Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU総合科目 · Nhật Bản & Thế giới

Các quốc gia thế giới第(だい)3章(しょう) 世界(せかい)の国々(くにぐに)

Kiến thức要点

  • 国家(こっか)と地域(ちいき)Quốc gia và vùng lãnh thổ

    Quốc gia có chủ quyền và vùng lãnh thổ không phải cùng một đơn vị. Một bảng thống kê có thể liệt kê cả hai. Trước khi đếm hoặc xếp hạng, đọc tiêu đề, phạm vi bao gồm và năm của bảng.

    主権(しゅけん)国家(こっか)と地域(ちいき)は同(おな)じ単位(たんい)ではありません。統計(とうけい)表(ひょう)には両方(りょうほう)が含(ふく)まれる場合(ばあい)があります。数(すう)や順位(じゅんい)を比(くら)べる前(まえ)に、表題(ひょうだい)、集計(しゅうけい)範囲(はんい)、年(とし)を確認(かくにん)します。

  • 人口(じんこう)と人口(じんこう)密度(みつど)Tổng dân số và mật độ dân số

    Tổng dân số là số người trong phạm vi thống kê. Mật độ dân số = dân số/diện tích, thường tính bằng người/km². Một nước có ít dân vẫn có thể có mật độ cao nếu diện tích rất nhỏ.

    総(そう)人口(じんこう)は対象(たいしょう)地域(ちいき)の人数(にんずう)です。人口(じんこう)密度(みつど)=人口(じんこう)÷面積(めんせき)で、通常(つうじょう)は人(ひと)/km²で表(あらわ)します。人口(じんこう)が少(すく)ない国(くに)でも、面積(めんせき)が小(ちい)さければ人口(じんこう)密度(みつど)は高(たか)くなり得(え)ます。

  • 生産(せいさん)量(りょう)・輸出(ゆしゅつ)量(りょう)・埋蔵(まいぞう)量(りょう)Sản lượng, xuất khẩu và trữ lượng

    Sản lượng và xuất khẩu là lượng trong một kỳ, chẳng hạn tấn/năm. Trữ lượng là lượng tài nguyên được xác định có thể khai thác theo điều kiện kinh tế–kỹ thuật tại thời điểm đánh giá. Trữ lượng lớn không đồng nghĩa sản lượng hay xuất khẩu lớn nhất.

    生産(せいさん)量(りょう)・輸出(ゆしゅつ)量(りょう)はトン/年(ねん)など一定(いってい)期間(きかん)の量(りょう)です。埋蔵(まいぞう)量(りょう)は評価(ひょうか)時点(じてん)の経済(けいざい)・技術(ぎじゅつ)条件(じょうけん)で採掘(さいくつ)可能(かのう)と判断(はんだん)された資源(しげん)量(りょう)です。埋蔵(まいぞう)量(りょう)が多(おお)くても、生産(せいさん)量(りょう)や輸出(ゆしゅつ)量(りょう)が最大(さいだい)とは限(かぎ)りません。

  • 産業(さんぎょう)構造(こうぞう)Cơ cấu kinh tế

    Khu vực I gồm nông–lâm–ngư nghiệp; khu vực II gồm khai khoáng, chế tạo, xây dựng; khu vực III gồm dịch vụ. Khi đề cho tỉ trọng, phải biết đó là tỉ trọng lao động, GDP hay xuất khẩu vì các chỉ tiêu không thay thế cho nhau.

    第(だい)一(いち)次(じ)産業(さんぎょう)は農林(のうりん)水産(すいさん)業(ぎょう)、第(だい)二(に)次(じ)産業(さんぎょう)は鉱業(こうぎょう)・製造(せいぞう)業(ぎょう)・建設(けんせつ)業(ぎょう)、第(だい)三(さん)次(じ)産業(さんぎょう)はサービス業(ぎょう)です。構成(こうせい)比(ひ)が就業(しゅうぎょう)者(しゃ)、GDP、輸出(ゆしゅつ)のどれを表(あらわ)すかを確認(かくにん)します。これらの比率(ひりつ)は同(おな)じものではありません。

Cách làmしくみ

  1. 01
    世界(せかい)の国々(くにぐに)の面積(めんせき)・人口(じんこう)規模(きぼ)と分布(ぶんぷ)の概要(がいよう)

    Tổng quan về quy mô diện tích và dân số các nước

    Tháng 9/2026, Liên Hợp Quốc có 193 quốc gia thành viên. Con số này là số thành viên của một tổ chức, không phải định nghĩa duy nhất về tổng số quốc gia và vùng lãnh thổ. Khi so sánh, thống nhất phạm vi lãnh thổ, năm và chỉ tiêu; tổng dân số khác mật độ dân số, diện tích lớn không tự động đồng nghĩa giàu tài nguyên hay thu nhập cao.

