Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU生物 · Sinh học

Tập tính thu được và sự học tập ở động vật習得(しゅうとく)的(てき)行動(こうどう)と学習(がくしゅう)

Kiến thức要点

  • 生得(せいとく)的(てき)行動(こうどう)tập tính bẩm sinh

    Hành vi di truyền, mang tính bẩm sinh mà động vật có sẵn từ khi sinh ra không cần qua trải nghiệm hay học hỏi.

    経験(けいけん)や学習(がくしゅう)を必要(ひつよう)とせず、動物(どうぶつ)が生(う)まれつき備(そな)えている遺伝(いでん)的(てき)な行動(こうどう)。

  • 学習(がくしゅう)行動(こうどう)tập tính học tập

    Hành vi được hình thành hoặc biến đổi sau khi sinh ra thông qua trải nghiệm và tương tác với môi trường.

    生後(せいご)の経験(けいけん)や環境(かんきょう)との相互(そうご)作用(さよう)を通(つう)じて形成(けいせい)または変化(へんか)する行動(こうどう)。

  • 慣(な)れquen tính

    Hình thức học tập đơn giản nhất, trong đó động vật giảm hoặc mất dần phản ứng với một kích thích lặp đi lặp lại mà không kèm theo thưởng hay phạt.

    報酬(ほうしゅう)も罰(ばつ)も伴(ともな)わない無害(むがい)な刺激(しげき)が繰り返(くりかえ)されたとき、動物(どうぶつ)がその刺激(しげき)に対(たい)する反応(はんのう)を徐々(じょじょ)に弱(よわ)めたり消失(しょうしつ)させたりする最(もっと)も単純(たんじゅん)な学習(がくしゅう)様式(ようしき)。

  • 刷込(すりこ)みin vết

    Hình thức học tập xảy ra nhanh chóng trong một giai đoạn nhạy cảm (giai đoạn tới hạn) sớm ở đời sống cá thể và khó thay đổi sau đó.

    個体(こたい)発生(はっせい)の初期(しょき)の特定(とくてい)な時期(じき)(臨界(りんかい)期(き)/敏感(びんかん)期(き))に急速(きゅうそく)に成立(せいりつ)し、その後(あと)は変化(へんか)しにくい学習(がくしゅう)様式(ようしき)。

  • 条件(じょうけん)づけphản xạ có điều kiện

    Quá trình liên kết một kích thích trung tính với một kích thích có ý nghĩa (hoặc một hành vi với phần thưởng/hình phạt) để tạo ra phản ứng mới.

    無(む)関係(かんけい)な刺激(しげき)(中立(ちゅうりつ)刺激(しげき))と無(む)条件(じょうけん)刺激(しげき)(または特定(とくてい)の行動(こうどう)と報酬(ほうしゅう)/罰(ばつ))を結(むす)びつけることで、新(あら)たな反応(はんのう)を形成(けいせい)する過程(かてい)。

  • 試行(しこう)錯誤(さくご)thử và sai

    Hình thức học tập mà động vật liên kết một hành vi ngẫu nhiên với kết quả thành công (nhận thưởng) hoặc thất bại (bị phạt) để lặp lại hoặc loại bỏ hành vi đó.

    偶然(ぐうぜん)行(い)った行動(こうどう)と成功(せいこう)(報酬(ほうしゅう))または失敗(しっぱい)(罰(ばつ))の結果(けっか)とを結(むす)びつけ、その行動(こうどう)を繰り返(くりかえ)すか消失(しょうしつ)させるかを選択(せんたく)する学習(がくしゅう)様式(ようしき)。

  • 知能(ちのう)行動(こうどう)tập tính trí tuệ

    Hành vi cao cấp ở động vật bậc cao, có khả năng suy luận, giải quyết vấn đề mới dựa trên kinh nghiệm đã có mà không cần qua thử và sai.

