Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU生物 · Sinh học

Sự Tiếp Nhận Kích Thích và Dẫn Truyền Xung Thần Kinh刺激(しげき)の受容(じゅよう)と反応(はんのう)

Kiến thức要点

  • 適(てき)刺激(しげき)kích thích thích hợp

    Dạng kích thích mà một cơ quan thụ cảm (受容器) có độ nhạy cao nhất và dễ bị kích thích nhất với mức năng lượng tối thiểu (ví dụ: ánh sáng là kích thích thích hợp của mắt).

    受容(じゅよう)器(き)が最(もっと)も高(たか)い感度(かんど)を持(も)ち、最小(さいしょう)のエネルギーで最(もっと)も励起(れいき)されやすい刺激(しげき)の形態(けいたい)(例(れい):光(ひかり)は眼(め)の適(てき)刺激(しげき)である)。

  • 静止(せいし)電位(でんい)điện thế nghỉ

    Hiệu điện thế giữa bên trong và bên ngoài màng nơron khi không bị kích thích (khoảng -70mV), với bên trong màng tích điện âm so với bên ngoài, chủ yếu do bơm natri duy trì nồng độ ion và tính thấm tích cực của kênh kali.

    刺激(しげき)を受(う)けていないときのニューロン膜(まく)の内外(ないがい)の電位(でんい)差(さ)(約(やく)-70mV)。主(おも)にナトリウムポンプによるイオン濃度(のうど)の維持(いじ)とカリウムチャネルの選択(せんたく)的(てき)透過(とうか)性(せい)により、膜(まく)内側(うちがわ)が負(ふ)に帯電(たいでん)している。

  • 活動(かつどう)電位(でんい)điện thế hoạt tính

    Sự biến đổi điện thế màng nhanh chóng khi bị kích thích vượt ngưỡng, do kênh natri mở ra làm Na+ tràn vào gây khử cực, sau đó kênh kali mở ra để phục hồi điện thế màng.

    閾値(しきいち)以上(いじょう)の刺激(しげき)を受(う)けた際(さい)の急速(きゅうそく)な膜(まく)電位(でんい)変化(へんか)。Na+チャネルが開(ひら)いてNa+が流入(りゅうにゅう)し脱(だつ)分極(ぶんきょく)を起(お)こし、続(つづ)いてK+チャネルが開(ひら)いて膜(まく)電位(でんい)が回復(かいふく)する。

  • 全(ぜん)か無(む)かの法則(ほうそく)quy luật tất cả hoặc không

    Quy luật cho rằng trên một sợi thần kinh đơn lẻ, nếu kích thích dưới ngưỡng (閾値) thì không phát sinh điện thế hoạt tính, còn nếu kích thích đạt hoặc vượt ngưỡng thì biên độ điện thế hoạt tính luôn đạt tối đa và không đổi.

    単一(たんいつ)の神経(しんけい)繊維(せんい)において、閾値(しきいち)未満(みまん)の刺激(しげき)では活動(かつどう)電位(でんい)が発生(はっせい)せず、閾値(しきいち)以上(いじょう)の刺激(しげき)では活動(かつどう)電位(でんい)の振幅(しんぷく)が常(つね)に一定(いってい)の最大(さいだい)値(ち)となる法則(ほうそく)。

  • 跳躍(ちょうやく)伝導(でんどう)dẫn truyền nhảy cóc

    Hình thức dẫn truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh có myelin (有髄神経繊維), trong đó điện thế hoạt tính chỉ phát sinh tại các eo Ranvier (ランビエ絞輪), giúp tốc độ dẫn truyền nhanh hơn nhiều so với sợi không myelin.

    有髄(ゆうずい)神経(しんけい)繊維(せんい)における興奮(こうふん)伝導(でんどう)の形式(けいしき)。活動(かつどう)電位(でんい)がランビエ絞輪(こうりん)のみで発生(はっせい)するため、無髄(むずい)神経(しんけい)繊維(せんい)よりもはるかに高速(こうそく)に伝導(でんどう)する。

  • シナプスxináp

    Vùng tiếp xúc chuyên hóa giữa đầu tận cùng thần kinh của một nơron với nơron khác hoặc cơ quan đáp ứng, nơi thông tin được truyền qua bằng chất truyền dẫn thần kinh (神経伝達物質).

