Chứng minh bất đẳng thức Phần 3不等式の証明 第3部
Công thức公式
Ví dụ例題
Cho \(a^{2} + b^{2} = 5\) và \(x^{2} + y^{2} = 20\). Tìm giá trị lớn nhất của ax + by.
\(a^{2} + b^{2} = 5\) かつ \(x^{2} + y^{2} = 20\) のとき、ax + by の最大値を求めよ。
- Áp dụng Cauchy-Schwarz 2 biến ta có \((ax + by)^{2} \le (a^{2} + b^{2}) (x^{2} + y^{2}) = 100\).2変数コーシー・シュワルツを適用:\((ax + by)^{2} \le (a^{2} + b^{2}) (x^{2} + y^{2}) = 100\)。
- Lấy căn bậc hai hai vế ta được |ax + by| <= 10, suy ra -10 <= ax + by <= 10.両辺の平方根をとると |ax + by| <= 10 となり、-10 <= ax + by <= 10 が得られます。
- Vậy giá trị lớn nhất của ax + by là 10.したがって ax + by の最大値は 10 です。
Giá trị lớn nhất cần tìm là 10.求める最大値は 10 です。
3 câu kiểm tra確認問題 3問
1. Cho \(a^{2} + b^{2} = 1\) và \(x^{2} + y^{2} = 4\). Giá trị lớn nhất của \((ax + by)^{2}\) là bao nhiêu?\(a^{2} + b^{2} = 1\) かつ \(x^{2} + y^{2} = 4\) のとき、\((ax + by)^{2}\) の最大値はいくらか。
2. Tính giá trị của |-5| dựa trên công thức |-A| = |A|.公式 |-A| = |A| に基づき、|-5| の値を求めよ。
3. Với A = -3, so sánh |A| và A.A = -3 のとき、|A| と A を比較せよ。
Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿ったTrí Lữの新規教材 · 非公開書籍資料は転載していません