Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU数学II・B · Toán II · B

Giới hạn của hàm số関数(かんすう)の極限(きょくげん)

Công thức公式

\lim_{x \to a} f(x) = b
\lim_{x \to a} f(x) = f(a)

Ví dụ例題

Tính giá trị giới hạn của hai hàm số: (1) \(\lim_{x \to 2}\) (x^2 + 3x) và (2) \(\lim_{x \to 1}\) \(\frac{x^2 - 1}{x - 1}\).

次(つぎ)の2つの関数(かんすう)の極限(きょくげん)値(ち)を求(もと)めなさい: (1) \(\lim_{x \to 2}\) (x^2 + 3x)、(2) \(\lim_{x \to 1}\) \(\frac{x^2 - 1}{x - 1}\)。

  1. Với (1), do \(x^{2} + 3 x\) là hàm đa thức, thay trực tiếp x = 2 ta được \(2^{2} + 3 (2) = 4 + 6 = 10\).(1)について、\(x^{2} + 3 x\)は整(せい)関数(かんすう)なのでx = 2を直接(ちょくせつ)代入(だいにゅう)して\(2^{2} + 3 (2) = 10\)を得(え)ます。
  2. Với (2), khi thay x = 1 ta gặp dạng vô định 0/0. Phân tích tử thức x^2 - 1 = (x - 1)(x + 1) rồi triệt tiêu x - 1, ta được \(\lim_{x \to 1}\) (x + 1).(2)について、x = 1を代入(だいにゅう)すると0/0の不(ふ)定形(ていけい)になります。分子(ぶんし)をx^2 - 1 = (x - 1)(x + 1)と因数(いんすう)分解(ぶんかい)してx - 1を約分(やくぶん)すると、\(\lim_{x \to 1}\) (x + 1)となります。
  3. Thay x = 1 vào biểu thức đã rút gọn, kết quả là 1 + 1 = 2.約分(やくぶん)後(ご)の式(しき)にx = 1を代入(だいにゅう)すると、結果(けっか)は1 + 1 = 2となります。
Kết quả giới hạn (1) bằng 10 và giới hạn (2) bằng 2.極限(きょくげん)値(ち)は(1)が10、(2)が2となります。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Tính giá trị giới hạn \(\lim_{x \to 3}\) (2x - 1).極限(きょくげん)値(ち) \(\lim_{x \to 3}\) (2x - 1) を求(もと)めなさい。

2. Tính giá trị giới hạn dạng vô định \(\lim_{x \to 2}\) \(\frac{x^2 - 4}{x - 2}\).不(ふ)定形(ていけい)の極限(きょくげん)値(ち) \(\lim_{x \to 2}\) \(\frac{x^2 - 4}{x - 2}\) を求(もと)めなさい。

3. Cho hàm số f(x) có \(\lim_{x \to 1}\) f(x) = 3. Tính giá trị của \(\lim_{x \to 1}\) (f(x) + 2x).関数(かんすう)f(x)について \(\lim_{x \to 1}\) f(x) = 3 のとき、\(\lim_{x \to 1}\) (f(x) + 2x) の値(あたい)を求(もと)めなさい。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: MATH.18.2. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 1 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:MATH.18.2。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)1区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Hiểu định nghĩa giá trị giới hạn của hàm số và ký hiệu giới hạn.関数(かんすう)の極限(きょくげん)値(ち)の定義(ていぎ)と極限(きょくげん)記号(きごう)の意味(いみ)を理解(りかい)する。
  2. Tính được giới hạn của hàm đa thức bằng cách thay trực tiếp.直接(ちょくせつ)代入(だいにゅう)により整(せい)関数(かんすう)の極限(きょくげん)値(ち)を正確(せいかく)に計算(けいさん)できる。
  3. Khử dạng vô định 0/0 bằng cách phân tích thành nhân tử và rút gọn.因数(いんすう)分解(ぶんかい)と約分(やくぶん)を用(もち)いて0/0の不(ふ)定形(ていけい)を解消(かいしょう)し、極限(きょくげん)値(ち)を求(もと)める。
Trực giác · イメージ

Trực giác về việc tiến sát tới một điểmある点(てん)へ限(かぎ)りなく近(ちか)づく直感(ちょっかん)

Giới hạn không hỏi giá trị của hàm số tại đúng điểm x = a, mà xem xét xu hướng của f(x) khi x tiến cực kỳ gần a. Đối với hàm đa thức, đường biểu diễn liền nét nên xu hướng này chính là giá trị tại điểm đó.

極限(きょくげん)はx = aそのものでの値(あたい)ではなく、xがaに極限(きょくげん)まで近(ちか)づくときのf(x)の挙動(きょどう)を表(あらわ)します。整(せい)関数(かんすう)ではグラフが連続(れんぞく)しているため、その挙動(きょどう)はその点(てん)での値(あたい)に一致(いっち)します。

Khái niệm · 用語

Nhật · Việt · bản chất用語(ようご)と本質(ほんしつ)

  • 関数(かんすう)の極限(きょくげん)値(ち)giá trị giới hạn của hàm số

    Giá trị mà hàm số f(x) tiến dần tới khi biến x tiến tới một giá trị a. Ký hiệu là b trong biểu thức giới hạn.