    ニューロンの神経(しんけい)終末(しゅうまつ)と他(ほか)のニューロンまたは効果(こうか)器(き)との接合(せつごう)部位(ぶい)。神経(しんけい)伝達(でんたつ)物質(ぶっしつ)によって情報(じょうほう)が伝達(でんたつ)される。

Cách làmしくみ

  1. 01
    受容(じゅよう)器(き)と適(てき)刺激(しげき)・閾値(しきいち)

    Cơ quan thụ cảm, kích thích thích hợp và ngưỡng kích thích

    Cơ quan thụ cảm (受容器) chỉ phản ứng nhạy nhất với kích thích thích hợp (適刺激). Để phát sinh hưng phấn (興奮), cường độ kích thích phải đạt tới ngưỡng (閾値). Một sợi nơron tuân theo quy luật tất cả hoặc không (全か無かの法則).

    受容(じゅよう)器(き)は適(てき)刺激(しげき)に対(たい)して最(もっと)も敏感(びんかん)に反応(はんのう)する。興奮(こうふん)を発生(はっせい)させるには、刺激(しげき)強度(きょうど)が閾値(しきいち)に達(たっ)する必要(ひつよう)がある。単一(たんいつ)ニューロンは全(ぜん)か無(む)かの法則(ほうそく)に従(したが)う。

  2. 02
    静止(せいし)電位(でんい)の発生(はっせい)メカニズム

    Cơ chế hình thành điện thế nghỉ

    Bơm natri (ナトリウムポンプ) liên tục chuyển Na+ ra ngoài và K+ vào trong. Khi nghỉ, kênh kali (カリウムチャネル) mở cho K+ khuếch tán ra ngoài, khiến bên trong tích điện âm so với bên ngoài, tạo nên điện thế nghỉ (静止電位).

    ナトリウムポンプは常(つね)にNa+を汲み出(くみだ)しK+を取り込(とりこ)む。静止(せいし)時(じ)、カリウムチャネルが開(ひら)いてK+が外(そと)へ拡散(かくさん)するため、膜(まく)内側(うちがわ)が陰性(いんせい)に帯電(たいでん)して静止(せいし)電位(でんい)が形成(けいせい)される。

  3. 03
    活動(かつどう)電位(でんい)と不(ふ)応(おう)期(き)

    Điện thế hoạt tính và giai đoạn trơ

    Khi bị kích thích vượt ngưỡng, kênh natri (ナトリウムチャネル) mở ra, Na+ ùa vào gây khử cực và đảo cực hình thành điện thế hoạt tính (活動電位). Sau đó kênh Na+ đóng, kênh K+ mở cho K+ đi ra để tái cực. Trong giai đoạn trơ (不応期), màng không thể phát sinh thêm điện thế hoạt tính mới.

    閾値(しきいち)以上(いじょう)の刺激(しげき)を受(う)けるとNa+チャネルが開(ひら)き、Na+が流入(りゅうにゅう)して脱(だつ)分極(ぶんきょく)・反転(はんてん)電位(でんい)が起(お)こり活動(かつどう)電位(でんい)が形成(けいせい)される。その後(あと)Na+チャネルが閉(と)じ、K+チャネルが開(ひら)いてK+が流出(りゅうしゅつ)して再(さい)分極(ぶんきょく)する。不(ふ)応(おう)期(き)には膜(まく)は新(あら)たな活動(かつどう)電位(でんい)を発生(はっせい)できない。

  4. 04
    軸索(じくさく)における伝導(でんどう)と跳躍(ちょうやく)伝導(でんどう)

    Dẫn truyền trên sợi trục và dẫn truyền nhảy cóc

    Sự chênh lệch điện thế tạo ra dòng điện hoạt tính (活動電流) kích thích vùng lân cận. Trên sợi thần kinh có myelin (有髄神経繊維), bao myelin (髄鞘) do tế bào Schwann (シュワン細胞) tạo ra đóng vai trò cách điện, nên dòng điện nhảy qua các eo Ranvier (ランビエ絞輪), gọi là dẫn truyền nhảy cóc (跳躍伝導).

