Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU生物 · Sinh học

Quá trình phát triển phôi ở thực vật hạt kín胚(はい)発生(はっせい)

Kiến thức要点

  • 胚(はい)Phôi

    Cơ thể cây con non ở trạng thái ngủ nghỉ bên trong hạt, được phát triển từ hợp tử 2n sau quá trình thụ tinh.

    受精(じゅせい)卵(らん)(2n)の分裂(ぶんれつ)・分化(ぶんか)によって形成(けいせい)され、種子(しゅし)の中(なか)で休眠(きゅうみん)状態(じょうたい)にある植物(しょくぶつ)の幼体(ようたい)。

  • 胚柄(はいへい)Cuống phôi

    Chuỗi tế bào hình thành từ tế bào đáy sau lần phân bào đầu tiên của hợp tử, có tác dụng đẩy cầu phôi vào sâu trong nội nhũ và truyền chất dinh dưỡng.

    受精(じゅせい)卵(らん)の最初(さいしょ)の分裂(ぶんれつ)で基底(きてい)細胞(さいぼう)から生(しょう)じる細胞(さいぼう)列(れつ)。胚球(はいきゅう)を胚乳(はいにゅう)の奥(おく)へ押し込(おしこ)み、養分(ようぶん)を供給(きょうきゅう)する働(はたら)きを持(も)ちます。

  • 胚球(はいきゅう)Cầu phôi

    Khối tế bào hình cầu được tạo ra từ tế bào đỉnh của hợp tử, sau đó phân hóa thành các cơ quan của phôi.

    受精(じゅせい)卵(らん)の頂端(ちょうたん)細胞(さいぼう)の分裂(ぶんれつ)によって形成(けいせい)される球状(きゅうじょう)の細胞(さいぼう)塊(かい)。のちに各(かく)器官(きかん)へと分化(ぶんか)します。

  • 子葉(しよう)Lá mầm

    Lá đầu tiên của phôi, có chức năng dự trữ hoặc hấp thụ chất dinh dưỡng từ nội nhũ để nuôi phôi khi nảy mầm.

    胚(はい)の最初(さいしょ)の葉(は)。発芽(はつが)時(じ)に胚乳(はいにゅう)から養分(ようぶん)を吸収(きゅうしゅう)したり、自(みずか)ら養分(ようぶん)を貯蔵(ちょぞう)したりする役割(やくわり)を持(も)ちます。

  • 幼芽(ようが)Mầm chồi

    Phần đỉnh của phôi nằm trên thân mầm, sau này sẽ phát triển thành chồi và lá thật của cây.

    胚軸(はいじく)の上端(じょうたん)に位置(いち)する芽(め)の部分(ぶぶん)。発芽(はつが)後(ご)に伸(の)びて茎(くき)や本葉(ほんば)となります。

  • 幼根(ようこん)Rễ mầm

    Phần dưới cùng của phôi, sau này sẽ phát triển thành rễ chính của cây khi hạt nảy mầm.

    胚(はい)の最(さい)下部(かぶ)に位置(いち)する部分(ぶぶん)。発芽(はつが)後(ご)に伸(の)びて主根(しゅこん)となります。

  • 胚軸(はいじく)Thân mầm

    Phần trục kết nối giữa rễ mầm và mầm chồi hoặc điểm gắn lá mầm.

    幼根(ようこん)と幼芽(ようが)、あるいは子葉(しよう)の付着(ふちゃく)部(ぶ)とをつなぐ軸(じく)状(じょう)の部分(ぶぶん)。

Cách làmしくみ

  1. 01
    受精(じゅせい)卵(らん)の不等(ふとう)分割(ぶんかつ)

    Phân chia bất đối xứng của hợp tử

    Sau khi tinh bào (n) kết hợp với tế bào trứng (n) tạo thành hợp tử (2n), hợp tử phân chia ngang không đều tạo thành tế bào đỉnh (kích thước nhỏ) và tế bào đáy (kích thước lớn).

    受精(じゅせい)卵(らん)(2n)はまず横(よこ)方向(ほうこう)に不等(ふとう)分割(ぶんかつ)し、小(ちい)さな頂端(ちょうたん)細胞(さいぼう)と大(おお)きな基底(きてい)細胞(さいぼう)を形成(けいせい)します。

  2. 02
    胚柄(はいへい)と胚球(はいきゅう)の形成(けいせい)

    Hình thành cuống phôi và cầu phôi

    Tế bào đáy tiếp tục phân chia tạo thành cuống phôi (胚柄) giúp nâng đỡ và vận chuyển dinh dưỡng. Tế bào đỉnh phân chia nhiều hướng tạo thành cầu phôi (胚球).