    変数(へんすう)xが値(あたい)aに近(ちか)づくとき、関数(かんすう)f(x)が近(ちか)づく値(あたい)のことです。極限(きょくげん)の式(しき)ではbと表記(ひょうき)されます。

  • 極限(きょくげん)値(ち)giá trị giới hạn

    Giá trị đích mà hàm số đạt tới khi biến số tiến sát về một điểm. Nếu f(x) tiến tới một số hữu hạn b thì b gọi là giá trị giới hạn.

    変数(へんすう)がある値(あたい)に限(かぎ)りなく近(ちか)づくとき、関数(かんすう)が目指(めざ)す値(あたい)のことです。f(x)が有限(ゆうげん)の値(あたい)bに近(ちか)づく場合(ばあい)、そのbを極限(きょくげん)値(ち)と呼(よ)びます。

  • 整(せい)関数(かんすう)の極限(きょくげん)giới hạn của hàm đa thức

    Giới hạn của hàm đa thức tại điểm x = a thu được đơn giản bằng cách thay trực tiếp x = a vào hàm số. Do hàm đa thức liên tục nên giá trị giới hạn chính bằng f(a).

    整(せい)関数(かんすう)のx = aにおける極限(きょくげん)は、x = aを直接(ちょくせつ)代入(だいにゅう)することで求(もと)められます。整(せい)関数(かんすう)は連続(れんぞく)であるため、極限(きょくげん)値(ち)はf(a)と一致(いっち)します。

  • 不(ふ)定形(ていけい)の極限(きょくげん)giới hạn dạng vô định

    Giới hạn mà khi thay trực tiếp ta gặp dạng không xác định như 0/0. Để tìm giới hạn này, ta cần biến đổi hoặc rút gọn biểu thức trước khi tính.

    直接(ちょくせつ)代入(だいにゅう)すると0/0などの未定(みてい)の形(かたち)になる極限(きょくげん)のことです。この極限(きょくげん)を求(もと)めためには、計算(けいさん)前(まえ)に式(しき)の変形(へんけい)や約分(やくぶん)を行(おこな)う必要(ひつよう)があります。

  • 不(ふ)定形(ていけい)dạng vô định

    Dạng biểu thức chưa thể xác định ngay giá trị giới hạn như 0/0 khi thay giá trị của x vào. Cần triệt tiêu nhân tử chung để đưa về dạng tính được.

    xの値(あたい)を代入(だいにゅう)した際(さい)に、0/0のように極限(きょくげん)値(ち)がすぐには定(さだ)まらない形(かたち)のことです。共通(きょうつう)因数(いんすう)を約分(やくぶん)して計算(けいさん)可能(かのう)な形(かたち)に変形(へんけい)します。

  • 整(せい)関数(かんすう)hàm đa thức

    Hàm số được biểu diễn dưới dạng đa thức theo biến x như hàm bậc nhất, bậc hai, bậc ba. Hàm đa thức xác định với mọi x thuộc tập số thực.

    1次(つぎ)、2次(つぎ)、3次(じ)関数(かんすう)のように、xの多項(たこう)式(しき)で表(あらわ)される関数(かんすう)のことです。整(せい)関数(かんすう)はすべての実数(じっすう)xに対(たい)して定義(ていぎ)されます。

Cơ chế · 仕組み

Đi từng bước順番(じゅんばん)に理解(りかい)する

  1. 01
    極限(きょくげん)の形(かたち)の確認(かくにん)

    Xác định dạng của giới hạn

    Thay x = a vào f(x) để kiểm tra xem giới hạn có dạng xác định f(a) hay dạng vô định. Việc này quyết định phương pháp giải tiếp theo.

    f(x)にx = aを代入(だいにゅう)し、確定(かくてい)形(けい)f(a)か不(ふ)定形(ていけい)かを判別(はんべつ)します。これにより次(つぎ)の計算(けいさん)方針(ほうしん)を決定(けってい)します。

  2. 02
    整(せい)関数(かんすう)の極限(きょくげん)の計算(けいさん)

    Tính giới hạn của hàm đa thức

    Nếu f(x) là hàm đa thức, ta chỉ cần thay trực tiếp x = a vào biểu thức để nhận kết quả f(a). Phép tính này áp dụng công thức giới hạn hàm đa thức.

    f(x)が整(せい)関数(かんすう)である場合(ばあい)、x = aを直接(ちょくせつ)代入(だいにゅう)して結果(けっか)f(a)を得(え)ます。この計算(けいさん)には整(せい)関数(かんすう)の極限(きょくげん)公式(こうしき)を適用(てきよう)します。

  3. 03
    因数(いんすう)分解(ぶんかい)による不(ふ)定形(ていけい)の解消(かいしょう)

    Khử dạng vô định bằng phân tích nhân tử

    Khi gặp dạng vô định 0/0, ta phân tích tử và mẫu thành nhân tử chứa (x - a) rồi triệt tiêu. Sau khi rút gọn nhân tử chung, ta thay x = a vào biểu thức mới để tìm giá trị giới hạn.

