Dạng cực của số phức Phần 2複素数の極形式 第2部
Công thức公式
Ví dụ例題
Cho số phức z = 2(sin(π/6) - i cos(π/6)). Hãy biến đổi z về dạng cực chuẩn r(cosθ + i sinθ).
複素数 z = 2(sin(π/6) - i cos(π/6)) が与えられています。z を標準極形式 r(cosθ + i sinθ) に変形しなさい。
- Dùng công thức cos(π/2 - θ) = sinθ và sin(π/2 - θ) = cosθ với θ = π/6. Ta có sin(π/6) = cos(π/3) và cos(π/6) = sin(π/3).θ = π/6 に対して公式 cos(π/2 - θ) = sinθ および sin(π/2 - θ) = cosθ を適用します。sin(π/6) = cos(π/3) かつ cos(π/6) = sin(π/3) となります。
- Thay vào biểu thức ta được z = 2(cos(π/3) - i sin(π/3)). Dùng công thức góc đối cos(-θ) = cosθ và sin(-θ) = -sinθ với θ = π/3.式に代入すると z = 2(cos(π/3) - i sin(π/3)) となります。θ = π/3 に対して負角の公式 cos(-θ) = cosθ および sin(-θ) = -sinθ を用います。
- Biểu thức trở thành z = 2(cos(-π/3) + i sin(-π/3)). Đây là dạng cực chuẩn với r = 2 và argument θ = -π/3.式は z = 2(cos(-π/3) + i sin(-π/3)) となります。これは r = 2、偏角 θ = -π/3 の標準極形式です。
Kết quả dạng cực chuẩn của số phức z là 2(cos(-π/3) + i sin(-π/3)).複素数 z の標準極形式は 2(cos(-π/3) + i sin(-π/3)) です。
3 câu kiểm tra確認問題 3問
1. Dạng cực chuẩn của số phức z = 3(cos(π/4) - i sin(π/4)) là biểu thức nào sau đây?複素数 z = 3(cos(π/4) - i sin(π/4)) の標準極形式として正しいものはどれですか。
2. Cho số phức z = 5(cos(π/6) + i sin(π/6)). Dạng cực của số phức liên hợp z-bar là gì?複素数 z = 5(cos(π/6) + i sin(π/6)) に対し、共役複素数 z-bar の極形式はどれですか。
3. Biến đổi số phức z = -4(cos(π/5) + i sin(π/5)) về dạng cực chuẩn có r > 0. Kết quả đúng là gì?複素数 z = -4(cos(π/5) + i sin(π/5)) を r > 0 の標準極形式に変形した正しい結果はどれですか。
Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿ったTrí Lữの新規教材 · 非公開書籍資料は転載していません