Sự trùng nhau của các điểm点の一致
Công thức公式
Ví dụ例題
Trong ví dụ này dùng hệ ký hiệu riêng, khác công thức tứ giác: \(\vec a=\vec{OA},\vec b=\vec{OB},\vec c=\vec{OC}\) là các vectơ vị trí đầy đủ của ba đỉnh. Cho P thỏa \(\vec{PA}+\vec{PB}+\vec{PC}=\vec0\) và L thỏa \(\vec{OL}=(\vec a+\vec b+\vec c)/3\). Chứng minh P trùng L.
この例では四角形の公式とは別に、\(\vec a=\vec{OA},\vec b=\vec{OB},\vec c=\vec{OC}\) と頂点の位置ベクトルを直接表す。三角形ABCで \(\vec{PA}+\vec{PB}+\vec{PC}=\vec0\) を満たす点Pと、\(\vec{OL}=(\vec a+\vec b+\vec c)/3\) を満たす点Lが一致することを示せ。
- Biến đổi \(\vec{PA}\) + \(\vec{PB}\) + \(\vec{PC}\) = \(\vec{0}\) theo vector vị trí gốc O: (\(\vec{a}\) - \(\vec{OP}\)) + (\(\vec{b}\) - \(\vec{OP}\)) + (\(\vec{c}\) - \(\vec{OP}\)) = \(\vec{0}\).\(\vec{PA}\) + \(\vec{PB}\) + \(\vec{PC}\) = \(\vec{0}\) を原点Oの位置ベクトルで表す: (\(\vec{a}\) - \(\vec{OP}\)) + (\(\vec{b}\) - \(\vec{OP}\)) + (\(\vec{c}\) - \(\vec{OP}\)) = \(\vec{0}\)。
- Rút gọn đẳng thức ta được \(\vec{a}\) + \(\vec{b}\) + \(\vec{c}\) - 3\(\vec{OP}\) = \(\vec{0}\), suy ra \(\vec{OP}\) = \(\frac{\vec{a} + \vec{b} + \vec{c}}{3}\).等式を整理すると \(\vec{a}\) + \(\vec{b}\) + \(\vec{c}\) - 3\(\vec{OP}\) = \(\vec{0}\) となり、\(\vec{OP}\) = \(\frac{\vec{a} + \vec{b} + \vec{c}}{3}\) を得る。
- So sánh với \(\vec{OL}\) = \(\frac{\vec{a} + \vec{b} + \vec{c}}{3}\), ta có \(\vec{OP}\) = \(\vec{OL}\).\(\vec{OL}\) = \(\frac{\vec{a} + \vec{b} + \vec{c}}{3}\) と比較すると、\(\vec{OP}\) = \(\vec{OL}\) となる。
Vì \(\vec{OP}\) = \(\vec{OL}\) nên điểm P trùng với điểm L.\(\vec{OP}\) = \(\vec{OL}\) であるため、点Pは点Lと一致する。
3 câu kiểm tra確認問題 3問
1. Đâu là điều kiện cần và đủ để hai điểm L và M trùng nhau?2点LとMが一致するための必要十分条件はどれか。
2. Nếu ba điểm B, P, Q thỏa mãn \(\vec{BP}\) = k\(\vec{BQ}\) với k \(\neq\) 0, kết luận nào sau đây là đúng?3点B, P, Qが k \(\neq\) 0 のとき \(\vec{BP}\) = k\(\vec{BQ}\) を満たす場合、正しい結論はどれか。
3. Trong tam giác ABC, nếu điểm P thỏa mãn \(\vec{PA}\) + \(\vec{PB}\) + \(\vec{PC}\) = \(\vec{0}\), vector vị trí \(\vec{p}\) của P theo \(\vec{a}\), \(\vec{b}\), \(\vec{c}\) là:三角形ABCにおいて、点Pが \(\vec{PA}\) + \(\vec{PB}\) + \(\vec{PC}\) = \(\vec{0}\) を満たすとき、\(\vec{a}\), \(\vec{b}\), \(\vec{c}\) によるPの位置ベクトル \(\vec{p}\) はどれか。
Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿ったTrí Lữの新規教材 · 非公開書籍資料は転載していません