hơn và mạnh hơn rất nhiều so với đáp ứng sơ cấp nhờ sự tồn tại của các tế bào ghi nhớ miễn dịch.免疫(めんえき)記憶(きおく)細胞(さいぼう)の存在(そんざい)により、二(に)次(じ)応答(おうとう)は一(いち)次(じ)応答(おうとう)と比較(ひかく)してはるかに迅速(じんそく)かつ強力(きょうりょく)に進行(しんこう)する。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Trong quá trình miễn dịch thể dịch thuộc miễn dịch thích ứng, phát biểu nào sau đây là đúng?獲得(かくとく)免疫(めんえき)における体液(たいえき)性(せい)免疫(めんえき)のプロセスについて、正(ただ)しい記述(きじゅつ)はどれか。

2. Đặc điểm nào sau đây là phù hợp nhất khi so sánh đáp ứng thứ cấp với đáp ứng sơ cấp?二(に)次(じ)応答(おうとう)において、一(いち)次(じ)応答(おうとう)と比較(ひかく)したときに見(み)られる特徴(とくちょう)として最(もっと)も適切(てきせつ)なものはどれか。

3. Phát biểu nào sau đây là đúng về sự nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV) và tình trạng bệnh lý?ヒト免疫(めんえき)不全(ふぜん)ウイルス(HIV)の感染(かんせん)と病態(びょうたい)に関(かん)する記述(きじゅつ)として正(ただ)しいものはどれか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: BIO.VI.1.3. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 6 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:BIO.VI.1.3。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)6区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Phân biệt được cơ chế và các tế bào tham gia vào miễn dịch bẩm sinh (自然免疫) và miễn dịch thích ứng (獲得免疫).自然(しぜん)免疫(めんえき)と獲得(かくとく)免疫(めんえき)に関与(かんよ)する細胞(さいぼう)およびそのメカニズムの違(ちが)いを区別(くべつ)する。
  2. Nắm vững tiến trình miễn dịch thể dịch (体液性免疫) và miễn dịch tế bào (細胞性免疫), bao gồm sự trình diện kháng nguyên và tương tác giữa các tế bào T, B.抗原(こうげん)提示(ていじ)およびT細胞(さいぼう)・B細胞(さいぼう)間(かん)の相互(そうご)作用(さよう)を含(ふく)む、体液(たいえき)性(せい)免疫(めんえき)と細胞(さいぼう)性(せい)免疫(めんえき)のプロセスをマスターする。
  3. Giải thích được hiện tượng đáp ứng thứ cấp (二次応答), ghi nhớ miễn dịch (免疫記憶), cơ chế dị ứng, vắc-xin và các bệnh tự miễn hay HIV/AIDS.二(に)次(じ)応答(おうとう)、免疫(めんえき)記憶(きおく)の現象(げんしょう)、アレルギーの仕組(しく)み、ワクチン、自己(じこ)免疫(めんえき)疾患(しっかん)やHIV/AIDSについて説明(せつめい)する。
Trực giác · イメージ

Hệ thống bảo vệ nhiều lớp của cơ thể体(からだ)の多層(たそう)防衛(ぼうえい)システム

Hãy hình dung cơ thể như một tòa thành. Lớp bảo vệ đầu tiên là lực lượng tuần tra diện rộng (miễn dịch bẩm sinh: đại thực bào, bạch cầu trung tính) nuốt chửng mọi kẻ xâm nhập lạ. Khi kẻ thù mạnh hơn, lực lượng chuyên tinh (miễn dịch thích ứng: tế bào T, tế bào B) sẽ được kích hoạt dựa trên "lệnh truy nã" (trình diện kháng nguyên) để sản xuất vũ khí đặc hiệu (kháng thể) hoặc tiêu diệt trực tiếp tế bào nhiễm bệnh.

体(からだ)を城郭(じょうかく)に例(たと)えてみよう。第(だい)1の防衛(ぼうえい)線(せん)は、異物(いぶつ)の侵入(しんにゅう)者(しゃ)を貪食(どんしょく)する広域(こういき)パトロール部隊(ぶたい)(自然(しぜん)免疫(めんえき):マクロファージ、好中(こうちゅう)球(きゅう))である。敵(てき)が強力(きょうりょく)な場合(ばあい)、「指名(しめい)手配(てはい)書(しょ)」(抗原(こうげん)提示(ていじ))に基(もと)づいて専門(せんもん)部隊(ぶたい)(獲得(かくとく)免疫(めんえき):T細胞(さいぼう)、B細胞(さいぼう))が活性(かっせい)化(か)され、特異(とくい)的(てき)兵器(へいき)(抗体(こうたい))を生産(せいさん)するか感染(かんせん)細胞(さいぼう)を直接(ちょくせつ)破壊(はかい)する。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Nhầm lẫn giữa tế bào T hỗ trợ và tế bào T độc trong miễn dịch thể dịch và tế bào.体液(たいえき)性(せい)免疫(めんえき)および細胞(さいぼう)性(せい)免疫(めんえき)におけるヘルパーT細胞(さいぼう)とキラーT細胞(さいぼう)の役割(やくわり)を混同(こんどう)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Tế bào T hỗ trợ (ヘルパーT細胞) đóng vai trò chỉ huy/kích hoạt cho cả hai con đường (thể dịch và tế bào). Tế bào T độc (キラーT細胞) trực tiếp đi tiêu diệt tế bào mục tiêu trong miễn dịch tế bào.ヘルパーT細胞(さいぼう)は両方(りょうほう)の経路(けいろ)(体液(たいえき)性(せい)および細胞(さいぼう)性(せい))の指令(しれい)・活性(かっせい)化(か)役(やく)を担(にな)う。キラーT細胞(さいぼう)は細胞(さいぼう)性(せい)免疫(めんえき)において標的(ひょうてき)細胞(さいぼう)を直接(ちょくせつ)攻撃(こうげき)・破壊(はかい)する。