    試行(しこう)錯誤(さくご)を経(へ)ることなく、過去(かこ)の経験(けいけん)に基(もと)づいて洞察(どうさつ)し、新(あたら)しい問題(もんだい)を解決(かいけつ)する高等(こうとう)動物(どうぶつ)の高度(こうど)な行動(こうどう)。

Cách làmしくみ

  1. 01
    生得(せいとく)的(てき)行動(こうどう)と学習(がくしゅう)行動(こうどう)の違(ちが)い

    Phân biệt tập tính bẩm sinh và tập tính học tập

    Tập tính bẩm sinh (生得的行動) do di truyền quy định và giống nhau ở mọi cá thể cùng loài. Ngược lại, tập tính học tập (学習行動) hình thành qua trải nghiệm cá thể, giúp động vật thích nghi linh hoạt với môi trường sống.

    生得(せいとく)的(てき)行動(こうどう)は遺伝(いでん)によって決定(けってい)され、同種(どうしゅ)内(ない)のすべての個体(こたい)で共通(きょうつう)して見(み)られます。一方(いっぽう)、学習(がくしゅう)行動(こうどう)は個体(こたい)の経験(けいけん)を通(とお)して形成(けいせい)され、動物(どうぶつ)が環境(かんきょう)に柔軟(じゅうなん)に適応(てきおう)するのに役立(やくだ)ちます。

  2. 02
    慣(な)れのメカニズム

    Cơ chế thần kinh của sự quen tính (慣れ)

    Khi kích thích lặp lại nhiều lần mà không gây hại hay mang lại lợi ích, sự giải phóng chất truyền tin thần kinh tại synapse (シナプス) giữa nơ-ron cảm giác (感覚ニューロン) và nơ-ron vận động (運動ニューロン) bị giảm sút, dẫn đến giảm phản ứng vận động.

    害(がい)も益(えき)もない刺激(しげき)が繰り返(くりかえ)されると、感覚(かんかく)ニューロンと運動(うんどう)ニューロンの間(あいだ)のシナプスにおける神経(しんけい)伝達(でんたつ)物質(ぶっしつ)の放出(ほうしゅつ)量(りょう)が減少(げんしょう)し、その結果(けっか)として運動(うんどう)反応(はんのう)が低下(ていか)します。

  3. 03
    学習(がくしゅう)の多様(たよう)性(せい)

    Phân loại các hình thức học tập trong đề thi EJU

    Học tập gồm nhiều cấp độ: 慣れ (quen tính - giảm phản ứng), 刷込み (in vết - xảy ra ở giai đoạn nhạy cảm), 条件づけ (phản xạ có điều kiện - liên kết kích thích/hành vi), 試行錯誤 (thử và sai - kết nối hành vi với kết quả), và 知能行動 (trí tuệ - suy luận giải quyết tình huống mới).

    学習(がくしゅう)には多(た)段階(だんかい)の様式(ようしき)があります。慣(な)れ(反応(はんのう)の減少(げんしょう))、刷込(すりこ)み(敏感(びんかん)期(き)に成立(せいりつ))、条件(じょうけん)づけ(刺激(しげき)/行動(こうどう)の連動(れんどう))、試行(しこう)錯誤(さくご)(行動(こうどう)と結果(けっか)の結(むす)びつき)、および知能(ちのう)行動(こうどう)(新(しん)情勢(じょうせい)での推論(すいろん)・問題(もんだい)解決(かいけつ))が存在(そんざい)します。

Ví dụ例題

Trong một thí nghiệm quan sát tập tính của động vật, người ta chạm nhẹ vào vây của một con sên biển nhiều lần liên tiếp. Ban đầu, sên biển co vây lại rất mạnh. Tuy nhiên, sau nhiều lần chạm liên tục mà không có nguy hiểm nào xảy ra, sên biển không còn co vây nữa. Khi nghỉ một thời gian dài rồi chạm lại, nó lại co vây.