    2026年(ねん)9月(がつ)時点(じてん)の国連(こくれん)加盟(かめい)国(こく)は193か国(こく)です。これは組織(そしき)の加盟(かめい)国(こく)数(すう)であり、世界(せかい)の国(くに)・地域(ちいき)の唯一(ゆいいつ)の数(かぞ)え方(かた)ではありません。比較(ひかく)では地域(ちいき)の範囲(はんい)、年(ねん)、指標(しひょう)をそろえます。総(そう)人口(じんこう)と人口(じんこう)密度(みつど)は異(こと)なり、面積(めんせき)が大(おお)きいことだけで資源(しげん)量(りょう)や所得(しょとく)の高(たか)さは決(き)まりません。

  2. 02
    ヨーロッパ諸国(しょこく)の産業(さんぎょう)・エネルギー構造(こうぞう)の解析(かいせき)

    Khảo sát đặc trưng kinh tế các nước Châu Âu

    Đức phát triển công nghiệp chế tạo cao với vùng Ruhr trọng điểm và đã cho dừng toàn bộ nhà máy điện hạt nhân vào ngày 15 tháng 4 năm 2023. Pháp kết hợp phát triển nông nghiệp với sản xuất điện hạt nhân, trong khi Hà Lan tận dụng đất lấn biển (Polder) ở hạ lưu sông Rhein cho ngành chăn nuôi bò sữa.

    ドイツはルール工業(こうぎょう)地帯(ちたい)を中心(ちゅうしん)に高度(こうど)な製造(せいぞう)業(ぎょう)を発達(はったつ)させ、連邦(れんぽう)政府(せいふ)方針(ほうしん)に基(もと)づき2023年(ねん)4月(つき)15日(ひ)に全(ぜん)原発(げんぱつ)の運転(うんてん)を終了(しゅうりょう)しました。フランスは豊(ゆた)かな農業(のうぎょう)基盤(きばん)とともに原子(げんし)力(りょく)発電(はつでん)を推進(すいしん)しており、オランダはライン川(かわ)下流(かりゅう)のポルダー開拓(かいたく)と酪農(らくのう)に特化(とっか)しています。

  3. 03
    南北(なんぼく)アメリカ諸国(しょこく)の農工業(のうこうぎょう)と鉱産(こうさん)資源(しげん)の分析(ぶんせき)

    Phân tích công-nông nghiệp và tài nguyên Châu Mỹ

    Mỹ phát triển công nghiệp công nghệ cao tại vành đai Sun Belt cùng nền nông nghiệp quy mô lớn. Brazil là nhà sản xuất cà phê và đường mía hàng đầu nhờ điều kiện tự nhiên, đồng thời là nhà xuất khẩu quặng sắt quan trọng. Chile nổi tiếng với ngành khai thác đồng dọc dãy Andes.

    アメリカ合衆(がっしゅう)国(こく)はサンベルトの先端(せんたん)技術(ぎじゅつ)産業(さんぎょう)や大(だい)規模(きぼ)農業(のうぎょう)を展開(てんかい)しています。ブラジルは広大(こうだい)な国土(こくど)と気候(きこう)条件(じょうけん)を生(い)かしたコーヒー・サトウキビの主要(しゅよう)生産(せいさん)国(こく)であり、鉄鉱(てっこう)石(せき)の重要(じゅうよう)輸出(ゆしゅつ)国(こく)です。チリはアンデス山脈(さんみゃく)の鉱山(こうざん)資源(しげん)である銅(どう)の生産(せいさん)で知(し)られます。

  4. 04
    アジア・オセアニア・アフリカ諸国(しょこく)の主要(しゅよう)な強(つよ)み

    Tìm hiểu thế mạnh các nước Châu Á, Đại Dương và Châu Phi

    Trung Quốc có thế mạnh về sản xuất công nghiệp và nông nghiệp. Úc cung cấp lượng lớn khoáng sản như quặng sắt và bô-xít cho thị trường thế giới. Bờ Biển Ngà phát triển mạnh trồng ca cao, trong khi Nam Phi có lợi thế lớn về khai thác khoáng sản quý như vàng và bạch kim.

