Phép toán và độ dài của vectơ theo tọa độ成分表示による演算・大きさ
Kiến thức cần dùng必要な知識
Cộng vectơ theo từng thành phần.
ベクトルは成分ごとに加える。
Nhân mỗi thành phần với cùng số thực k.
各成分を同じ実数 k 倍する。
Trong hệ tọa độ Descartes vuông góc với các vectơ cơ sở đơn vị, độ dài được tính bằng định lý Pythagore.
直交単位座標系では、ベクトルの大きさはピタゴラスの定理で求める。
Với \(\vec c\ne\vec0\), đây là vectơ đơn vị cùng hướng với \(\vec c\).
\(\vec c\ne\vec0\) のとき、これは \(\vec c\) と同じ向きの単位ベクトルである。
Cùng hướng cần \(k>0\); nếu \(k<0\) thì ngược hướng. Nếu thêm \(|\vec p|=L\), ta có \(k=L/|\vec c|\).
同じ向きなら \(k>0\)、\(k<0\) なら逆向き。さらに \(|\vec p|=L\) なら \(k=L/|\vec c|\)。
Công thức公式
Cách làm解き方
- Viết các vectơ theo đúng thứ tự thành phần.ベクトルを成分の順に書く。
- Thực hiện cộng hoặc nhân vô hướng trên từng thành phần.各成分について加法・実数倍を行う。
- Bình phương từng thành phần, cộng rồi lấy căn để tính độ dài.各成分を2乗して加え、平方根をとる。
- Nếu yêu cầu cùng hướng, đặt \(\vec p=k\vec c\) với \(k>0\), rồi dùng độ dài để tìm k.同じ向きなら \(\vec p=k\vec c\), \(k>0\) とおき、大きさから k を求める。
Ví dụ có lời giải解説付き例題
Cho \(\vec a=(2,-1,2)\), \(\vec b=(-1,3,0)\). Tính \(2\vec a-\vec b\) và độ dài của nó. Với \(\vec c=(2,-2,1)\), tìm vectơ \(\vec p\) cùng hướng với \(\vec c\) và có độ dài 6.
\(\vec a=(2,-1,2)\), \(\vec b=(-1,3,0)\) とする。\(2\vec a-\vec b\) とその大きさを求めよ。また、\(\vec c=(2,-2,1)\) と同じ向きで大きさ6のベクトル \(\vec p\) を求めよ。
- \(2\vec a-\vec b=(4,-2,4)-(-1,3,0)=(5,-5,4)\).\(2\vec a-\vec b=(4,-2,4)-(-1,3,0)=(5,-5,4)\)。
- \(|2\vec a-\vec b|=\sqrt{5^2+(-5)^2+4^2}=\sqrt{66}\).\(|2\vec a-\vec b|=\sqrt{5^2+(-5)^2+4^2}=\sqrt{66}\)。
- \(|\vec c|=\sqrt{2^2+(-2)^2+1^2}=3\). Đặt \(\vec p=k\vec c\), \(k>0\).\(|\vec c|=\sqrt{2^2+(-2)^2+1^2}=3\)。\(\vec p=k\vec c\), \(k>0\) とおく。
- \(|\vec p|=k|\vec c|=6\) nên \(k=2\), do đó \(\vec p=(4,-4,2)\).\(|\vec p|=k|\vec c|=6\) より \(k=2\)、したがって \(\vec p=(4,-4,2)\)。
Không cộng độ dài từng thành phần; phải cộng bình phương các thành phần rồi lấy căn.
成分の長さをそのまま足さず、各成分の2乗和の平方根をとる。
Ví dụ例題
Cho ba điểm A, B, C có vectơ vị trí lần lượt là \(\vec{OA}\), \(\vec{OB}\), \(\vec{OC}\). Tìm vectơ vị trí \(\vec{OD}\) của điểm D sao cho tứ giác ABCD là một hình bình hành.
