Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU生物 · Sinh học

Sự sinh trưởng và chín của quả, rụng lá và rụng quả果実(かじつ)の成長(せいちょう)と成熟(せいじゅく)・落葉(らくよう)・落果(らっか)

Kiến thức要点

  • エチレンethylene

    Hormone thực vật dạng khí thúc đẩy sự chín của quả, sự rụng lá, rụng quả và phản ứng lão hóa ở thực vật.

    果実(かじつ)の成熟(せいじゅく)、落葉(らくよう)・落果(らっか)、老化(ろうか)を促進(そくしん)する気体(きたい)状(じょう)の植物(しょくぶつ)ホルモン。

  • 果実(かじつ)の成熟(せいじゅく)sự chín của quả

    Quá trình quả biến đổi về màu sắc, độ mềm, hàm lượng đường và mùi thơm dưới tác động của ethylene và các hormone khác.

    エチレンなどの作用(さよう)により、果実(かじつ)のデンプンが糖(とう)に分解(ぶんかい)され、色調(しきちょう)の変化(へんか)や軟化(なんか)、芳香(ほうこう)の発生(はっせい)が起(お)こる現象(げんしょう)。

  • 落葉(らくよう)・落果(らっか)sự rụng lá và rụng quả

    Hiện tượng lá hoặc quả tách rời khỏi cây mẹ do sự phân hủy thành tế bào tại vùng tầng rời.

    葉柄(ようへい)や果柄(かへい)の基部(きぶ)に離層(りそう)が形成(けいせい)され、葉(は)や果実(かじつ)が母体(ぼたい)植物(しょくぶつ)から離脱(りだつ)・落下(らっか)する現象(げんしょう)。

  • 離層(りそう)tầng rời

    Lớp tế bào đặc biệt được hình thành ở cuống lá hoặc cuống quả, nơi thành tế bào bị phân hủy bởi cellulase và pectinase làm cơ quan rụng khỏi cây.

    葉柄(ようへい)や果柄(かへい)の基部(きぶ)に形成(けいせい)される特殊(とくしゅ)な細胞(さいぼう)層(そう)。セルラーゼやペクチナーゼの作用(さよう)で細胞(さいぼう)壁(へき)が分解(ぶんかい)されて組織(そしき)が分離(ぶんり)します。

  • ジベレリンgibberellin

    Hormone thực vật thúc đẩy sự dãn dài của thân, sự nảy mầm của hạt và sự phát triển của quả không cần thụ phấn.

    茎(くき)の伸長(しんちょう)、種子(しゅし)の発芽(はつが)促進(そくしん)、および受粉(じゅふん)なしでの果実(かじつ)発達(はったつ)(単(たん)為(ため)結果(けっか))を誘導(ゆうどう)する植物(しょくぶつ)ホルモン。

  • 種(しゅ)なしブドウnho không hạt

    Quả nho phát triển không qua thụ tinh nhờ xử lý gibberellin nhân tạo vào buồng hoa.

    受粉(じゅふん)を行(おこな)わずにジベレリン処理(しょり)によって子房(しぼう)を発達(はったつ)させて作出(さくしゅつ)された果実(かじつ)。

  • アブシシン酸(さん)axit abscisic

    Hormone thực vật duy trì trạng thái ngủ nghỉ của hạt và thúc đẩy đóng khí khổng khi gặp căng thẳng môi trường.

    種子(しゅし)の休眠(きゅうみん)維持(いじ)や気孔(きこう)閉鎖(へいさ)を担(にな)う植物(しょくぶつ)ホルモン(落葉(らくよう)の直接(ちょくせつ)の原因(げんいん)物質(ぶっしつ)ではない)。

  • オーキシンauxin

    Hormone thực vật tham gia duy trì sự gắn kết của lá và quả; khi nồng độ auxin ở cuống giảm sẽ kích thích ethylene hình thành tầng rời.