    電位(でんい)差(さ)によって活動(かつどう)電流(でんりゅう)が生(しょう)じ、隣接(りんせつ)領域(りょういき)を刺激(しげき)する。有髄(ゆうずい)神経(しんけい)繊維(せんい)では、シュワン細胞(さいぼう)が形成(けいせい)する髄鞘(ずいしょう)が絶縁(ぜつえん)体(たい)として働(はたら)くため、電流(でんりゅう)はランビエ絞輪(こうりん)を飛び越(とびこ)えて伝導(でんどう)する(跳躍(ちょうやく)伝導(でんどう))。

  5. 05
    シナプス伝達(でんたつ)と神経(しんけい)伝達(でんたつ)物質(ぶっしつ)

    Truyền tin qua xináp và chất truyền dẫn thần kinh

    Khi xung thần kinh tới đầu tận cùng thần kinh (神経終末), bóng xináp (シナプス小胞) giải phóng chất truyền dẫn thần kinh (神経伝達物質 như アセチルコリン hoặc ノルアドレナリン) vào khe xináp (シナプス間隙). Chất này gắn vào thụ thể màng sau gây hưng phấn hoặc ức chế, truyền tin theo một chiều duy nhất.

    興奮(こうふん)が神経(しんけい)終末(しゅうまつ)に達(たっ)すると、シナプス小胞(しょうほう)がアセチルコリンやノルアドレナリンなどの神経(しんけい)伝達(でんたつ)物質(ぶっしつ)をシナプス間隙(かんげき)に放出(ほうしゅつ)する。これが後膜(こうまく)の受容(じゅよう)体(たい)に結合(けつごう)して興奮(こうふん)または抑制(よくせい)を引き起(ひきお)こし、一(いち)方向(ほうこう)のみに情報(じょうほう)を伝達(でんたつ)する。

Ví dụ例題

Xét một sợi thần kinh có myelin bị tác động bởi các mức kích thích: (A) Cường độ bằng 0.5 lần ngưỡng, (B) Cường độ bằng 1.0 lần ngưỡng, (C) Cường độ bằng 2.0 lần ngưỡng. Hãy mô tả biên độ điện thế hoạt tính và đặc điểm dẫn truyền trong từng trường hợp.

有髄(ゆうずい)神経(しんけい)繊維(せんい)に以下(いか)の刺激(しげき)が与(あた)えられた場合(ばあい)を考察(こうさつ)する:(A) 閾値(しきいち)の0.5倍(ばい)の強度(きょうど)、(B) 閾値(しきいち)の1.0倍(ばい)の強度(きょうど)、(C) 閾値(しきいち)の2.0倍(ばい)の強度(きょうど)。各(かく)場合(ばあい)における活動(かつどう)電位(でんい)の振幅(しんぷく)と伝導(でんどう)の特徴(とくちょう)を記述(きじゅつ)せよ。