    中国(ちゅうごく)は多様(たよう)な工業(こうぎょう)製(せい)品(ひん)と穀物(こくもつ)生産(せいさん)基地(きち)を有(ゆう)します。オーストラリアは鉄鉱(てっこう)石(せき)やボーキサイトなどの鉱物(こうぶつ)資源(しげん)を世界(せかい)市場(しじょう)へ供給(きょうきゅう)し、コートジボワールはカカオ栽培(さいばい)、南アフリカ(みなみあふりか)共和(きょうわ)国(こく)は金(かね)やプラチナなどの鉱業(こうぎょう)資源(しげん)に強(つよ)みを持(も)ちます。

Ví dụ例題

Một nước ở phía đông Nam Mỹ có lưu vực Amazon ở phía bắc và vùng cao nguyên rộng ở phía đông, nam; cà phê, mía và quặng sắt là những sản phẩm tiêu biểu. Hãy xác định nước đó và giải thích bằng hai nhóm dấu hiệu độc lập.

南(みなみ)アメリカ東部(とうぶ)に位置(いち)し、北部(ほくぶ)にアマゾン流域(りゅういき)、東部(とうぶ)・南部(なんぶ)に広(ひろ)い高原(こうげん)があり、コーヒー、サトウキビ、鉄鉱(てっこう)石(せき)が代表(だいひょう)的(てき)な産品(さんひん)である国(くに)を、地形(ちけい)と産業(さんぎょう)の2種類(しゅるい)の手掛(てが)かりから答(こた)えなさい。

  1. Vị trí phía đông Nam Mỹ kết hợp lưu vực Amazon và cao nguyên rộng gợi đến Brazil. Chỉ dấu hiệu “Nam Mỹ” chưa đủ để xác định quốc gia.南(みなみ)アメリカ東部(とうぶ)という位置(いち)に、アマゾン流域(りゅういき)と広(ひろ)い高原(こうげん)を合(あ)わせるとブラジルが候補(こうほ)になります。「南(みなみ)アメリカ」だけでは国(くに)を特定(とくてい)できません。
  2. Bước 2: Xác định tên quốc gia là "Brazil" dựa trên sự kết hợp giữa thế mạnh sản xuất nông sản nhiệt đới (cà phê, đường mía) và xuất khẩu khoáng sản (quặng sắt).手順(てじゅん)2:熱帯(ねったい)の農産(のうさん)物(ぶつ)(コーヒー、サトウキビ)の主要(しゅよう)生産(せいさん)国(こく)であり、同時(どうじ)に鉄鉱(てっこう)石(せき)の重要(じゅうよう)輸出(ゆしゅつ)国(こく)であるという産業(さんぎょう)特質(とくしつ)から「ブラジル」と同定(どうてい)します。
Quốc gia được phân tích chính là Brazil, một thành viên quan trọng của khối các nền kinh tế mới nổi BRICS.分析(ぶんせき)対象(たいしょう)の国家(こっか)はブラジルであり、エマージング経済(けいざい)体(たい)であるBRICSの主要(しゅよう)メンバーです。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Trong bốn nước dưới đây, nước nào ở Nam Mỹ và là một trong năm thành viên sáng lập OPEC năm 1960?次(つぎ)の4か国(こく)のうち、南(みなみ)アメリカに位置(いち)し、1960年(ねん)のOPEC創立(そうりつ)5か国(こく)に含(ふく)まれる国(くに)はどれですか。

2. Quốc gia Châu Âu nào nằm ở khu vực hạ lưu sông Rhein, nổi tiếng với việc khai khẩn đất Polder (đất lấn biển) và phát triển ngành chăn nuôi bò sữa?ライン川(かわ)下流(かりゅう)のデルタ地帯(ちたい)に位置(いち)し、ポルダー(干拓(かんたく)地(ち))の開拓(かいたく)や酪農(らくのう)で知(し)られるヨーロッパの国(くに)はどれか。