    葉(は)や果実(かじつ)の脱落(だつらく)を抑(おさ)える働(はたら)きを持(も)ち、葉柄(ようへい)での濃度(のうど)が低下(ていか)するとエチレンに対(たい)する離層(りそう)形成(けいせい)感度(かんど)が高(たか)まります。

Cách làmしくみ

  1. 01
    ジベレリンとオーキシンによる果実(かじつ)の発達(はったつ)

    Tác dụng của gibberellin và auxin trong việc phát triển quả

    Sau khi thụ phấn, hạt hình thành tiết ra auxin và gibberellin (ジベレリン), thúc đẩy bầu nhụy phát triển thành quả. Trong thực tiễn, xử lý gibberellin ngoại sinh có thể kích thích bầu nhụy phát triển thành quả ngay cả khi không có thụ phấn, tạo nho không hạt (種なしブドウ).

    受粉(じゅふん)後(ご)、種子(しゅし)からオーキシンやジベレリンが分泌(ぶんぴつ)されて子房(しぼう)が果実(かじつ)へと発達(はったつ)します。人工(じんこう)的(てき)にジベレリンを処理(しょり)すると、受粉(じゅふん)・受精(じゅせい)を行(おこな)わずに子房(しぼう)を発達(はったつ)させて「種(しゅ)なしブドウ」を作出(さくしゅつ)できます。

  2. 02
    エチレンによる果実(かじつ)の成熟(せいじゅく)メカニズム

    Cơ chế làm chín quả của ethylene

    Khi quả đạt kích thước tối đa, nó bắt đầu sản sinh ethylene (エチレン). Ethylene là hormone dạng khí thúc đẩy sự phân hủy tinh bột thành đường, phân hủy diệp lục, làm mềm thành tế bào và tăng tổng hợp hợp chất thơm, hoàn tất sự chín của quả (果実の成熟).

    果実(かじつ)が肥大(ひだい)しきるとエチレンが合成(ごうせい)されます。エチレンは気体(きたい)状(じょう)ホルモンとしてデンプンの分解(ぶんかい)、葉緑(ようりょく)素(そ)の分解(ぶんかい)、細胞(さいぼう)壁(へき)の軟化(なんか)を促進(そくしん)し、果実(かじつ)の成熟(せいじゅく)を完成(かんせい)させます。

  3. 03
    離層(りそう)の形成(けいせい)と落葉(らくよう)・落果(らっか)

    Sự hình thành tầng rời và hiện tượng rụng lá, rụng quả

    Khi lá hoặc quả già đi, hàm lượng auxin vận chuyển từ phiến lá xuống cuống lá giảm xuống. Sự giảm auxin kết hợp với sự tăng ethylene kích thích tế bào vùng gốc cuống lá tiết enzyme cellulase và pectinase phân hủy thành tế bào. Quá trình này tạo thành tầng rời (離層), dẫn đến hiện tượng rụng lá và rụng quả (落葉・落果).

    葉(は)や果実(かじつ)が古(ふる)くなると、葉身(ようしん)からのオーキシン供給(きょうきゅう)が減少(げんしょう)します。オーキシンの低下(ていか)とエチレンの増加(ぞうか)がトリガーとなり、基部(きぶ)にセルラーゼやペクチナーゼを分泌(ぶんぴつ)する「離層(りそう)」が形成(けいせい)され、落葉(らくよう)・落果(らっか)が起(お)こります。

  4. 04
    アブシシン酸(さん)と他(た)ホルモンの植物(しょくぶつ)の一生(いっしょう)における役割(やくわり)

    Vai trò của axit abscisic và các hormone khác trong vòng đời thực vật

    Song song với ethylene gây lão hóa và rụng lá, axit abscisic (アブシシン酸) giúp hạt đi vào trạng thái ngủ nghỉ để vượt qua mùa đông khắc nghiệt. Khi mùa xuân đến, gibberellin sẽ kích thích hạt nảy mầm, bắt đầu một vòng đời mới của thực vật.