3点 A, B, C の位置ベクトルを \(\vec{OA}\), \(\vec{OB}\), \(\vec{OC}\) とします。四角形 ABCD が平行四辺形となるような点 D の位置ベクトル \(\vec{OD}\) を求めます。
- Áp dụng điều kiện hình bình hành ABCD ta có phương trình vectơ \(\vec{AB}\) = \(\vec{DC}\).四角形 ABCD が平行四辺形となる条件より、ベクトル方程式 \(\vec{AB}\) = \(\vec{DC}\) が成立します。
- Biểu diễn các vectơ qua vectơ vị trí theo công thức \(\vec{AB}\) = \(\vec{OB}\) - \(\vec{OA}\) và \(\vec{DC}\) = \(\vec{OC}\) - \(\vec{OD}\).位置ベクトルを用いて \(\vec{AB}\) = \(\vec{OB}\) - \(\vec{OA}\) および \(\vec{DC}\) = \(\vec{OC}\) - \(\vec{OD}\) と表します。
- Chuyển vế để tìm \(\vec{OD}\), ta được \(\vec{OD}\) = \(\vec{OA}\) + \(\vec{OC}\) - \(\vec{OB}\).移項して \(\vec{OD}\) を求めると、\(\vec{OD}\) = \(\vec{OA}\) + \(\vec{OC}\) - \(\vec{OB}\) となります。
Tự luyện自分で練習
Cho \(\vec a=(1,2,-2)\), \(\vec b=(3,-1,4)\). Tính \(\vec a+2\vec b\) và độ dài.
\(\vec a=(1,2,-2)\), \(\vec b=(3,-1,4)\) とする。\(\vec a+2\vec b\) とその大きさを求めよ。
Xem công thức và lời giải公式と解説を見る
- \(\vec a+2\vec b=(1,2,-2)+(6,-2,8)=(7,0,6)\).\(\vec a+2\vec b=(1,2,-2)+(6,-2,8)=(7,0,6)\)。
- \(|\vec a+2\vec b|=\sqrt{7^2+0^2+6^2}=\sqrt{85}\).\(|\vec a+2\vec b|=\sqrt{7^2+0^2+6^2}=\sqrt{85}\)。
Tự luyện自分で練習
Cho \(\vec c=(-2,1,2)\). Tìm vectơ cùng hướng với \(\vec c\) và có độ dài 9.
\(\vec c=(-2,1,2)\) と同じ向きで大きさ9のベクトルを求めよ。
Xem công thức và lời giải公式と解説を見る
- \(|\vec c|=\sqrt{(-2)^2+1^2+2^2}=3\).\(|\vec c|=\sqrt{(-2)^2+1^2+2^2}=3\)。
- Đặt \(\vec p=k\vec c\), \(k>0\). Từ \(3k=9\) suy ra \(k=3\).\(\vec p=k\vec c\), \(k>0\) とおく。\(3k=9\) より \(k=3\)。
- \(\vec p=3(-2,1,2)=(-6,3,6)\).\(\vec p=3(-2,1,2)=(-6,3,6)\)。
3 câu kiểm tra確認問題 3問
1. Cho vectơ vị trí của điểm A và điểm B lần lượt là \(\vec{OA}\) và \(\vec{OB}\). Vectơ nối hai điểm \(\vec{AB}\) được biểu diễn như thế nào theo vectơ vị trí?点 A と点 B の位置ベクトルをそれぞれ \(\vec{OA}\), \(\vec{OB}\) とするとき、2点を結ぶベクトル \(\vec{AB}\) はどのように表されますか。
2. Cho hai vectơ \(\vec{p}\) và \(\vec{c}\) khác vectơ 0. Điều kiện để vectơ \(\vec{p}\) song song với vectơ \(\vec{c}\) là tồn tại số thực k khác 0 sao cho đẳng thức nào sau đây xảy ra?零ベクトルでない2つのベクトル \(\vec{p}\) と \(\vec{c}\) について、\(\vec{p}\) と \(\vec{c}\) が平行になるための条件は、0でない実数 k を用いてどの等式が成立することですか。
3. Tứ giác ABCD là một hình bình hành khi và chỉ khi hai vectơ cạnh đối nào sau đây bằng nhau?四角形 ABCD が平行四辺形であるための必要十分条件は、対辺を結ぶどの2つのベクトルが等しいことですか。
Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿ったTrí Lữの新規教材 · 非公開書籍資料は転載していません