    基底(きてい)細胞(さいぼう)は分裂(ぶんれつ)して一(いち)列(れつ)に並(なら)んだ胚柄(はいへい)を形成(けいせい)し、胚球(はいきゅう)を胚乳(はいにゅう)組織(そしき)の奥(おく)へ押し込(おしこ)むとともに養分(ようぶん)を輸送(ゆそう)します。頂端(ちょうたん)細胞(さいぼう)は多(た)方向(ほうこう)に分裂(ぶんれつ)して球状(きゅうじょう)の胚球(はいきゅう)となります。

  3. 03
    器官(きかん)の分化(ぶんか)と胚(はい)の完成(かんせい)

    Phân hóa cơ quan và hoàn thiện phôi

    Cầu phôi tiếp tục phân chia và phân hóa hình thái, tạo ra lá mầm (子葉), mầm chồi (幼芽), thân mầm (胚軸) và rễ mầm (幼根), hoàn thành cấu trúc phôi (2n).

    胚球(はいきゅう)はさらに分裂(ぶんれつ)・形態(けいたい)形成(けいせい)を進(すす)め、子葉(しよう)・幼芽(ようが)・胚軸(はいじく)・幼根(ようこん)の各(かく)器官(きかん)を分化(ぶんか)させ、2nの胚(はい)構造(こうぞう)を完成(かんせい)させます。

Công thức公式

精細胞(n) + 卵細胞(n) -> 受精卵(2n) -> 胚(2n)

Tinh bào (n) kết hợp với tế bào trứng (n) tạo thành hợp tử (2n), hợp tử nguyên phân nhiều lần phát triển thành phôi (2n).

精細(せいさい)胞(ほう)(n)と卵細胞(らんさいぼう)(n)の合体(がったい)により受精(じゅせい)卵(らん)(2n)が作(つく)られ、これが体細胞(たいさいぼう)分裂(ぶんれつ)を繰り返(くりかえ)して胚(はい)(2n)へと発達(はったつ)します。

Ví dụ例題

Xét quá trình phát triển phôi của một cây bị khuyết tật di truyền khiến tế bào đáy không phân chia tạo thành cuống phôi (胚柄). Hãy phân tích hậu quả đối với sự phát triển của cầu phôi (胚球).

遺伝(いでん)的(てき)変異(へんい)により基底(きてい)細胞(さいぼう)が分裂(ぶんれつ)せず胚柄(はいへい)が形成(けいせい)されない植物(しょくぶつ)個体(こたい)における、胚球(はいきゅう)の発達(はったつ)への影響(えいきょう)を考察(こうさつ)しなさい。

  1. Bước 1: Xác định vai trò của cuống phôi (胚柄). Cuống phôi phát triển từ tế bào đáy, có nhiệm vụ đẩy cầu phôi vào sâu bên trong nội nhũ và cung cấp dinh dưỡng từ cây mẹ sang cầu phôi.ステップ1:胚柄(はいへい)の役割(やくわり)を確認(かくにん)する。胚柄(はいへい)は基底(きてい)細胞(さいぼう)から発達(はったつ)し、胚球(はいきゅう)を胚乳(はいにゅう)組織(そしき)の奥深(おくふか)くに押し込(おしこ)むとともに母体(ぼたい)からの養分(ようぶん)供給(きょうきゅう)を媒介(ばいかい)する。
  2. Bước 2: Phân tích hiện tượng khi thiếu cuống phôi. Cầu phôi sẽ không được đẩy vào vị trí tối ưu trong mô nội nhũ và bị gián đoạn nguồn cung cấp dinh dưỡng.ステップ2:胚柄(はいへい)を欠(か)く場合(ばあい)の影響(えいきょう)を分析(ぶんせき)する。胚球(はいきゅう)が胚乳(はいにゅう)内(ない)の最適(さいてき)な位置(いち)へ押し込(おしこ)まれず、養分(ようぶん)補給(ほきゅう)が滞(とどこお)る。
  3. Bước 3: Đưa ra kết luận về sự phát triển của phôi.ステップ3:結論(けつろん)を導(みちび)く。胚球(はいきゅう)への養分(ようぶん)供給(きょうきゅう)が不(ふ)十分(じゅうぶん)となり、子葉(しよう)や幼芽(ようが)などの器官(きかん)分化(ぶんか)が著(いちじる)しく阻害(そがい)され、胚(はい)の致死(ちし)や発達(はったつ)異常(いじょう)を引き起(ひきお)こす。
Nếu không hình thành cuống phôi, cầu phôi không thể nhận đủ dinh dưỡng để phân hóa thành các cơ quan như lá mầm, mầm chồi và rễ mầm, dẫn đến phôi bị tiêu biến hoặc phát triển bất thường.胚柄(はいへい)が形成(けいせい)されない場合(ばあい)、胚球(はいきゅう)は十分(じゅうぶん)な養分(ようぶん)を得(え)られず、各(かく)器官(きかん)への正常(せいじょう)な分化(ぶんか)が行(おこな)えなくなる。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Chọn phát biểu đúng nhất về sự phát triển phôi ở thực vật hạt kín.被子(ひし)植物(しょくぶつ)の胚(はい)発生(はっせい)に関(かん)する記述(きじゅつ)として、最(もっと)も適切(てきせつ)なものを1つ選(えら)べ。

2. Trong quá trình phát triển phôi ở thực vật hạt kín, phát biểu nào sau đây là đúng về sự hình thành phôi từ hợp tử?被子(ひし)植物(しょくぶつ)の胚(はい)発生(はっせい)において、受精(じゅせい)卵(らん)から胚(はい)が形成(けいせい)される過程(かてい)の記述(きじゅつ)として適切(てきせつ)なものはどれか。

3. Chọn cấu trúc KHÔNG thuộc về phôi (胚) trong hạt trước khi nảy mầm.発芽(はつが)前(まえ)の種子(しゅし)に含(ふく)まれる胚(はい)の構成(こうせい)要素(ようそ)に含(ふく)まれないものを1つ選(えら)べ。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: BIO.VIII.1.3. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 1 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:BIO.VIII.1.3。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)1区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Hiểu rõ quá trình phân bào của thụ tinh kép tạo ra hợp tử 2n và phôi 2n.重複(ちょうふく)受精(じゅせい)により生(しょう)じた受精(じゅせい)卵(らん)(2n)が分裂(ぶんれつ)を行(おこな)って胚(はい)(2n)へと発達(はったつ)する過程(かてい)を理解(りかい)すること。
  2. Phân biệt được chức năng của cuống phôi (胚柄) và cầu phôi (胚球) trong giai đoạn đầu phân chia hợp tử.受精(じゅせい)卵(らん)の最初(さいしょ)の分裂(ぶんれつ)で生(しょう)じる胚柄(はいへい)と胚球(はいきゅう)の役割(やくわり)の違(ちが)いを識別(しきべつ)すること。
  3. Nắm vững các bộ phận cấu thành nên phôi trưởng thành (lá mầm, mầm chồi, thân mầm, rễ mầm).成熟(せいじゅく)胚(はい)を構成(こうせい)する各(かく)器官(きかん)(子葉(しよう)、幼芽(ようが)、胚軸(はいじく)、幼根(ようこん))の名称(めいしょう)と位置(いち)関係(かんけい)を把握(はあく)すること。
Trực giác · イメージ

Hình ảnh mầm cây nhỏ bé được đóng gói sẵn bên trong hạt種子(しゅし)の中(なか)に小(ちい)さくパッケージされた植物(しょくぶつ)の芽(め)のイメージ

Hãy hình dung hợp tử giống như một kiến trúc sư bắt đầu xây dựng cơ thể cây con từ một tế bào duy nhất. Tế bào này chia thành hai phần: một phần làm chân đế cố định và cung cấp chất dinh dưỡng (cuống phôi), phần còn lại cuộn tròn thành quả cầu tế bào (cầu phôi) rồi dần phân hóa thành đỉnh chồi, rễ và lá mầm.

受精(じゅせい)卵(らん)を、1個(こ)の細胞(さいぼう)から新(しん)植物(しょくぶつ)の体(からだ)を組み立(くみた)てる建築(けんちく)家(か)になぞらえてみましょう。受精(じゅせい)卵(らん)はまず不(ふ)均等(きんとう)に2つに分(わ)かれます。一方(いっぽう)の細胞(さいぼう)は土台(どだい)として養分(ようぶん)を送り込(おくりこ)む役割(やくわり)(胚柄(はいへい))を担(にな)い、もう一方(いっぽう)の細胞(さいぼう)は丸(まる)い細胞(さいぼう)塊(かい)(胚球(はいきゅう))となって、次第(しだい)に将来(しょうらい)の芽(め)・根(ね)・葉(は)へと分化(ぶんか)していきます。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Nhầm lẫn rằng toàn bộ hợp tử phân chia đều đặn để tạo nên các bộ phận của phôi.受精(じゅせい)卵(らん)全体(ぜんたい)が均等(きんとう)に分裂(ぶんれつ)してそのまま胚(はい)の各(かく)器官(きかん)になるという誤解(ごかい)。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Lần phân bào đầu tiên của hợp tử là phân chia bất đối xứng; tế bào đáy phát triển thành cuống phôi (胚柄) - một cấu trúc tạm thời, còn tế bào đỉnh mới phát triển thành cơ thể phôi (胚球).受精(じゅせい)卵(らん)の最初(さいしょ)の分裂(ぶんれつ)は不等(ふとう)分割(ぶんかつ)であり、基底(きてい)細胞(さいぼう)から形成(けいせい)される胚柄(はいへい)は一時(いちじ)的(てき)な構造(こうぞう)として胚球(はいきゅう)を支(ささ)えたのち退化(たいか)し、頂端(ちょうたん)細胞(さいぼう)由来(ゆらい)の胚球(はいきゅう)のみが将来(しょうらい)の胚(はい)本体(ほんたい)へと発達(はったつ)します。

Cho rằng nội nhũ được hình thành từ hợp tử 2n.胚乳(はいにゅう)が受精(じゅせい)卵(らん)から発達(はったつ)するという誤認(ごにん)。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Hợp tử 2n chỉ phát triển thành phôi (胚), còn nội nhũ (胚乳 3n) phát triển từ nhân nội nhũ (胚乳核 3n) do sự kết hợp của tinh bào (n) và 2 nhân cực (n+n).2nの受精(じゅせい)卵(らん)が発達(はったつ)してできるのは胚(はい)(2n)のみです。胚乳(はいにゅう)(3n)は精細(せいさい)胞(ほう)と2個(こ)の極核(きょくかく)が合体(がったい)した胚乳(はいにゅう)核(かく)(3n)から発達(はったつ)します。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Hợp tử (2n) được tạo thành từ tinh bào (n) và tế bào trứng (n).受精(じゅせい)卵(らん)(2n)は精細(せいさい)胞(ほう)(n)と卵細胞(らんさいぼう)(n)の合体(がったい)によって形成(けいせい)されます。
  • Lần phân chia đầu tiên của hợp tử tạo ra tế bào đáy (phát triển thành cuống phôi 胚柄) và tế bào đỉnh (phát triển thành cầu phôi 胚球).受精(じゅせい)卵(らん)の最初(さいしょ)の不等(ふとう)分割(ぶんかつ)により、胚柄(はいへい)(基底(きてい)細胞(さいぼう)由来(ゆらい))と胚球(はいきゅう)(頂端(ちょうたん)細胞(さいぼう)由来(ゆらい))が形成(けいせい)されます。
  • Phôi (胚) trưởng thành gồm 4 phần chính: mầm chồi (幼芽), thân mầm (胚軸), rễ mầm (幼根) và lá mầm (子葉).成熟(せいじゅく)した胚(はい)(2n)は、幼芽(ようが)、胚軸(はいじく)、幼根(ようこん)、子葉(しよう)の4つの主要(しゅよう)部分(ぶぶん)から構成(こうせい)されます。
EJU 2026 · BIO.VIII.1.3

Sau khi thụ tinh kép diễn ra, hợp tử không phát triển hỗn loạn mà trải qua các lần phân bào bất đối xứng để hình thành cấu trúc phôi hoàn chỉnh gồm mầm chồi, rễ mầm, thân mầm và lá mầm.

重複(ちょうふく)受精(じゅせい)ののち、受精(じゅせい)卵(らん)は不等(ふとう)分割(ぶんかつ)を経(へ)て段階(だんかい)的(てき)に分裂(ぶんれつ)・分化(ぶんか)し、幼芽(ようが)・幼根(ようこん)・胚軸(はいじく)・子葉(しよう)からなる成熟(せいじゅく)した胚(はい)を形成(けいせい)するプロセスを学(まな)びます。

胚(はい)発生(はっせい)
胚胚柄胚球子葉