    エチレンが老化(ろうか)・脱落(だつらく)を促(うなが)す一方(いっぽう)で、アブシシン酸(さん)は種子(しゅし)を休眠(きゅうみん)させ冬(ふゆ)を越(こ)させます。春(はる)になるとジベレリンが発芽(はつが)を促(うなが)し、植物(しょくぶつ)の生命(せいめい)サイクルが循環(じゅんかん)します。

Ví dụ例題

Giải thích cơ chế hormone ở 2 hiện tượng: (1) Tạo nho không hạt bằng xử lý gibberellin; (2) Sự rụng lá cây vào mùa thu.

以下(いか)の2つの現象(げんしょう)についてホルモン作用(さよう)の観点(かんてん)からメカニズムを説明(せつめい)しなさい:(1) ジベレリン処理(しょり)による種(たね)なしブドウの作出(さくしゅつ)、(2) 秋(あき)における樹木(じゅもく)の落葉(らくよう)現象(げんしょう)。

  1. Khi phun gibberellin trước và sau khi ra hoa, gibberellin kích thích tế bào bầu nhụy phân chia và dãn dài mà không cần tín hiệu thụ tinh từ hạt, nhờ đó quả nho vẫn phát triển nhưng không chứa hạt (種なしブドウ).ステップ1:(1)の解説(かいせつ):開花(かいか)前後(ぜんご)のブドウの花房(はなぶさ)にジベレリンを処理(しょり)すると、受精(じゅせい)による種子(しゅし)形成(けいせい)を経(へ)なくても子房(しぼう)細胞(さいぼう)が分裂(ぶんれつ)・伸長(しんちょう)を開始(かいし)し、種子(しゅし)のない果実(かじつ)が発達(はったつ)する。
  2. 2. Ở hiện tượng (2): Vào mùa thu, cường độ quang hợp giảm làm lượng auxin từ lá tiết ra giảm xuống đáng kể. ステップ2:(2)の解説(かいせつ):秋(あき)になると光合成(こうごうせい)の低下(ていか)に伴(ともな)い、葉(は)から葉柄(ようへい)へ供給(きょうきゅう)されるオーキシン量(りょう)が減少(げんしょう)する。
  3. 3. Hàm lượng auxin thấp làm tăng độ nhạy cảm của vùng gốc cuống lá với ethylene (エチレン). Ethylene kích thích tiết enzyme phân hủy pectin và cellulose, tạo thành tầng rời (離層) làm lá rụng (落葉).ステップ3:オーキシンの低下(ていか)により葉柄(ようへい)基部(きぶ)がエチレンに対(たい)して敏感(びんかん)になり、細胞(さいぼう)壁(へき)分解(ぶんかい)酵素(こうそ)(ペクチナーゼ等(とう))が活性(かっせい)化(か)して離層(りそう)が形成(けいせい)され、葉(は)が脱落(だつらく)する。
Gibberellin kích thích tạo quả không hạt mà không cần thụ phấn, còn hiện tượng rụng lá là kết quả của sự sụt giảm auxin và tăng ethylene kích hoạt hình thành tầng rời phân hủy thành tế bào.ジベレリンは無(む)受精(じゅせい)での果実(かじつ)形成(けいせい)を促進(そくしん)し、落葉(らくよう)はオーキシンの減少(げんしょう)とエチレンの増加(ぞうか)による離層(りそう)形成(けいせい)の結果(けっか)である。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Hormone thực vật dạng khí nào sau đây thúc đẩy sự chín của quả (果実の成熟)?果実(かじつ)の成熟(せいじゅく)を促進(そくしん)する気体(きたい)状(じょう)の植物(しょくぶつ)ホルモンとして正(ただ)しいものはどれか。

