Ứng dụng giá trị lớn nhất và nhỏ nhất vào hình học và xác định hàm số最大・最小の図形への応用と関数の決定
Công thức公式
Ví dụ例題
Cho tam giác có độ dài hai cạnh là a = 4 và b = 6. Góc \(\alpha\) tạo bởi hai cạnh này thay đổi trong khoảng từ 0 đến \(\pi / 2\). Tìm diện tích lớn nhất S của tam giác.
2辺の長さがa = 4, b = 6である三角形を考えます。これらの辺がなす角\(\alpha\)は0から\(\pi / 2\)の範囲で変化します。三角形の最大面積Sを求めてください。
- Áp dụng công thức diện tích \(S = (1 / 2)\cdot a\cdot b\cdot \sin (\alpha)\) với a = 4 và b = 6, ta có \(S = 12\cdot \sin (\alpha)\).a = 4, b = 6として面積の公式\(S = (1 / 2)\cdot a\cdot b\cdot \sin (\alpha)\)を適用すると、\(S = 12\cdot \sin (\alpha)\)となります。
- Vì góc \(\alpha\) thuộc khoảng (0, \(\pi / 2\)], giá trị lớn nhất của \(\sin (\alpha)\) là 1 khi \(\alpha = \pi / 2\).角\(\alpha\)が(0, \(\pi / 2\)]の範囲にあるため、\(\sin (\alpha)\)の最大値は\(\alpha = \pi / 2\)のとき1となります。
- Do đó, diện tích lớn nhất S là 12 * 1 = 12.したがって、最大面積Sは12 * 1 = 12となります。
Diện tích lớn nhất của tam giác là 12 khi góc \(\alpha\) bằng \(\pi / 2\).三角形の最大面積は角\(\alpha\)が\(\pi / 2\)のとき12です。
3 câu kiểm tra確認問題 3問
1. Một tam giác có hai cạnh a = 2 và b = 5, góc \(\alpha\) kề giữa hai cạnh thỏa mãn \(0 < \alpha \le \pi / 2\). Tính diện tích lớn nhất của tam giác.2辺の長さがa = 2, b = 5で、その間の角\(\alpha\)が\(0 < \alpha \le \pi / 2\)を満たす三角形があります。この三角形の最大面積を求めてください。
2. Cho điểm (x1, y1) = (2, 3) nằm trên hình elip \(x^{2} / 8 + y^{2} / 18 = 1\). Phương trình tiếp tuyến của hình elip tại điểm này là gì?楕円 \(x^{2} / 8 + y^{2} / 18 = 1\) 上の点 (x1, y1) = (2, 3) を考えます。この点における楕円の接線の方程式は何ですか。
3. Cho tam giác có hai cạnh a = 6, b = 4 và diện tích S = 6. Tính \(\sin (\alpha)\) với \(\alpha\) là góc giữa hai cạnh đó.2辺の長さがa = 6, b = 4で、面積がS = 6である三角形があります。これら2辺のなす角を\(\alpha\)とするとき、\(\sin (\alpha)\)の値を求めてください。
Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿ったTrí Lữの新規教材 · 非公開書籍資料は転載していません