Cho rằng vắc-xin (ワクチン) chứa kháng thể để điều trị bệnh tức thời.ワクチンには即効(そっこう)治療(ちりょう)用(よう)の抗体(こうたい)が含(ふく)まれていると考(かんが)えること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Vắc-xin chứa kháng nguyên (đã làm yếu/giết chết) nhằm kích thích cơ thể tạo tế bào ghi nhớ (miễn dịch chủ động). Việc tiêm trực tiếp huyết thanh chứa kháng thể để điều trị cấp bách gọi là liệu pháp huyết thanh (血清療法).ワクチンは記憶(きおく)細胞(さいぼう)の形成(けいせい)を刺激(しげき)するための(弱毒(じゃくどく)化(か)・不活(ふかつ)化(か)された)抗原(こうげん)を含(ふく)んでいる(能動(のうどう)免疫(めんえき))。緊急(きんきゅう)治療(ちりょう)のために抗体(こうたい)を含(ふく)む血清(けっせい)を直接(ちょくせつ)注射(ちゅうしゃ)するのは血清(けっせい)療法(りょうほう)と呼(よ)ばれる。

Nhầm lẫn virus HIV tấn công tế bào B.HIVウイルスがB細胞(さいぼう)を攻撃(こうげき)すると誤解(ごかい)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)HIV (ヒト免疫不全ウイルス) tấn công đặc hiệu tế bào T hỗ trợ (ヘルパーT細胞), làm suy giảm toàn bộ hệ thống miễn dịch dẫn đến bệnh AIDS (エイズ).HIV(ヒト免疫(めんえき)不全(ふぜん)ウイルス)はヘルパーT細胞(さいぼう)を特異(とくい)的(てき)に攻撃(こうげき)して破壊(はかい)し、免疫(めんえき)系(けい)全体(ぜんたい)を低下(ていか)させてAIDS(後天(こうてん)性(せい)免疫(めんえき)不全(ふぜん)症候(しょうこう)群(ぐん))を引き起(ひきお)こす。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Miễn dịch chia thành miễn dịch bẩm sinh (自然免疫 - thực bào không đặc hiệu) và miễn dịch thích ứng (獲得免疫 - đặc hiệu).免疫(めんえき)は自然(しぜん)免疫(めんえき)(非(ひ)特異(とくい)的(てき)貪食(どんしょく))と獲得(かくとく)免疫(めんえき)(特異(とくい)的(てき))に分(わ)けられる。
  • Miễn dịch thích ứng gồm miễn dịch thể dịch (体液性免疫 - tế bào B tiết kháng thể) và miễn dịch tế bào (細胞性免疫 - tế bào T độc tiêu diệt tế bào đích).獲得(かくとく)免疫(めんえき)は、体液(たいえき)性(せい)免疫(めんえき)(B細胞(さいぼう)による抗体(こうたい)分泌(ぶんぴつ))と細胞(さいぼう)性(せい)免疫(めんえき)(キラーT細胞(さいぼう)による標的(ひょうてき)細胞(さいぼう)破壊(はかい))から構成(こうせい)される。
  • Ghi nhớ miễn dịch (免疫記憶) giúp đáp ứng thứ cấp (二次応答) diễn ra nhanh và mạnh hơn; đây là nguyên lý của vắc-xin (ワクチン).免疫(めんえき)記憶(きおく)により二(に)次(じ)応答(おうとう)が迅速(じんそく)かつ強力(きょうりょく)に起(お)こり、これがワクチンの原理(げんり)となっている。
EJU 2026 · BIO.VI.1.3

Bài học này giúp bạn nắm vững hệ thống phòng vệ sinh học của cơ thể, từ miễn dịch bẩm sinh đến miễn dịch thích ứng (thể dịch và tế bào), cơ chế đáp ứng miễn dịch, cùng các ứng dụng và bệnh lý liên quan trong đề thi EJU Sinh học.

自然(しぜん)免疫(めんえき)から獲得(かくとく)免疫(めんえき)(体液(たいえき)性(せい)免疫(めんえき)および細胞(さいぼう)性(せい)免疫(めんえき))、免疫(めんえき)応答(おうとう)の仕組(しく)み、ならびにEJU生物(せいぶつ)の試験(しけん)に関連(かんれん)する応用(おうよう)と病理(びょうり)に至(いた)るまで、生体(せいたい)防御(ぼうぎょ)システムをマスターする。

免疫(めんえき)
自然免疫獲得免疫抗原提示体液性免疫