Điều kiện để tạo thành hình bình hành平行四辺形となる条件
Công thức公式
Ví dụ例題
Cho tam giác ABC có vector vị trí các đỉnh lần lượt là \(\vec{a}\), \(\vec{b}\), \(\vec{c}\). Tìm vector vị trí \(\vec{d}\) của điểm D sao cho tứ giác ABCD là hình bình hành.
頂点の位置ベクトルがそれぞれ \(\vec{a}\), \(\vec{b}\), \(\vec{c}\) である三角形ABCがある。四角形ABCDが平行四辺形となるような点Dの位置ベクトル \(\vec{d}\) を求めよ。
- Viết biểu thức vector cạnh \(\vec{AD}\) = \(\vec{d}\) - \(\vec{a}\) và vector cạnh \(\vec{BC}\) = \(\vec{c}\) - \(\vec{b}\).辺のベクトル \(\vec{AD}\) = \(\vec{d}\) - \(\vec{a}\) および \(\vec{BC}\) = \(\vec{c}\) - \(\vec{b}\) を表す。
- Đặt hai vector đối diện bằng nhau theo điều kiện hình bình hành \(\vec{AD}\) = \(\vec{BC}\), ta có \(\vec{d}\) - \(\vec{a}\) = \(\vec{c}\) - \(\vec{b}\).平行四辺形の条件 \(\vec{AD}\) = \(\vec{BC}\) より対辺のベクトルを等しく置き、\(\vec{d}\) - \(\vec{a}\) = \(\vec{c}\) - \(\vec{b}\) を得る。
- Chuyển \(\vec{a}\) sang vế phải để thu được \(\vec{d}\) = \(\vec{a}\) - \(\vec{b}\) + \(\vec{c}\).\(\vec{a}\) を右辺に移項して \(\vec{d}\) = \(\vec{a}\) - \(\vec{b}\) + \(\vec{c}\) を導く。
Vector vị trí của điểm D là \(\vec{d}\) = \(\vec{a}\) - \(\vec{b}\) + \(\vec{c}\).点Dの位置ベクトルは \(\vec{d}\) = \(\vec{a}\) - \(\vec{b}\) + \(\vec{c}\) である。
3 câu kiểm tra確認問題 3問
1. Cho ba điểm A, B, C có vector vị trí lần lượt là \(\vec{a}\), \(\vec{b}\), \(\vec{c}\). Vector vị trí \(\vec{d}\) của điểm D để tứ giác ABCD là hình bình hành là gì?3点A, B, Cの位置ベクトルがそれぞれ \(\vec{a}\), \(\vec{b}\), \(\vec{c}\) であるとき、四角形ABCDが平行四辺形となる点Dの位置ベクトル \(\vec{d}\) はどれか。
2. Cho hai điểm A(\(\vec{a}\)) và B(\(\vec{b}\)). Vector vị trí \(\vec{p}\) của điểm P chia trong đoạn thẳng AB theo tỷ số 1:2 là gì?2点A(\(\vec{a}\))とB(\(\vec{b}\))がある。線分ABを1:2に内分する点Pの位置ベクトル \(\vec{p}\) はどれか。
3. Nếu M là trung điểm của đoạn thẳng AB với A(\(\vec{a}\)) và B(\(\vec{b}\)), vector vị trí \(\vec{m}\) của M là:A(\(\vec{a}\))とB(\(\vec{b}\))を結ぶ線分ABの中点をMとするとき、Mの位置ベクトル \(\vec{m}\) はどれか。
Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿ったTrí Lữの新規教材 · 非公開書籍資料は転載していません