動物(どうぶつ)行動(こうどう)の観察(かんさつ)実験(じっけん)において、アメフラシのエラに弱(よわ)く繰り返(くりかえ)し触(ふ)れる操作(そうさ)を行(おこな)った。最初(さいしょ)、アメフラシはエラを強(つよ)く縮(ちぢ)めた。しかし、危害(きがい)を伴(ともな)わない接触(せっしょく)刺激(しげき)を何(なん)回(かい)も受(う)けると、エラを縮(ちぢ)めなくなった。長(ちょう)時間(じかん)の休止(きゅうし)の後(あと)に再(ふたた)び触(ふ)れると、再(ふたた)びエラを縮(ちぢ)める反応(はんのう)を示(しめ)した。

  1. Bước 1: Xác định hành vi ban đầu của sên biển là co vây khi có kích thích chạm (phản ứng bảo vệ bẩm sinh).ステップ1:触(しょく)刺激(しげき)に対(たい)してエラを縮(ちぢ)めるアメフラシの初期(しょき)行動(こうどう)(生得(せいとく)的(てき)な防御(ぼうぎょ)反応(はんのう))を確認(かくにん)する。
  2. Bước 2: Phân tích sự thay đổi phản ứng sau nhiều lần kích thích lặp lại không có thưởng/phạt -> đây là hiện tượng quen tính (慣れ).ステップ2:報酬(ほうしゅう)や罰(ばつ)を伴(ともな)わない反復(はんぷく)刺激(しげき)後(ご)の反応(はんのう)低下(ていか)を分析(ぶんせき)する。これは「慣(な)れ」と呼(よ)ばれる現象(げんしょう)である。
  3. Bước 3: Giải thích cơ chế thần kinh: Khi kích thích lặp lại, lượng chất truyền tin thần kinh giải phóng từ nơ-ron cảm giác qua synapse đến nơ-ron vận động bị giảm, làm phản ứng co cơ ngưng trệ.ステップ3:神経(しんけい)メカニズムを説明(せつめい)する。刺激(しげき)の重複(ちょうふく)により、感覚(かんかく)ニューロンから運動(うんどう)ニューロンへのシナプス伝達(でんたつ)物質(ぶっしつ)の放出(ほうしゅつ)が減少(げんしょう)し、筋収縮(きんしゅうしゅく)反応(はんのう)が抑制(よくせい)される。
Hiện tượng sên biển giảm phản ứng co vây trước kích thích lặp đi lặp lại không gây hại là ví dụ điển hình của quen tính (慣れ) - hình thức học tập đơn giản nhất ở động vật.危害(きがい)のない連続(れんぞく)刺激(しげき)に対(たい)してアメフラシがエラ縮小(しゅくしょう)反応(はんのう)を低下(ていか)させる現象(げんしょう)は、動物(どうぶつ)における最(もっと)も単純(たんじゅん)な学習(がくしゅう)様式(ようしき)である「慣(な)れ」の典型(てんけい)例(れい)である。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Hiện tượng học tập trong đó động vật giảm dần phản ứng đối với một kích thích được lặp đi lặp lại mà không mang lại tác hại hay lợi ích nào được gọi là gì?繰り返(くりかえ)し刺激(しげき)を与(あた)えても害(がい)も報酬(ほうしゅう)もないとき、動物(どうぶつ)がその刺激(しげき)に対(たい)する反応(はんのう)を徐々(じょじょ)に弱(よわ)めていく学習(がくしゅう)現象(げんしょう)を何(なん)というか。

2. Phát biểu nào sau đây là đúng nhất về hiện tượng chim non nhận biết đối tượng chuyển động đầu tiên nhìn thấy sau khi nở là cha mẹ và đi theo?鳥類(ちょうるい)のヒナが生後(せいご)間(かん)もない特定(とくてい)の時期(じき)に、初(はじ)めて見(み)た動(うご)く対象(たいしょう)を親(おや)と認識(にんしき)して追従(ついじゅう)するようになる現象(げんしょう)に関(かん)する記述(きじゅつ)として最(もっと)も適切(てきせつ)なものはどれか。