    0/0の不(ふ)定形(ていけい)の場合(ばあい)、分子(ぶんし)と分母(ぶんぼ)を因数(いんすう)分解(ぶんかい)して(x - a)を見(み)つけて約分(やくぶん)します。共通(きょうつう)因数(いんすう)を消去(しょうきょ)した後(あと)、新(あたら)しい式(しき)にx = aを代入(だいにゅう)して極限(きょくげん)値(ち)を求(もと)めます。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Kết luận ngay giới hạn bằng 0 hoặc không tồn tại khi thấy dạng 0/0.0/0の形(かたち)を見(み)た際(さい)に、直(ただ)ちに極限(きょくげん)値(ち)が0である、あるいは存在(そんざい)しないと結論(けつろん)付(つ)けてしまうこと。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Dạng 0/0 là dạng vô định, cần phân tích nhân tử để rút gọn trước khi kết luận giá trị giới hạn.0/0は不定(ふてい)形(がた)であるため、結論(けつろん)を出(だ)す前(まえ)に必(かなら)ず因数(いんすう)分解(ぶんかい)して約分(やくぶん)を行(おこな)わなければなりません。

Thay x = a vào tử thức nhưng quên kiểm tra xem mẫu thức có bằng 0 hay không.分子(ぶんし)にx = aを代入(だいにゅう)するものの、分母(ぶんぼ)が0になるかどうかを確認(かくにん)し忘(わす)れること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Luôn kiểm tra đồng thời cả tử và mẫu để xác định xem có phải dạng vô định hay không trước khi tính toán.計算(けいさん)を始(はじ)める前(まえ)に、常(つね)に分子(ぶんし)と分母(ぶんぼ)の両方(りょうほう)を同時(どうじ)に確認(かくにん)して不定(ふてい)形(けい)かどうかを判別(はんべつ)してください。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Giới hạn của hàm đa thức tại x = a thu được bằng cách thay trực tiếp x = a vào hàm số.整(せい)関数(かんすう)のx = aにおける極限(きょくげん)値(ち)は、x = aを直接(ちょくせつ)代入(だいにゅう)することによって求(もと)められます。
  • Dạng vô định 0/0 cần được xử lý bằng cách phân tích thành nhân tử và triệt tiêu nhân tử chung.0/0の不(ふ)定形(ていけい)は、因数(いんすう)分解(ぶんかい)を行(おこな)って共通(きょうつう)因数(いんすう)を約分(やくぶん)することで解消(かいしょう)します。
  • Giá trị giới hạn mô tả xu hướng của hàm số khi x tiến cực gần điểm a.極限(きょくげん)値(ち)は、変数(へんすう)が点(てん)aに限(かぎ)りなく近(ちか)づくときの関数(かんすう)の挙動(きょどう)を表(あらわ)します。
Công thức · 式

Đọc đúng ký hiệu式(しき)を正(ただ)しく読(よ)む

\lim_{x \to a} f(x) = b

Công thức tổng quát thể hiện khi x tiến dần tới a thì giá trị của hàm số f(x) tiến dần tới b.

xがaに近(ちか)づくとき、関数(かんすう)f(x)の値(あたい)がbに近(ちか)づくことを示(しめ)す一般(いっぱん)的(てき)な極限(きょくげん)の公式(こうしき)です。

\lim_{x \to a} f(x) = f(a)

Giới hạn của hàm đa thức tại x = a bằng chính giá trị của hàm số tại a nhờ tính liên tục.

整(せい)関数(かんすう)においては、連続(れんぞく)性(せい)によりx = aにおける極限(きょくげん)値(ち)が関数(かんすう)値(ち)f(a)に一致(いっち)することを示(しめ)します。

EJU 2026 · MATH.18.2

Bài học này giúp bạn nắm vững khái niệm giới hạn của hàm số và cách tính giới hạn của hàm đa thức cũng như dạng vô định. Đây là nền tảng cốt lõi cho các phép tính vi phân và tích phân sau này.

この課(か)では、関数(かんすう)の極限(きょくげん)の概念(がいねん)、整(せい)関数(かんすう)の極限(きょくげん)および不(ふ)定形(ていけい)の計算(けいさん)方法(ほうほう)をマスターします。これは後(あと)の微分(びぶん)積分(せきぶん)学(がく)の基礎(きそ)となる極(きわ)めて重要(じゅうよう)なテーマです。

関数(かんすう)の極限(きょくげん)
関数の極限値極限値整関数の極限不定形の極限