  1. Bước 1: Phân tích trường hợp (A) cường độ 0.5 ngưỡng: Do dưới ngưỡng (閾値), không xuất hiện điện thế hoạt tính (quy luật tất cả hoặc không 全か無かの法則).ケース(A)・閾値(しきいち)の0.5倍(ばい)の強度(きょうど)を分析(ぶんせき)する:閾値(しきいち)未満(みまん)であるため、活動(かつどう)電位(でんい)は発生(はっせい)しない(全(ぜん)か無(む)かの法則(ほうそく))。
  2. Bước 2: Phân tích trường hợp (B) cường độ 1.0 ngưỡng: Kích thích đạt ngưỡng, xuất hiện điện thế hoạt tính (活動電位) với biên độ tối đa.ケース(B)・閾値(しきいち)の1.0倍(ばい)の強度(きょうど)を分析(ぶんせき)する:刺激(しげき)が閾値(しきいち)に達(たっ)し、最大(さいだい)振幅(しんぷく)の活動(かつどう)電位(でんい)が発生(はっせい)する。
  3. Bước 3: Phân tích trường hợp (C) cường độ 2.0 ngưỡng: Kích thích vượt ngưỡng. Theo quy luật tất cả hoặc không, biên độ của một điện thế hoạt tính đơn lẻ trên 1 sợi nơron vẫn không đổi so với trường hợp (B), nhưng tần số xung có thể tăng lên.ケース(C)・閾値(しきいち)の2.0倍(ばい)の強度(きょうど)を分析(ぶんせき)する:刺激(しげき)が閾値(しきいち)を超(こ)える。全(ぜん)か無(む)かの法則(ほうそく)に従(したが)い、単一(たんいつ)ニューロンの単一(たんいつ)活動(かつどう)電位(でんい)の振幅(しんぷく)はケース(B)と変(か)わらないが、インパルス頻度(ひんど)が増加(ぞうか)する可能(かのう)性(せい)がある。
  4. Bước 4: Xác định cách thức dẫn truyền: Vì đây là sợi có myelin (有髄神経繊維), dòng điện hoạt tính sẽ nhảy qua các eo Ranvier (ランビエ絞輪) thực hiện dẫn truyền nhảy cóc (跳躍伝導).伝導(でんどう)方式(ほうしき)を特定(とくてい)する:有髄(ゆうずい)神経(しんけい)繊維(せんい)であるため、活動(かつどう)電流(でんりゅう)はランビエ絞輪(こうりん)を飛び越(とびこ)えて跳躍(ちょうやく)伝導(でんどう)を行(おこな)う。
Kích thích đạt hoặc vượt ngưỡng đều tạo ra điện thế hoạt tính có biên độ tối đa không đổi trên một sợi thần kinh, và dẫn truyền nhảy cóc giúp tăng tốc độ truyền xung.閾値(しきいち)以上(いじょう)の刺激(しげき)はいずれも単一(たんいつ)神経(しんけい)繊維(せんい)上(じょう)で一定(いってい)の最大(さいだい)振幅(しんぷく)を持(も)つ活動(かつどう)電位(でんい)を発生(はっせい)させ、跳躍(ちょうやく)伝導(でんどう)によって伝導(でんどう)速度(そくど)が著(いちじる)しく増大(ぞうだい)する。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Phát biểu nào sau đây là phù hợp nhất về cơ chế hình thành điện thế nghỉ và điện thế hoạt tính của tế bào thần kinh?神経(しんけい)細胞(さいぼう)の静止(せいし)電位(でんい)および活動(かつどう)電位(でんい)の発生(はっせい)メカニズムに関(かん)する記述(きじゅつ)として、最(もっと)も適切(てきせつ)なものはどれか。

2. Phát biểu nào sau đây là đúng về dẫn truyền nhảy cóc ở sợi thần kinh có myelin?有髄(ゆうずい)神経(しんけい)繊維(せんい)における跳躍(ちょうやく)伝導(でんどう)に関(かん)する記述(きじゅつ)として正(ただ)しいものはどれか。