2. Hormone thực vật nào được sử dụng để tạo nho không hạt (種なしブドウ) bằng cách làm cho quả phát triển mà không cần thụ phấn?種(しゅ)なしブドウの作出(さくしゅつ)において、受粉(じゅふん)なしで果実(かじつ)を発達(はったつ)させるために用(もち)いられる植物(しょくぶつ)ホルモンはどれか。

3. Cấu trúc mô được hình thành ở gốc cuống lá/cuống quả khi xảy ra hiện tượng rụng lá, rụng quả và hormone thúc đẩy quá trình đó là phối hợp nào?落葉(らくよう)や落果(らっか)が起(お)こる際(さい)、葉柄(ようへい)や果柄(かへい)の基部(きぶ)に形成(けいせい)される組織(そしき)構造(こうぞう)と、その形成(けいせい)を促進(そくしん)するホルモンの組み合(くみあ)わせとして正(ただ)しいものはどれか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: BIO.VIII.2.4. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 2 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:BIO.VIII.2.4。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)2区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Giải thích vai trò của gibberellin (ジベレリン) và auxin trong sự sinh trưởng của quả và kỹ thuật tạo nho không hạt (種なしブドウ).果実(かじつ)の発達(はったつ)におけるジベレリンとオーキシンの役割(やくわり)、および種(しゅ)なしブドウの作出(さくしゅつ)原理(げんり)を説明(せつめい)できること。
  2. Trình bày cơ chế thúc đẩy sự chín của quả (果実の成熟) bởi hormone dạng khí ethylene (エチレン).気体(きたい)状(じょう)ホルモンであるエチレンによる果実(かじつ)の成熟(せいじゅく)促進(そくしん)メカニズムを理解(りかい)すること。
  3. Phân tích cơ chế hình thành tầng rời (離層) gây ra sự rụng lá và rụng quả (落葉・落果) dựa trên sự cân bằng giữa auxin và ethylene.オーキシンとエチレンのバランスに基(もと)づく離層(りそう)形成(けいせい)と落葉(らくよう)・落果(らっか)の仕組(しく)みを分析(ぶんせき)すること。
Trực giác · イメージ

Tại sao quả chín đồng loạt và lá lại rụng vào mùa thu?なぜ果実(かじつ)は一斉(いっせい)に熟(じゅく)し、秋(あき)になると葉(は)が落(お)ちるのでしょうか?

Khi bạn đặt một quả chuối chín vào túi chứa những quả hồng xanh, chẳng mấy chạp những quả hồng sẽ chín mềm. Đó là nhờ ethylene - một hormone dạng khí do quả chín giải phóng ra môi trường. Từ quá trình đậu quả, làm chín cho đến hiện tượng rụng lá mùa thu, tất cả đều được điều phối chính xác bởi sự tương tác giữa các hormone thực vật.

熟(じゅく)したバナナを未熟(みじゅく)な柿(かき)と一緒(いっしょ)に袋(ふくろ)に入(い)れておくと、柿(かき)があっという間(ま)に柔(やわ)らかく熟(こな)します。これは熟(じゅく)した果実(かじつ)から気体(きたい)状(じょう)のホルモンであるエチレンが放出(ほうしゅつ)されるためです。結実(けつじつ)から成熟(せいじゅく)、そして秋(あき)の落葉(らくよう)に至(いた)るまで、植物(しょくぶつ)の一生(いっしょう)はホルモン同士(どうし)の緻密(ちみつ)な相互(そうご)作用(さよう)によって調整(ちょうせい)されています。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Nhầm lẫn rằng Abscisic acid (アブシシン酸) là hormone trực tiếp gây ra sự rụng lá vì tên có chứa chữ "abscisic".アブシシン酸(さん)(Abscisic acid)が離層(りそう)(Abscission layer)を直接(ちょくせつ)形成(けいせい)して落葉(らくよう)を引き起(ひきお)こすという誤解(ごかい)。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Yếu tố trực tiếp thúc đẩy sự hình thành tầng rời (離層) và kích thích enzyme phân hủy thành tế bào là ethylene (エチレン). Abscisic acid chủ yếu đóng vai trò duy trì sự ngủ nghỉ của hạt và phản ứng với stress khô hạn.名称(めいしょう)に由来(ゆらい)する誤解(ごかい)が多(おお)いですが、離層(りそう)形成(けいせい)と落葉(らくよう)を直接(ちょくせつ)誘発(ゆうはつ)するホルモンはエチレンです。アブシシン酸(さん)は主(おも)に種子(しゅし)の休眠(きゅうみん)や気孔(きこう)の閉鎖(へいさ)に関与(かんよ)します。