3. Trong cơ chế 'quen tính' ở sên biển, sự thay đổi nào sau đây xảy ra tại synapse giữa nơ-ron cảm giác và nơ-ron vận động?アメフラシの「慣(な)れ」のメカニズムにおいて、感覚(かんかく)ニューロンと運動(うんどう)ニューロンのシナプスで起(お)こる変化(へんか)として正(ただ)しいものはどれか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: BIO.VII.2.2. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 2 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:BIO.VII.2.2。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)2区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Phân biệt được tập tính bẩm sinh (生得的行動) và tập tính học tập (学習行動).生得(せいとく)的(てき)行動(こうどう)と学習(がくしゅう)行動(こうどう)の違(ちが)いを識別(しきべつ)できること。
  2. Hiểu rõ cơ chế và đặc điểm của các hình thức học tập: quen tính (慣れ), in vết (刷込み), thử và sai (試行錯誤), phản xạ có điều kiện (条件づけ), và hành vi trí tuệ (知能行動).慣(な)れ、刷込(すりこ)み、試行(しこう)錯誤(さくご)、条件(じょうけん)づけ、知能(ちのう)行動(こうどう)といった各(かく)学習(がくしゅう)様式(ようしき)の特長(とくちょう)と仕組(しく)みを明確(めいかく)に理解(りかい)すること。
  3. Giải thích được sự thay đổi ở cấp độ thần kinh (synapse) trong quá trình quen tính.慣(な)れの過程(かてい)においてシナプスレベルで起(お)こる変化(へんか)を説明(せつめい)できること。
Trực giác · イメージ

Tại sao vịt con lại đi theo con vịt mẹ hoặc một vật chuyển động ngay sau khi nở?なぜカモのヒナは孵化(ふか)直後(ちょくご)に親鳥(おやどり)や動(うご)く物体(ぶったい)の後(あと)を追(お)うのでしょうか?

Hãy hình dung động vật khi sinh ra đã có sẵn một số phản ứng cố định để tồn tại. Tuy nhiên, môi trường sống luôn thay đổi. Nếu một chú chim non liên tục nghe thấy tiếng động không nguy hiểm, nó sẽ dần ngưng sợ hãi để tiết kiệm năng lượng. Đó chính là sự học tập — khả năng thay đổi hành vi dựa trên trải nghiệm để thích nghi tối ưu với môi trường.

動物(どうぶつ)は生(う)まれつき生存(せいぞん)に必要(ひつよう)な一定(いってい)の固定(こてい)反応(はんのう)を備(そな)えています。しかし、生息(せいそく)環境(かんきょう)は常(つね)に変化(へんか)します。もし若(わか)い鳥(とり)が危険(きけん)のない音(おと)を繰り返(くりかえ)し聞(き)き続(つづ)けた場合(ばあい)、エネルギーを節約(せつやく)するために次第(しだい)に恐(おそ)れなくなります。これこそが学習(がくしゅう)であり、経験(けいけん)に基(もと)づいて行動(こうどう)を変化(へんか)させ、環境(かんきょう)に最適(さいてき)に適応(てきおう)する能力(のうりょく)なのです。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Nhầm lẫn giữa in vết (刷込み) và phản xạ có điều kiện (条件づけ).刷込(すりこ)みと条件(じょうけん)づけの混同(こんどう)。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)In vết chỉ xảy ra trong một khoảng thời gian nhạy cảm (tới hạn) xác định ở giai đoạn sớm của đời sống và mang tính bền vững khó đảo ngược, trong khi phản xạ có điều kiện có thể hình thành ở nhiều thời điểm trong đời thông qua sự kết hợp lặp lại giữa các kích thích.刷込(すりこ)みは生後(せいご)のごく初期(しょき)の限(かぎ)られた特定(とくてい)期間(きかん)(臨界(りんかい)期(き))にのみ成立(せいりつ)し、逆転(ぎゃくてん)しにくい固定(こてい)的(てき)な性質(せいしつ)を持(も)ちます。これに対(たい)し、条件(じょうけん)づけは生涯(しょうがい)の様々(さまざま)な時期(じき)において、複数(ふくすう)の刺激(しげき)の重複(ちょうふく)提示(ていじ)により形成(けいせい)可能(かのう)です。