3. Phát biểu nào sau đây là phù hợp nhất về sự truyền thông tin tại xináp?シナプスにおける情報(じょうほう)伝達(でんたつ)に関(かん)する記述(きじゅつ)として、最(もっと)も適切(てきせつ)なものはどれか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: BIO.VII.1.1. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 4 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:BIO.VII.1.1。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)4区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Hiểu khái niệm cơ quan thụ cảm (受容器), kích thích thích hợp (適刺激) và quy luật tất cả hoặc không (全か無かの法則).受容(じゅよう)器(き)、適(てき)刺激(しげき)、および全(ぜん)か無(む)かの法則(ほうそく)の概念(がいねん)を理解(りかい)する。
  2. Giải thích được cơ chế ion (bơm Na+/K+, kênh Na+, kênh K+) tạo nên điện thế nghỉ (静止電位) và điện thế hoạt tính (活動電位).静止(せいし)電位(でんい)および活動(かつどう)電位(でんい)を生み出(うみだ)すイオン機構(きこう)(Na+/K+ポンプ、Na+チャネル、K+チャネル)を説明(せつめい)する。
  3. Phân biệt được sự dẫn truyền xung thần kinh (伝導) trên sợi trục và sự truyền tin qua xináp (伝達) bằng chất truyền dẫn thần kinh, cũng như ưu thế của dẫn truyền nhảy cóc (跳躍伝導).軸索(じくさく)における興奮(こうふん)伝導(でんどう)と神経(しんけい)伝達(でんたつ)物質(ぶっしつ)によるシナプス伝達(でんたつ)の違(ちが)い、および跳躍(ちょうやく)伝導(でんどう)の優位(ゆうい)性(せい)を区別(くべつ)する。
Trực giác · イメージ

Dòng điện sinh học và trạm trung chuyển thông tin生体(せいたい)電流(でんりゅう)と情報(じょうほう)中継(ちゅうけい)ステーション

Hãy tưởng tượng sợi thần kinh như một đường dây cáp điện. Ở trạng thái nghỉ, bên trong dây cáp tích điện âm so với bên ngoài. Khi bị kích thích đủ mạnh (vượt ngưỡng), dòng ion Na+ ùa vào làm đảo cực tạo nên một "làn sóng điện" chạy dọc sợi trục. Để đi qua khe hở giữa hai nơron (xináp), tín hiệu điện được chuyển đổi thành tín hiệu hóa học (chất truyền dẫn thần kinh) giống như một bức thư được gửi qua sông.

神経(しんけい)繊維(せんい)を電線(でんせん)ケーブルに例(たと)えてみよう。静止(せいし)状態(じょうたい)では、ケーブルの内部(ないぶ)は外部(がいぶ)に対(たい)して負(ふ)に帯電(たいでん)している。十分(じゅうぶん)な刺激(しげき)(閾値(しきいち)以上(いじょう))を受(う)けると、Na+イオンが流入(りゅうにゅう)して脱(だつ)極(きょく)を起(お)こし、軸索(じくさく)に沿(そ)って「波状(はじょう)の電流(でんりゅう)」を発生(はっせい)させる。2つのニューロン間(かん)の隙間(すきま)(シナプス)を越(こ)えるため、電気(でんき)信号(しんごう)は川(かわ)を渡(わた)る手紙(てがみ)のように化学(かがく)信号(しんごう)(神経(しんけい)伝達(でんたつ)物質(ぶっしつ))へと変換(へんかん)される。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Cho rằng tăng cường độ kích thích vượt ngưỡng trên một sợi nơron đơn lẻ sẽ làm tăng biên độ (chiều cao) của điện thế hoạt tính.単一(たんいつ)ニューロンにおいて閾値(しきいち)を超(こ)えて刺激(しげき)強度(きょうど)を上(あ)げると、活動(かつどう)電位(でんい)の振幅(しんぷく)(高(たか)さ)が大(おお)きくなると考(かんが)えること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Trên một sợi nơron đơn lẻ, biên độ điện thế hoạt tính tuân theo quy luật tất cả hoặc không (全か無かの法則) nên không đổi khi tăng cường độ kích thích vượt ngưỡng; cái thay đổi là tần số xuất hiện các xung.単一(たんいつ)ニューロン上(じょう)において、活動(かつどう)電位(でんい)の振幅(しんぷく)は全(ぜん)か無(む)かの法則(ほうそく)に従(したが)うため閾値(しきいち)を超(こ)えても一定(いってい)であり、変化(へんか)するのはインパルスの発生(はっせい)頻度(ひんど)(インパルス頻度(ひんど))である。

