Sự Tiếp Nhận Kích Thích và Dẫn Truyền Xung Thần Kinh刺激の受容と反応
Kiến thức要点
適刺激kích thích thích hợp
Dạng kích thích mà một cơ quan thụ cảm (受容器) có độ nhạy cao nhất và dễ bị kích thích nhất với mức năng lượng tối thiểu (ví dụ: ánh sáng là kích thích thích hợp của mắt).
Hiệu điện thế giữa bên trong và bên ngoài màng nơron khi không bị kích thích (khoảng -70mV), với bên trong màng tích điện âm so với bên ngoài, chủ yếu do bơm natri duy trì nồng độ ion và tính thấm tích cực của kênh kali.
Sự biến đổi điện thế màng nhanh chóng khi bị kích thích vượt ngưỡng, do kênh natri mở ra làm Na+ tràn vào gây khử cực, sau đó kênh kali mở ra để phục hồi điện thế màng.
Quy luật cho rằng trên một sợi thần kinh đơn lẻ, nếu kích thích dưới ngưỡng (閾値) thì không phát sinh điện thế hoạt tính, còn nếu kích thích đạt hoặc vượt ngưỡng thì biên độ điện thế hoạt tính luôn đạt tối đa và không đổi.
Hình thức dẫn truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh có myelin (有髄神経繊維), trong đó điện thế hoạt tính chỉ phát sinh tại các eo Ranvier (ランビエ絞輪), giúp tốc độ dẫn truyền nhanh hơn nhiều so với sợi không myelin.
Vùng tiếp xúc chuyên hóa giữa đầu tận cùng thần kinh của một nơron với nơron khác hoặc cơ quan đáp ứng, nơi thông tin được truyền qua bằng chất truyền dẫn thần kinh (神経伝達物質).
Cơ quan thụ cảm, kích thích thích hợp và ngưỡng kích thích
Cơ quan thụ cảm (受容器) chỉ phản ứng nhạy nhất với kích thích thích hợp (適刺激). Để phát sinh hưng phấn (興奮), cường độ kích thích phải đạt tới ngưỡng (閾値). Một sợi nơron tuân theo quy luật tất cả hoặc không (全か無かの法則).
Bơm natri (ナトリウムポンプ) liên tục chuyển Na+ ra ngoài và K+ vào trong. Khi nghỉ, kênh kali (カリウムチャネル) mở cho K+ khuếch tán ra ngoài, khiến bên trong tích điện âm so với bên ngoài, tạo nên điện thế nghỉ (静止電位).
Khi bị kích thích vượt ngưỡng, kênh natri (ナトリウムチャネル) mở ra, Na+ ùa vào gây khử cực và đảo cực hình thành điện thế hoạt tính (活動電位). Sau đó kênh Na+ đóng, kênh K+ mở cho K+ đi ra để tái cực. Trong giai đoạn trơ (不応期), màng không thể phát sinh thêm điện thế hoạt tính mới.
Sự chênh lệch điện thế tạo ra dòng điện hoạt tính (活動電流) kích thích vùng lân cận. Trên sợi thần kinh có myelin (有髄神経繊維), bao myelin (髄鞘) do tế bào Schwann (シュワン細胞) tạo ra đóng vai trò cách điện, nên dòng điện nhảy qua các eo Ranvier (ランビエ絞輪), gọi là dẫn truyền nhảy cóc (跳躍伝導).
Khi xung thần kinh tới đầu tận cùng thần kinh (神経終末), bóng xináp (シナプス小胞) giải phóng chất truyền dẫn thần kinh (神経伝達物質 như アセチルコリン hoặc ノルアドレナリン) vào khe xináp (シナプス間隙). Chất này gắn vào thụ thể màng sau gây hưng phấn hoặc ức chế, truyền tin theo một chiều duy nhất.
Xét một sợi thần kinh có myelin bị tác động bởi các mức kích thích: (A) Cường độ bằng 0.5 lần ngưỡng, (B) Cường độ bằng 1.0 lần ngưỡng, (C) Cường độ bằng 2.0 lần ngưỡng. Hãy mô tả biên độ điện thế hoạt tính và đặc điểm dẫn truyền trong từng trường hợp.
Bước 1: Phân tích trường hợp (A) cường độ 0.5 ngưỡng: Do dưới ngưỡng (閾値), không xuất hiện điện thế hoạt tính (quy luật tất cả hoặc không 全か無かの法則).ケース(A)・閾値の0.5倍の強度を分析する:閾値未満であるため、活動電位は発生しない(全か無かの法則)。
Bước 2: Phân tích trường hợp (B) cường độ 1.0 ngưỡng: Kích thích đạt ngưỡng, xuất hiện điện thế hoạt tính (活動電位) với biên độ tối đa.ケース(B)・閾値の1.0倍の強度を分析する:刺激が閾値に達し、最大振幅の活動電位が発生する。
Bước 3: Phân tích trường hợp (C) cường độ 2.0 ngưỡng: Kích thích vượt ngưỡng. Theo quy luật tất cả hoặc không, biên độ của một điện thế hoạt tính đơn lẻ trên 1 sợi nơron vẫn không đổi so với trường hợp (B), nhưng tần số xung có thể tăng lên.ケース(C)・閾値の2.0倍の強度を分析する:刺激が閾値を超える。全か無かの法則に従い、単一ニューロンの単一活動電位の振幅はケース(B)と変わらないが、インパルス頻度が増加する可能性がある。
Bước 4: Xác định cách thức dẫn truyền: Vì đây là sợi có myelin (有髄神経繊維), dòng điện hoạt tính sẽ nhảy qua các eo Ranvier (ランビエ絞輪) thực hiện dẫn truyền nhảy cóc (跳躍伝導).伝導方式を特定する:有髄神経繊維であるため、活動電流はランビエ絞輪を飛び越えて跳躍伝導を行う。
Kích thích đạt hoặc vượt ngưỡng đều tạo ra điện thế hoạt tính có biên độ tối đa không đổi trên một sợi thần kinh, và dẫn truyền nhảy cóc giúp tăng tốc độ truyền xung.閾値以上の刺激はいずれも単一神経繊維上で一定の最大振幅を持つ活動電位を発生させ、跳躍伝導によって伝導速度が著しく増大する。
3 câu kiểm tra確認問題 3問
Đã trả lời 0 / 3
1. Phát biểu nào sau đây là phù hợp nhất về cơ chế hình thành điện thế nghỉ và điện thế hoạt tính của tế bào thần kinh?神経細胞の静止電位および活動電位の発生メカニズムに関する記述として、最も適切なものはどれか。
2. Phát biểu nào sau đây là đúng về dẫn truyền nhảy cóc ở sợi thần kinh có myelin?有髄神経繊維における跳躍伝導に関する記述として正しいものはどれか。
3. Phát biểu nào sau đây là phù hợp nhất về sự truyền thông tin tại xináp?シナプスにおける情報伝達に関する記述として、最も適切なものはどれか。
Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿ったTrí Lữの新規教材 · 非公開書籍資料は転載していません