Cho rằng ethylene chỉ có tác dụng bên trong nội bộ quả tự sản sinh ra nó.エチレンは発生(はっせい)した果実(かじつ)の内部(ないぶ)でのみ作用(さよう)するという誤解(ごかい)。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Ethylene là hormone ở dạng khí (気体状), có thể thoát ra không khí và lan truyền sang các quả xung quanh, kích thích chúng chín cùng lúc.エチレンは気体(きたい)状(じょう)(ガス状(じょう))のホルモンであるため、果実(かじつ)外(がい)へ放出(ほうしゅつ)されて周(まわ)りの未熟(みじゅく)な果実(かじつ)にも作用(さよう)し、成熟(せいじゅく)を同期(どうき)・促進(そくしん)させます。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Gibberellin (ジベレリン) và auxin kích thích bầu nhụy phát triển thành quả; ứng dụng gibberellin giúp tạo nho không hạt (種なしブドウ).ジベレリンとオーキシンは果実(かじつ)の発達(はったつ)を促(うなが)し、ジベレリン処理(しょり)により種(しゅ)なしブドウが作(つく)られます。
  • Ethylene (エチレン) là hormone dạng khí thúc đẩy quá trình chuyển hóa đường, mềm hóa thành tế bào và tạo hương thơm trong sự chín của quả (果実の成熟).エチレンは気体(きたい)状(じょう)ホルモンとして果実(かじつ)の成熟(せいじゅく)(甘味(かんみ)増加(ぞうか)、軟化(なんか)、芳香(ほうこう))を強力(きょうりょく)に促進(そくしん)します。
  • Sự rụng lá và rụng quả (落葉・落果) được điều hòa bởi sự sụt giảm auxin ở cuống và sự gia tăng ethylene.落葉(らくよう)・落果(らっか)は、オーキシンの減少(げんしょう)とエチレンの上昇(じょうしょう)によって葉柄(ようへい)基部(きぶ)に離層(りそう)が形成(けいせい)されることで起(お)こります。
  • Ethylene thúc đẩy tiết enzyme phân hủy pectin và cellulose ở gốc cuống, hình thành tầng rời (離層) làm lá/quả rụng khỏi cây.離層(りそう)ではセルラーゼやペクチナーゼにより細胞(さいぼう)壁(へき)が分解(ぶんかい)され、組織(そしき)が分離(ぶんり)します。
EJU 2026 · BIO.VIII.2.4

Tìm hiểu cơ chế hormone điều hòa sự phát triển và làm chín quả, sự hình thành tầng rời gây rụng lá rụng quả, cùng ứng dụng thực tiễn trong nông nghiệp như tạo quả không hạt.

果実(かじつ)の発達(はったつ)と成熟(せいじゅく)、離層(りそう)形成(けいせい)による落葉(らくよう)・落果(らっか)のホルモン制御(せいぎょ)メカニズム、および種(しゅ)なしブドウ作出(さくしゅつ)などの農学(のうがく)的(てき)応用(おうよう)を学(まな)びます。

果実(かじつ)の成長(せいちょう)と成熟(せいじゅく)・落葉(らくよう)・落果(らっか)
エチレン果実の成熟落葉・落果離層