Cho rằng tập tính trí tuệ (知能行動) đòi hỏi phải qua nhiều lần thử và sai (試行錯誤).知能(ちのう)行動(こうどう)には何(なん)度(ど)も試行(しこう)錯誤(さくご)を繰り返(くりかえ)す必要(ひつよう)があるという誤解(ごかい)。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Tập tính trí tuệ (知能行動) là khả năng phán đoán và giải quyết vấn đề mới ngay từ lần đầu tiên dựa trên việc liên kết các kinh nghiệm đã có, không cần qua quá trình thử và sai trực tiếp.知能(ちのう)行動(こうどう)とは、直接(ちょくせつ)的(てき)な試行(しこう)錯誤(さくご)を経(へ)ることなく、過去(かこ)に得(え)た経験(けいけん)同士(どうし)を結(むす)びつけることで、初回(しょかい)の試(こころ)みで新(あたら)しい問題(もんだい)を洞察(どうさつ)・解決(かいけつ)する能力(のうりょく)のことです。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Tập tính của động vật gồm tập tính bẩm sinh (生得的行動) do di truyền và tập tính học tập (学習行動) có được qua trải nghiệm.動物(どうぶつ)の行動(こうどう)には、遺伝(いでん)的(てき)に決(き)まっている「生得(せいとく)的(てき)行動(こうどう)」と、生後(せいご)の経験(けいけん)から獲得(かくとく)される「学習(がくしゅう)行動(こうどう)」があります。
  • Quen tính (慣れ) là sự giảm phản ứng với kích thích lặp lại vô hại, do giảm giải phóng chất truyền tin thần kinh tại synapse.「慣(な)れ」は無害(むがい)な反復(はんぷく)刺激(しげき)に対(たい)する反応(はんのう)低下(ていか)であり、シナプスにおける神経(しんけい)伝達(でんたつ)物質(ぶっしつ)の放出(ほうしゅつ)減少(げんしょう)に基(もと)づきます。
  • In vết (刷込み) diễn ra ở giai đoạn nhạy cảm sớm; thử và sai (試行錯誤) dựa trên liên kết hành vi-kết quả; tập tính trí tuệ (知能行動) thể hiện khả năng giải quyết vấn đề mới bằng suy luận.「刷込(すりこ)み」は初期(しょき)の敏感(びんかん)期(き)に成立(せいりつ)し、「試行(しこう)錯誤(さくご)」は行動(こうどう)と結果(けっか)の連結(れんけつ)であり、「知能(ちのう)行動(こうどう)」は推論(すいろん)による新規(しんき)問題(もんだい)解決(かいけつ)能力(のうりょく)を示(しめ)します。
EJU 2026 · BIO.VII.2.2

Khám phá cách động vật biến đổi hành vi thông qua trải nghiệm sống, từ phản ứng đơn giản như quen tính đến các hình thức phức tạp như phản xạ có điều kiện và tập tính trí tuệ trong kỳ thi EJU.

慣(な)れのような単純(たんじゅん)な反応(はんのう)から、条件(じょうけん)づけや知能(ちのう)行動(こうどう)といった複雑(ふくざつ)な様式(ようしき)まで、動物(どうぶつ)が生後(せいご)の経験(けいけん)を通(つう)じて行動(こうどう)を変化(へんか)させる仕組(しく)みをEJUの観点(かんてん)から探求(たんきゅう)します。

習得(しゅうとく)的(てき)行動(こうどう)と学習(がくしゅう)
生得的行動学習行動慣れ刷込み