3. Quốc gia nào ở Châu Đại Dương đã chính thức bãi bỏ chính sách Úc da trắng (白豪主義) vào năm 1973 để chuyển sang xã hội đa văn hóa (多文化主義), đồng thời là nhà xuất khẩu khoáng sản quan trọng như quặng sắt và bô-xít?1973年(ねん)に白豪(はくごう)主義(しゅぎ)を完全(かんぜん)に撤廃(てっぱい)して多(た)文化(ぶんか)主義(しゅぎ)へ転換(てんかん)し、鉄鉱(てっこう)石(せき)やボーキサイトなどの鉱産(こうさん)資源(しげん)の主要(しゅよう)輸出(ゆしゅつ)国(こく)であるオセアニアの国(くに)はどれか。

Self-study exercises with solutionsTự luyện có lời giải解説付き自習問題

Work through each problem on paper before opening the solution. These four Trilu-authored exercises progress from basic skills to application.

Tự trình bày trên giấy trước khi mở lời giải. Bốn bài do Trí Lữ biên soạn, từ cơ bản đến vận dụng.

解答を見る前に、自分でノートに解きましょう。Trí Lữ作成の基礎から応用までの4問です。

AB100206045
Dữ liệu giả định ở bài tự luyện 1, cùng đơn vị tấn. Thanh trên màu xanh: sản lượng; thanh dưới màu vàng: xuất khẩu. A sản xuất nhiều hơn, nhưng B xuất khẩu nhiều hơn.自習(じしゅう)問題(もんだい)1の仮想(かそう)データ(単位(たんい):トン)です。上(うえ)の緑色(みどりいろ)は生産(せいさん)量(りょう)、下(した)の金色(きんいろ)は輸出(ゆしゅつ)量(りょう)です。生産(せいさん)量(りょう)はA国(くに)、輸出(ゆしゅつ)量(りょう)はB国(くに)が多(おお)くなっています。

Exercise 1Bài tự luyện 1自習問題 1

Hypothetical data for the same period and in tons: Country A produces 100 and exports 20; Country B produces 60 and exports 45. Assuming neither country imports nor changes inventory reserves, state which country produces more and which exports more. Calculate the domestic usage volume and export ratio for each country.

Dữ liệu giả định, cùng kỳ và cùng đơn vị tấn: nước A sản xuất 100, xuất khẩu 20; nước B sản xuất 60, xuất khẩu 45. Giả sử cả hai không nhập khẩu và không thay đổi lượng dự trữ. Nước nào sản xuất nhiều hơn, xuất khẩu nhiều hơn? Tính lượng dành cho sử dụng trong nước và tỉ lệ xuất khẩu của mỗi nước.

同(おな)じ期間(きかん)・単位(たんい)(トン)の仮想(かそう)データです。A国(くに)の生産(せいさん)量(りょう)は100、輸出(ゆしゅつ)量(りょう)は20、B国(くに)の生産(せいさん)量(りょう)は60、輸出(ゆしゅつ)量(りょう)は45です。両国(りょうこく)とも輸入(ゆにゅう)と在庫(ざいこ)変動(へんどう)はないとします。生産(せいさん)量(りょう)・輸出(ゆしゅつ)量(りょう)が多(おお)い国(くに)をそれぞれ答(こた)え、国内(こくない)利用(りよう)量(りょう)と輸出(ゆしゅつ)割合(わりあい)を求(もと)めなさい。

HintGợi ýヒント

Subtracting export volume from total production volume yields domestic consumption (and inventory). Pay attention to population size and domestic market scale.

Hiệu số giữa tổng sản lượng sản xuất và sản lượng xuất khẩu chính là lượng tiêu thụ nội địa (và hàng tồn kho). Hãy chú ý đến quy mô dân số và thị trường trong nước.

生産(せいさん)量(りょう)から輸出(ゆしゅつ)量(りょう)を差し引(さしひ)いた残(のこ)りが「国内(こくない)消費(しょうひ)量(りょう)(および在庫(ざいこ))」になります。人口(じんこう)規模(きぼ)や国内(こくない)市場(しじょう)の大(おお)きさに注目(ちゅうもく)しましょう。

Step-by-step solutionLời giải từng bước解答と解説
  1. Production: 100 > 60, so Country A produces more. Exports: 45 > 20, so Country B exports more.

    Sản xuất: 100 > 60 nên A nhiều hơn. Xuất khẩu: 45 > 20 nên B nhiều hơn.

    生産(せいさん)量(りょう)は100 > 60なのでA国(くに)、輸出(ゆしゅつ)量(りょう)は45 > 20なのでB国(くに)が多(おお)くなります。

  2. Under the assumption of no imports and no stock changes: domestic usage = production − exports. Country A: 100 − 20 = 80 tons; Country B: 60 − 45 = 15 tons.

    Theo giả thiết không nhập khẩu, không đổi dự trữ: lượng sử dụng trong nước = sản xuất − xuất khẩu. A: 100 − 20 = 80 tấn; B: 60 − 45 = 15 tấn.

    輸入(ゆにゅう)と在庫(ざいこ)変動(へんどう)がないという条件(じょうけん)から、国内(こくない)利用(りよう)量(りょう)=生産(せいさん)量(りょう)−輸出(ゆしゅつ)量(りょう)です。A国(くに)は100−20=80トン、B国(くに)は60−45=15トンです。

  3. Export ratio for Country A: 20/100 × 100% = 20%. For Country B: 45/60 × 100% = 75%.

    Tỉ lệ xuất khẩu của A: 20/100 × 100% = 20%. Của B: 45/60 × 100% = 75%.

    輸出(ゆしゅつ)割合(わりあい)はA国(くに)が20/100×100%=20%、B国(くに)が45/60×100%=75%です。

  4. Country B exports a larger share of its output. The data does not state population or the causes of demand differences; do not make arbitrary assumptions about those factors.

    B xuất khẩu phần lớn hơn trong sản lượng của mình. Dữ liệu không cho biết dân số hay nguyên nhân của chênh lệch nhu cầu; không tự suy đoán các yếu tố đó.

    B国(くに)は生産(せいさん)量(りょう)のうち輸出(ゆしゅつ)に回(まわ)す割合(わりあい)が高(たか)い国(くに)です。人口(じんこう)や需要(じゅよう)の違(ちが)いの原因(げんいん)は資料(しりょう)にないので推測(すいそく)して断定(だんてい)しません。

AnswerĐáp án答え

Country A produces more; Country B exports more. Domestic usage: Country A 80 tons, Country B 15 tons. Export ratio: Country A 20%, Country B 75%.

A sản xuất nhiều hơn; B xuất khẩu nhiều hơn. Lượng sử dụng trong nước: A 80 tấn, B 15 tấn. Tỉ lệ xuất khẩu: A 20%, B 75%.

生産(せいさん)量(りょう)はA国(くに)、輸出(ゆしゅつ)量(りょう)はB国(くに)が多(おお)い。国内(こくない)利用(りよう)量(りょう):A国(くに)80トン、B国(くに)15トン。輸出(ゆしゅつ)割合(わりあい):A国(くに)20%、B国(くに)75%。

Check your workTự kiểm tra確認

80 + 20 = 100 and 15 + 45 = 60; both match the assumed balance correctly.

80 + 20 = 100 và 15 + 45 = 60; cả hai cân bằng đúng theo giả thiết.

80+20=100、15+45=60となり、仮定(かてい)した収支(しゅうし)が一致(いっち)します。

Common mistakeLỗi cần tránh注意点

Do not ignore the assumptions regarding imports and inventory reserves; do not infer population scale from this production table.

Không bỏ qua giả thiết về nhập khẩu và dự trữ; không suy ra dân số từ bảng sản lượng này.

輸入(ゆにゅう)・在庫(ざいこ)に関(かん)する仮定(かてい)を忘(わす)れず、この生産(せいさん)量(りょう)の表(ひょう)から人口(じんこう)を推測(すいそく)して断定(だんてい)しません。

Exercise 2Bài tự luyện 2自習問題 2

Read the following description of a European country and answer the questions: "This country is located in the lower reaches and river mouth of the international Rhine River, with much of its land at or below sea level. Historically, residents built dikes and reclaimed land to form polders, expanding agricultural land and settlements." (1) Name the country described in the text. (2) Explain the natural geographical background that made polder reclamation necessary in this country, and describe the typical agricultural form that developed there.

Đọc đoạn văn sau về một quốc gia Châu Âu và trả lời các câu hỏi: "Quốc gia này nằm ở vùng hạ lưu và cửa sông của dòng sông quốc tế Rhein, với nhiều vùng lãnh thổ nằm bằng hoặc thấp hơn mực nước biển. Trong lịch sử, người dân đã đắp đê lấn biển và khai khẩn các vùng đất Polder (đất lấn biển) để mở rộng diện tích đất nông nghiệp và nơi sinh sống." (1) Cho biết tên của quốc gia được mô tả trong đoạn văn trên. (2) Giải thích điều kiện địa lý tự nhiên khiến quốc gia này phải khai khẩn đất Polder và nêu hình thức nông nghiệp tiêu biểu phát triển trên các vùng đất này.

ヨーロッパの特定(とくてい)国家(こっか)に関(かん)する以下(いか)の説明(せつめい)文(ぶん)を読(よ)み、問(と)いに答(こた)えなさい。 「この国(くに)は国際(こくさい)河川(かせん)であるライン川(かわ)の下流(かりゅう)域(いき)・河口(かわぐち)部(ぶ)に位置(いち)し、国土(こくど)の多(おお)くの地域(ちいき)が海面(かいめん)水準(すいじゅん)と同等(どうとう)かそれ以下(いか)の低地(ていち)で占(し)められている。住民(じゅうみん)は歴史(れきし)的(てき)に堤防(ていぼう)を築(きず)き、ポルダー(干拓(かんたく)地(ち))を開拓(かいたく)して農地(のうち)や居住(きょじゅう)地(ち)を拡大(かくだい)してきた。」 (1) この文章(ぶんしょう)が説明(せつめい)している国家(こっか)名(めい)を答(こた)えなさい。 (2) この国(くに)でポルダーの開拓(かいたく)が必要(ひつよう)とされた自然(しぜん)地理(ちり)的(てき)背景(はいけい)と、そこで発達(はったつ)した代表(だいひょう)的(てき)な農業(のうぎょう)形態(けいたい)を説明(せつめい)しなさい。

HintGợi ýヒント

This country is located at the mouth of the Rhine River, famous for windmills, tulips, and cheese (dairy farming). Focus on historical adaptations of a low-lying nation.

Quốc gia nằm ở cửa sông Rhein, nổi tiếng với cối xay gió, hoa tulip và sản xuất phô mai (chăn nuôi bò sữa). Hãy chú ý đến giải pháp lịch sử của một quốc gia vùng đất thấp.

ライン川(かわ)の河口(かわぐち)部(ぶ)に位置(いち)し、風車(かざぐるま)やチューリップ、チーズ(酪農(らくのう))で有名(ゆうめい)な国(くに)です。低地(ていち)都市(とし)国家(こっか)の歴史(れきし)的(てき)工夫(くふう)に着目(ちゃくもく)しましょう。

Step-by-step solutionLời giải từng bước解答と解説
  1. Step 1: Identify the country as the Netherlands based on geographic keywords: 'lower/mouth of the Rhine', 'land below sea level', and 'polders (reclaimed land)'.

    Căn cứ các từ khóa địa lý "hạ lưu/cửa sông Rhein", "đất thấp hơn mực nước biển", "đất Polder" để xác định quốc gia là Hà Lan.

    手順(てじゅん)1:地理(ちり)的(てき)キーワード「ライン川(かわ)下流(かりゅう)・河口(かわぐち)部(ぶ)」「海面(かいめん)水準(すいじゅん)以下(いか)の低地(ていち)」「ポルダー(干拓(かんたく)地(ち))」から対象(たいしょう)国(こく)をオランダと同定(どうてい)します。

  2. Step 2: Summarize the natural geographical background: low-lying Rhine delta terrain with high flood risks and a scarcity of natural arable land.

    Phân tích điều kiện tự nhiên: Địa hình vùng đồng bằng châu thổ sông Rhein thấp, nguy cơ ngập lụt cao và thiếu đất canh tác tự nhiên.

    手順(てじゅん)2:自然(しぜん)地理(ちり)的(てき)背景(はいけい)として、ライン川(かわ)デルタ地帯(ちたい)の低地(ていち)地形(ちけい)であり水害(すいがい)リスクが高(たか)く可耕(かこう)地(ち)が不足(ふそく)していた点(てん)を整理(せいり)します。

  3. Step 3: Describe the utilization of reclaimed land (polders): conversion into pastures with effective drainage and the development of dairy farming (cattle raising, milk, butter, and cheese production).

    Nêu cách sử dụng đất Polder: Cải tạo thành đồng cỏ chăn nuôi và phát triển ngành chăn nuôi bò sữa (lấy sữa, làm bơ và phô mai).

    手順(てじゅん)3:干拓(かんたく)地(ち)(ポルダー)の活用(かつよう)方法(ほうほう)として、排水(はいすい)性(せい)に配慮(はいりょ)した牧草(ぼくそう)地(ち)化(か)と酪農(らくのう)(乳牛(にゅうぎゅう)飼育(しいく)、乳製(にゅうせい)品(ひん)生産(せいさん))の発達(はったつ)を記述(きじゅつ)します。

AnswerĐáp án答え

(1) The Netherlands (2) Natural geographic background: Situated in the Rhine delta, much of the territory consists of lowlands at or below sea level, limiting natural arable land. Typical agricultural form: Dairy farming (raising dairy cattle to produce milk, butter, and cheese) utilizing reclaimed polder pastures.

(1) Hà Lan (2) Điều kiện tự nhiên: Do nằm ở vùng châu thổ cửa sông Rhein với nhiều khu vực thấp hơn mực nước biển nên diện tích đất tự nhiên có thể trồng trọt rất hạn chế. Hình thức nông nghiệp tiêu biểu: Ngành chăn nuôi bò sữa phát triển trên các đồng cỏ vùng đất Polder để sản xuất sữa, bơ và phô mai.

(1) オランダ (2) 自然(しぜん)地理(ちり)的(てき)背景(はいけい):ライン川(かわ)河口(かわぐち)の三角州(さんかくす)(デルタ)に位置(いち)し、国土(こくど)の多(おお)くが海面(かいめん)下(か)や低地(ていち)であるため可耕(かこう)地(ち)が限(かぎ)られていたから。代表(だいひょう)的(てき)な農業(のうぎょう)形態(けいたい):干拓(かんたく)地(ち)の牧草(ぼくそう)地(ち)を利用(りよう)した酪農(らくのう)(乳牛(にゅうぎゅう)の飼育(しいく)とバター・チーズ等(とう)の乳製(にゅうせい)品(ひん)生産(せいさん))。

Check your workTự kiểm tra確認

Verify that the three elements—country name (Netherlands), natural condition (Rhine delta lowlands), and agricultural form (dairy farming)—are logically connected.

Kiểm tra xem 3 yếu tố: tên nước (Hà Lan), điều kiện tự nhiên (đất thấp châu thổ sông Rhein) và hình thức nông nghiệp (chăn nuôi bò sữa) đã được kết nối logic chưa.

国名(こくめい)(オランダ)、自然(しぜん)条件(じょうけん)(ライン川(かわ)デルタの低地(ていち))、農業(のうぎょう)形態(けいたい)(酪農(らくのう))の3要素(ようそ)が論理(ろんり)的(てき)に統合(とうごう)されているか確認(かくにん)します。

Common mistakeLỗi cần tránh注意点

Do not misunderstand polders as 'agricultural land cleared in mountainous areas', or confuse the Netherlands with landlocked mountainous countries like Switzerland.

Nhầm lẫn Polder là "đất khai khẩn vùng núi" hoặc nhầm lẫn Hà Lan với các quốc gia miền núi nội địa như Thụy Sĩ.

ポルダーを単(たん)に「山地(さんち)を開墾(かいこん)した農地(のうち)」と誤解(ごかい)したり、スイスなどの内陸(ないりく)山岳(さんがく)国(こく)と混同(こんどう)したりしないこと。

Exercise 3Bài tự luyện 3自習問題 3

Timeline: 1901 — Australia enacts the Immigration Restriction Act; 1973 — Government officially declares the end of the White Australia policy. Describe the shift in immigration principles and explain why this represents a change in social policy rather than a change in natural resource reserves.

Niên biểu: 1901 — Úc ban hành Đạo luật Hạn chế Nhập cư; 1973 — chính phủ tuyên bố chấm dứt chính sách Úc da trắng. Nêu sự thay đổi về nguyên tắc tiếp nhận người nhập cư và giải thích vì sao đây là thay đổi chính sách xã hội, không phải thay đổi về trữ lượng tài nguyên.

年表(ねんぴょう):1901年(ねん)、オーストラリアで移民(いみん)制限(せいげん)法(ほう)が成立(せいりつ)。1973年(ねん)、政府(せいふ)が白豪(はくごう)主義(しゅぎ)の終了(しゅうりょう)を明確(めいかく)に表明(ひょうめい)。この間(あいだ)に移民(いみん)受入(うけい)れの原則(げんそく)はどう変(か)わったか。また、資源(しげん)埋蔵(まいぞう)量(りょう)ではなく社会(しゃかい)政策(せいさく)の変化(へんか)といえる理由(りゆう)を説明(せつめい)しなさい。

HintGợi ýヒント

The White Australia policy restricted non-European immigrants. The 1973 shift was tied to improving diplomatic relations with Asian nations, growing human rights awareness, and ensuring labor and domestic diversity.

Chính sách Úc da trắng hạn chế người nhập cư không phải gốc Âu. Sự chuyển dịch năm 1973 gắn liền với việc cải thiện quan hệ đối ngoại với các nước Châu Á, sự nâng cao nhận thức về quyền con người và nhu cầu hội nhập quốc tế.

白豪(はくごう)主義(しゅぎ)は欧州(おうしゅう)系(けい)以外(いがい)の移民(いみん)を制限(せいげん)する政策(せいさく)でした。1973年(ねん)の転換(てんかん)は、アジア諸国(しょこく)との外交(がいこう)関係(かんけい)改善(かいぜん)や人権(じんけん)意識(いしき)の高(たか)まり、国内(こくない)の労働(ろうどう)力(りょく)・多様(たよう)性(せい)の確保(かくほ)が背景(はいけい)にあります。

Step-by-step solutionLời giải từng bước解答と解説
  1. The White Australia policy restricted non-European immigrants and favored white immigrants.

    Chính sách Úc da trắng hạn chế người nhập cư không phải người châu Âu và ưu tiên người da trắng.

    白豪(はくごう)主義(しゅぎ)は非(ひ)ヨーロッパ系(けい)の移民(いみん)を制限(せいげん)し、白人(はくじん)を優先(ゆうせん)する政策(せいさく)でした。

  2. The 1973 benchmark signifies abandoning racial discrimination principles in immigration policy and orienting toward a multicultural society.

    Mốc 1973 thể hiện việc từ bỏ nguyên tắc phân biệt theo chủng tộc trong chính sách nhập cư và định hướng xã hội đa văn hóa.

    1973年(とし)は移民(いみん)政策(せいさく)で人種(じんしゅ)による差別(さべつ)を退(しりぞ)け、多(た)文化(ぶんか)社会(しゃかい)へ向(む)かう転換(てんかん)を示(しめ)します。

  3. The subject of change is regulations regarding people and society. The timeline provides no geological or mineral reserve data, so no increase or decrease in natural resources can be inferred.

    Đối tượng thay đổi là quy định về con người và xã hội. Niên biểu không cung cấp số liệu địa chất hay trữ lượng khoáng sản, nên không thể suy ra tài nguyên tăng hoặc giảm.

    変(か)わったのは人(ひと)と社会(しゃかい)に関(かん)する制度(せいど)です。年表(ねんぴょう)には地質(ちしつ)や鉱物(こうぶつ)埋蔵(まいぞう)量(りょう)のデータがなく、資源(しげん)の増減(ぞうげん)は判断(はんだん)できません。

AnswerĐáp án答え

Shifted from prioritizing white immigrants and restricting non-European immigrants to eliminating racial discrimination in immigration acceptance and moving toward a multicultural society. This is a social institution change; it provides no information on resource reserves.

Từ chính sách ưu tiên người da trắng, hạn chế người ngoài châu Âu sang từ bỏ phân biệt chủng tộc trong tiếp nhận di dân và hướng tới đa văn hóa. Đây là thay đổi thể chế xã hội; không cho biết trữ lượng tài nguyên.

白人(はくじん)優先(ゆうせん)・非(ひ)ヨーロッパ系(けい)移民(いみん)の制限(せいげん)から、人種(じんしゅ)差別(さべつ)の撤廃(てっぱい)と多(た)文化(ぶんか)社会(しