Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU生物 · Sinh học

Sự hình thành mầm hoa và cấu trúc hoa花芽(かが)形成(けいせい)と花(はな)の形成(けいせい)

Kiến thức要点

  • 光周(こうしゅう)性(せい)tính quang chu kỳ

    Phản ứng phân hóa cơ quan hoặc sinh trưởng của thực vật đối với tỉ lệ độ dài ngày và đêm (chu kỳ quang).

    昼夜(ちゅうや)の長(なが)さの比率(ひりつ)(明暗(めいあん)周期(しゅうき))の変化(へんか)に応(おう)じて、植物(しょくぶつ)が花芽(かが)形成(けいせい)などの生理(せいり)現象(げんしょう)を調節(ちょうせつ)する性質(せいしつ)。

  • 短日(たんじつ)植物(しょくぶつ)thực vật ngày ngắn

    Thực vật chỉ ra hoa khi thời kỳ tối liên tục kéo dài hơn một khoảng thời gian giới hạn (限界暗期).

    連続(れんぞく)した暗期(あんき)が限界(げんかい)暗期(あんき)より長(なが)くなると花芽(かが)を形成(けいせい)する植物(しょくぶつ)(秋(あき)咲(さ)きの植物(しょくぶつ)など)。

  • 長日(ちょうじつ)植物(しょくぶつ)thực vật ngày dài

    Thực vật chỉ ra hoa khi thời kỳ tối liên tục ngắn hơn một khoảng thời gian giới hạn.

    連続(れんぞく)した暗期(あんき)が限界(げんかい)暗期(あんき)より短(みじか)くなると花芽(かが)を形成(けいせい)する植物(しょくぶつ)(春(はる)・夏咲(なつさ)きの植物(しょくぶつ)など)。

  • 限界(げんかい)暗期(あんき)thời kỳ tối giới hạn

    Độ dài thời kỳ tối tối thiểu (đối với cây ngày ngắn) hoặc tối đa (đối với cây ngày dài) cần thiết để điều khiển quá trình ra hoa.

    短日(たんじつ)植物(しょくぶつ)が花芽(かが)をつけるために必要(ひつよう)な最小(さいしょう)の連続(れんぞく)暗期(あんき)(または長日(ちょうじつ)植物(しょくぶつ)が花芽(かが)をつけるために許容(きょよう)される最大(さいだい)の連続(れんぞく)暗期(あんき))。

  • 光(ひかり)中断(ちゅうだん)gián đoạn ánh sáng

    Hiện tượng chiếu sáng ngắt quãng khoảng thời gian tối liên tục bằng một lượng ánh sáng ngắn, làm hủy bỏ tác dụng của thời kỳ tối đối với thực vật ngày ngắn.

    長(ちょう)時間(じかん)暗期(あんき)の途中(とちゅう)に短(みじか)い光(ひかり)を照射(しょうしゃ)して暗期(あんき)を分断(ぶんだん)する処理(しょり)。短日(たんじつ)植物(しょくぶつ)の花芽(かが)形成(けいせい)を著(いちじる)しく阻害(そがい)します。

  • フロリゲンflorigen

    Hormone ra hoa được tổng hợp ở lá khi gặp quang chu kỳ thích hợp, sau đó vận chuyển qua mạch rây lên mô phân sinh ngọn thân để kích thích tạo mầm hoa.

    適当(てきとう)な光周(こうしゅう)条件(じょうけん)を受(う)けた葉(は)で合成(ごうせい)され、師管(しかん)を通(とお)って茎頂(けいちょう)分裂(ぶんれつ)組織(そしき)へ移動(いどう)し花芽(かが)形成(けいせい)を誘導(ゆうどう)する花成(かせい)ホルモン(FTタンパク質(しつ))。

  • 春化(しゅんか)xuân hóa

    Hiện tượng thực vật cần trải qua một thời kỳ nhiệt độ thấp thích hợp để thúc đẩy quá trình ra hoa.

    一定(いってい)期間(きかん)の低温(ていおん)に遭遇(そうぐう)することによって花芽(かが)形成(けいせい)が促進(そくしん)される現象(げんしょう)。

  • ABCモデルMô hình ABC

    Mô hình di truyền giải thích sự phân hóa các cơ quan hoa (lá đài, cánh hoa, nhị, nhụy) dựa trên sự kết hợp biểu hiện của các gen lớp A, B và C.

    A・B・Cの3クラスのアイデンティティ遺伝(いでん)子(し)の発現(はつげん)の組み合(くみあ)わせによって、がく片(へん)・花弁(かべん)・おしべ・めしべの4輪(わ)の花器(かき)官(かん)が順次(じゅんじ)形成(けいせい)されるモデル。

Cách làmしくみ

  1. 01
    光周(こうしゅう)性(せい)と暗期(あんき)の重要(じゅうよう)性(せい)

    Tính quang chu kỳ và tầm quan trọng của thời kỳ tối

    Sự ra hoa của thực vật phụ thuộc vào tỉ lệ sáng/tối trong ngày. Thực vật ngày ngắn (短日植物) ra hoa khi thời kỳ tối liên tục dài hơn thời kỳ tối giới hạn (限界暗期). Thực vật ngày dài (長日植物) ra hoa khi thời kỳ tối liên tục ngắn hơn thời kỳ tối giới hạn.

    花芽(かが)形成(けいせい)は明期(めいき)ではなく「連続(れんぞく)した暗期(あんき)」の長(なが)さに依存(いぞん)します。短日(たんじつ)植物(しょくぶつ)は連続(れんぞく)暗期(あんき)が限界(げんかい)暗期(あんき)を超(こ)えると花芽(かが)を形成(けいせい)し、長日(ちょうじつ)植物(しょくぶつ)は限界(げんかい)暗期(あんき)より短(みじか)くなると花芽(かが)を形成(けいせい)します。

  2. 02
    光(ひかり)中断(ちゅうだん)の効果(こうか)

    Tác dụng của sự gián đoạn ánh sáng (Light Break)

    Nếu thời kỳ tối bị ngắt quãng dù chỉ bằng một ánh sáng ngắn (光中断), thực vật ngày ngắn sẽ nhận diện thời kỳ tối đã bị chia nhỏ và không thể ra hoa. Ngược lại, thực vật ngày dài có thể ra hoa dưới điều kiện ngày ngắn nếu có gián đoạn ánh sáng trong đêm.

    連続(れんぞく)暗期(あんき)の途中(とちゅう)にわずかな光(ひかり)照射(しょうしゃ)(光(ひかり)中断(ちゅうだん))を行(おこな)うと、短日(たんじつ)植物(しょくぶつ)は暗期(あんき)が途切(とぎ)れたと認識(にんしき)して花芽(かが)を形成(けいせい)できなくなります。一方(いっぽう)、長日(ちょうじつ)植物(しょくぶつ)は短日(たんじつ)条件(じょうけん)であっても、夜間(やかん)に光(ひかり)中断(ちゅうだん)を行(おこな)うことで花芽(かが)を形成(けいせい)できます。

  3. 03
    花成(かせい)ホルモン(フロリゲン)の移動(いどう)

    Sự vận chuyển của hormone ra hoa (Florigen)

    Cơ quan cảm nhận quang chu kỳ là lá. Khi gặp điều kiện quang chu kỳ phù hợp, lá tổng hợp hormone ra hoa gọi là florigen (フロリゲン). Florigen vận chuyển qua mạch rây lên mô phân sinh ngọn thân (茎頂分裂組織) để chuyển mô phân sinh dinh dưỡng thành mô phân sinh hoa. Một số loài cây cần trải qua thời kỳ lạnh (春化) mới có thể cảm ứng tạo florigen.

    光周(こうしゅう)性(せい)を受け取(うけと)る器官(きかん)は「葉(は)」です。適当(てきとう)な条件(じょうけん)で葉(は)でフロリゲンが合成(ごうせい)され、師管(しかん)を通(とお)って茎頂(けいちょう)分裂(ぶんれつ)組織(そしき)へ運(はこ)ばれ、花芽(かが)を誘導(ゆうどう)します。低温(ていおん)処理(しょり)(春化(しゅんか))が必要(ひつよう)な種(しゅ)もあります。

  4. 04
    春化(しゅんか)とABCモデルによる花器(かき)官(かん)の形成(けいせい)

    Xuân hóa và sự hình thành cơ quan hoa theo mô hình ABC

    Tại mô phân sinh hoa, sự hình thành các cơ quan hoa được quy định bởi 3 lớp gen A, B, C theo mô hình ABC: Vòng 1 (ngoài cùng): Gen A -> Lá đài (がく片); Vòng 2: Gen A+B -> Cánh hoa (花弁); Vòng 3: Gen B+C -> Nhị (おしべ); Vòng 4 (trong cùng): Gen C -> Nhụy (めしべ). Gen A và C ức chế lẫn nhau.

    茎頂(けいちょう)ではABCモデルに従(したが)い花器(かき)官(かん)が形成(けいせい)されます。第(だい)1輪(わ)(Aのみ)→がく片(へん)、第(だい)2輪(わ)(A+B)→花弁(かべん)、第(だい)3輪(わ)(B+C)→おしべ、第(だい)4輪(わ)(Cのみ)→めしべ。AとCは相互(そうご)に他方(たほう)の発現(はつげん)を抑制(よくせい)します。

Ví dụ例題

Xét một loài thực vật ngày ngắn có thời kỳ tối giới hạn là 10 giờ. Phân tích khả năng ra hoa trong 2 trường hợp: (1) Sáng 10h / Tối 14h liên tục; (2) Sáng 10h / Tối 14h nhưng bị chiếu sáng 5 phút ở giữa đêm.

限界(げんかい)暗期(あんき)が10時間(じかん)の短日(たんじつ)植物(しょくぶつ)を用(もち)いて以下(いか)の2条件(じょうけん)下(か)での開花(かいか)可能(かのう)性(せい)を検討(けんとう)しなさい:(1) 明期(めいき)10時間(じかん)/連続(れんぞく)暗期(あんき)14時間(じかん)、(2) 明期(めいき)10時間(じかん)/暗期(あんき)14時間(じかん)(ただし夜(よる)の中央(ちゅうおう)で5分間(ふんかん)の光(ひかり)照射(しょうしゃ)を実施(じっし))。

  1. 1. Ở trường hợp (1): Thời kỳ tối liên tục là 14 giờ, vượt qua thời kỳ tối giới hạn (10 giờ) -> Cây tổng hợp florigen ở lá và ra hoa.ステップ1:条件(じょうけん)(1)の分析(ぶんせき):連続(れんぞく)暗期(あんき)が14時間(じかん)であり、限界(げんかい)暗期(あんき)(10時間(じかん))を超(こ)えているため、葉(は)でフロリゲンが合成(ごうせい)されて開花(かいか)する。
  2. 2. Ở trường hợp (2): Đêm tối 14 giờ bị gián đoạn bởi 5 phút ánh sáng (光中断), chia thời kỳ tối thành 2 đoạn ngắn (mỗi đoạn khoảng 7 giờ) -> Cả 2 đoạn tối đều ngắn hơn thời kỳ tối giới hạn (10 giờ).ステップ2:条件(じょうけん)(2)の分析(ぶんせき):暗期(あんき)14時間(じかん)の途中(とちゅう)に5分間(ふんかん)の光(ひかり)照射(しょうしゃ)(光(ひかり)中断(ちゅうだん))が入(はい)るため、暗期(あんき)が約(やく)7時間(じかん)ずつに分断(ぶんだん)され、どちらの暗期(あんき)も限界(げんかい)暗期(あんき)(10時間(じかん))を下回(したまわ)る。
  3. 3. Kết quả: Ở trường hợp (2), cây không nhận diện đủ thời kỳ tối liên tục nên không tổng hợp florigen và không ra hoa.ステップ3:結論(けつろん)を導(みちび)く:条件(じょうけん)(2)では植物(しょくぶつ)が十分(じゅうぶん)な連続(れんぞく)暗期(あんき)を認識(にんしき)できず、フロリゲンが作(つく)られないため開花(かいか)しない。
Thực vật ngày ngắn đo độ dài của đêm tối liên tục chứ không phải độ dài ban ngày; gián đoạn ánh sáng làm gián đoạn tín hiệu tổng hợp florigen ở lá.条件(じょうけん)(1)では開花(かいか)するが、条件(じょうけん)(2)では光(ひかり)中断(ちゅうだん)により連続(れんぞく)暗期(あんき)が不足(ふそく)するため開花(かいか)しない。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất quyết định sự ra hoa của thực vật ngày ngắn (短日植物)?短日(たんじつ)植物(しょくぶつ)の開花(かいか)調節(ちょうせつ)において最(もっと)も重要(じゅうよう)な要因(よういん)として正(ただ)しいものはどれか。

2. Trong mô hình ABC về sự hình thành cơ quan hoa, cơ quan nào được hình thành ở vùng chỉ có gen lớp A hoạt động (vòng 1)?花器(かき)官(かん)の形成(けいせい)に関(かん)するABCモデルにおいて、Aクラス遺伝(いでん)子(し)のみが機能(きのう)している領域(りょういき)(第(だい)一(いち)輪(りん))で形成(けいせい)される器官(きかん)はどれか。

3. Giải thích nào sau đây là đúng nhất về hiện tượng xuân hóa (春化)?春化(しゅんか)(バーナリゼーション)に関(かん)する説明(せつめい)として最(もっと)も適切(てきせつ)なものはどれか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: BIO.VIII.2.3. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 3 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:BIO.VIII.2.3。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)3区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Giải thích vai trò quyết định của thời kỳ tối liên tục (連続した暗期) và hiện tượng gián đoạn ánh sáng (光中断) đối với thực vật ngày ngắn và ngày dài.短日(たんじつ)植物(しょくぶつ)および長日(ちょうじつ)植物(しょくぶつ)における「連続(れんぞく)した暗期(あんき)」の決定(けってい)的(てき)な役割(やくわり)と光(ひかり)中断(ちゅうだん)の影響(えいきょう)を説明(せつめい)できること。
  2. Trình bày con đường di chuyển và vai trò của florigen (フロリゲン) cũng như hiện tượng xuân hóa (春化).花成(かせい)ホルモン(フロリゲン)の葉(は)での合成(ごうせい)・移動(いどう)経路(けいろ)と春化(しゅんか)(バーナリゼーション)の概念(がいねん)を理解(りかい)すること。
  3. Phân tích mô hình ABC (ABCモデル) quy định sự hình thành 4 vòng cơ quan hoa từ các gen lớp A, B, C.ABCモデルに基(もと)づき、A・B・Cクラス遺伝(いでん)子(し)の組み合(くみあ)わせによる4輪(わ)の花器(かき)官(かん)形成(けいせい)を分析(ぶんせき)すること。
Trực giác · イメージ

Làm thế nào thực vật nhận biết thời điểm ra hoa theo mùa?植物(しょくぶつ)はどのようにして季節(きせつ)の移り変(うつりか)わりを知(し)り、花(はな)を咲(さ)かせるのでしょうか?

Tại sao một số loài hoa chỉ nở vào mùa thu, trong khi số khác lại nở vào mùa xuân? Thực vật nhận biết sự thay đổi của mùa không phải bằng cách đo độ dài ban ngày, mà bằng cách đo độ dài thời gian đêm tối liên tục. Khi thời kỳ tối đạt chuẩn, lá cây sẽ phát ra tín hiệu hóa học di chuyển lên đỉnh cành để biến các mầm lá thành những bông hoa rực rỡ.

なぜ秋(あき)に咲(さ)く花(はな)もあれば春(はる)に咲(さ)く花(はな)もあるのでしょうか? 植物(しょくぶつ)は昼(ひる)の長(なが)さではなく、「中断(ちゅうだん)されない夜(よる)の長(なが)さ(連続(れんぞく)暗期(あんき))」を測定(そくてい)することで季節(きせつ)の変化(へんか)を感じ取(かんじと)っています。暗期(あんき)が基準(きじゅん)に達(たっ)すると、葉(は)から化学(かがく)シグナルが出(だ)され、茎(くき)の先端(せんたん)へ運(はこ)ばれて葉(は)の芽(め)を華(はな)やかな花(はな)の芽(め)へと変(か)えるのです。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Cho rằng thực vật ngày ngắn ra hoa vì thời gian chiếu sáng ban ngày ngắn.短日(たんじつ)植物(しょくぶつ)は昼(ひる)の時間(じかん)が短(みじか)いから開花(かいか)するという誤解(ごかい)。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Yếu tố quyết định sự ra hoa của thực vật ngày ngắn là độ dài của thời kỳ tối liên tục (連続した暗期) phải dài hơn thời kỳ tối giới hạn (限界暗期). Độ dài thời gian chiếu sáng ban ngày không phải yếu tố quyết định trực tiếp.短日(たんじつ)植物(しょくぶつ)の開花(かいか)を決定(けってい)づけるのは「昼(ひる)の短(みじか)さ」ではなく、「連続(れんぞく)した暗期(あんき)の長(なが)さ」が限界(げんかい)暗期(あんき)を超(こ)えているかどうかです。

Nghĩ rằng khi gen lớp A bị hỏng thì vòng 1 và vòng 2 của hoa chỉ bị khuyết thiếu mà không bị biến đổi thành cơ quan khác.ABCモデルにおいてAクラス遺伝(いでん)子(し)が変異(へんい)した場合(ばあい)、第(だい)1輪(わ)と第(だい)2輪(わ)が欠損(けっそん)して何(なん)も形成(けいせい)されないという誤認(ごにん)。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Theo mô hình ABC, khi gen lớp A bị đột biến mất chức năng, gen lớp C sẽ mở rộng vùng hoạt động sang vòng 1 và 2. Kết quả vòng 1 sẽ tạo nhụy (C) thay vì lá đài (A), và vòng 2 tạo nhị (B+C) thay vì cánh hoa (A+B).AとCは拮抗(きっこう)関係(かんけい)にあるため、Aクラス遺伝(いでん)子(し)が失(うしな)われるとCクラス遺伝(いでん)子(し)が第(だい)1輪(わ)・第(だい)2輪(わ)にまで発現(はつげん)領域(りょういき)を広(ひろ)げます。その結果(けっか)、第(だい)1輪(わ)は「めしべ(C)」、第(だい)2輪(わ)は「おしべ(B+C)」に変化(へんか)します。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Tính quang chu kỳ (光周性) ở thực vật được điều khiển bởi độ dài của thời kỳ tối liên tục (連続した暗期) so với thời kỳ tối giới hạn (限界暗期).光周(こうしゅう)性(せい)は昼(ひる)の時間(じかん)ではなく「連続(れんぞく)した暗期(あんき)」の長(なが)さによって制御(せいぎょ)されます。
  • Hiện tượng gián đoạn ánh sáng (光中断) làm hủy bỏ hiệu ứng của thời kỳ tối đối với thực vật ngày ngắn.光(ひかり)中断(ちゅうだん)を行(おこな)うと、短日(たんじつ)植物(しょくぶつ)の連続(れんぞく)暗期(あんき)効果(こうか)が取り消(とりけ)されます。
  • Khi gặp quang chu kỳ thích hợp, lá cảm nhận và tổng hợp florigen (フロリゲン) vận chuyển đến đỉnh sinh trưởng để chuyển đổi thành mầm hoa.葉(は)で受容(じゅよう)された光周(こうしゅう)性(せい)シグナルによりフロリゲンが合成(ごうせい)され、茎頂(けいちょう)へ移動(いどう)して花芽(かが)を作(つく)ります。
  • Mô hình ABC (ABCモデル) giải thích sự hình thành 4 vòng cơ quan hoa (lá đài, cánh hoa, nhị, nhụy) dựa trên sự phối hợp biểu hiện của 3 lớp gen A, B, C.ABCモデル(A・B・C遺伝(いでん)子(し)の発現(はつげん)パターン)により、がく片(へん)、花弁(かべん)、おしべ、めしべの4器官(きかん)が分化(ぶんか)します。
EJU 2026 · BIO.VIII.2.3

Tìm hiểu cơ chế nhận biết chu kỳ quang, vai trò của thời kỳ tối liên tục, tác dụng của florigen và mô hình di truyền ABC quy định sự hình thành các cơ quan hoa.

光周(こうしゅう)性(せい)の受容(じゅよう)メカニズム、連続(れんぞく)暗期(あんき)の重要(じゅうよう)性(せい)、フロリゲンの働(はたら)き、および花器(かき)官(かん)の形成(けいせい)を制御(せいぎょ)するABCモデルを学(まな)びます。

花芽(かが)形成(けいせい)と花(はな)の形成(けいせい)
光周性短日植物長日植物限界暗期