Nhầm lẫn giữa khái niệm truyền dẫn trên sợi trục (伝導) và truyền tin qua xináp (伝達).軸索(じくさく)における伝導(でんどう)とシナプスにおける伝達(でんたつ)の概念(がいねん)を混同(こんどう)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Truyền dẫn (伝導) là sự lan truyền xung điện trên cùng một sợi trục (có thể 2 chiều nếu kích thích ở giữa). Truyền tin qua xináp (伝達) là sự truyền tín hiệu hóa học giữa 2 nơron qua khe xináp và chỉ diễn ra theo 1 chiều từ màng trước sang màng sau.伝導(でんどう)は同一(どういつ)軸索(じくさく)上(じょう)での電気(でんき)的(てき)興奮(こうふん)の伝播(でんぱ)(中央(ちゅうおう)部(ぶ)刺激(しげき)では両(りょう)方向(ほうこう)可能(かのう))であり、伝達(でんたつ)はシナプス間隙(かんげき)を介(かい)した化学(かがく)信号(しんごう)による興奮(こうふん)伝達(でんたつ)であり、前膜(ぜんまく)から後膜(こうまく)への一(いち)方向(ほうこう)のみで行(おこな)われる。

Nghĩ rằng dẫn truyền nhảy cóc (跳躍伝導) xảy ra trên sợi thần kinh không có myelin.跳躍(ちょうやく)伝導(でんどう)が無髄(むずい)神経(しんけい)繊維(せんい)で起(お)こると考(かんが)えること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Dẫn truyền nhảy cóc chỉ xảy ra trên sợi thần kinh có myelin (有髄神経繊維) nhờ sự cách điện của bao myelin và các eo Ranvier.跳躍(ちょうやく)伝導(でんどう)は、髄鞘(ずいしょう)の絶縁(ぜつえん)性(せい)とランビエ絞輪(こうりん)の存在(そんざい)により、有髄(ゆうずい)神経(しんけい)繊維(せんい)でのみ生(しょう)じる。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Điện thế nghỉ (静止電位 - bên trong âm) và điện thế hoạt tính (活動電位 - Na+ tràn vào gây khử cực).静止(せいし)電位(でんい)(内部(ないぶ)が負(ふ))と活動(かつどう)電位(でんい)(Na+流入(りゅうにゅう)による脱(だつ)分極(ぶんきょく))。
  • Sợi thần kinh tuân theo quy luật tất cả hoặc không (全か無かの法則); sợi có myelin thực hiện dẫn truyền nhảy cóc (跳躍伝導) qua các eo Ranvier (ランビエ絞輪).神経(しんけい)繊維(せんい)は全(ぜん)か無(む)かの法則(ほうそく)に従(したが)い、有髄(ゆうずい)繊維(せんい)はランビエ絞輪(こうりん)を介(かい)して跳躍(ちょうやく)伝導(でんどう)を行(おこな)う。
  • Truyền tin qua xináp (シナプス伝達) sử dụng chất truyền dẫn thần kinh (神経伝達物質) truyền theo một chiều.シナプス伝達(でんたつ)は神経(しんけい)伝達(でんたつ)物質(ぶっしつ)を用(もち)いて一(いち)方向(ほうこう)へ信号(しんごう)を伝達(でんたつ)する。
EJU 2026 · BIO.VII.1.1

Bài học này trình bày cơ chế tiếp nhận kích thích của cơ quan thụ cảm, sự hình thành điện thế nghỉ, điện thế hoạt tính trong nơron, quy luật tất cả hoặc không, sự dẫn truyền nhảy cóc trên sợi có myelin và truyền qua xináp.

受容(じゅよう)器(き)による刺激(しげき)受容(じゅよう)、ニューロンにおける静止(せいし)電位(でんい)および活動(かつどう)電位(でんい)の発生(はっせい)、全(ぜん)か無(む)かの法則(ほうそく)、有髄(ゆうずい)神経(しんけい)繊維(せんい)における跳躍(ちょうやく)伝導(でんどう)、ならびにシナプス伝達(でんたつ)のメカニズムを解説(かいせつ)する。

刺激(しげき)の受容(じゅよう)と反応(はんのう)
適刺激静止電位活動電位全か無かの法則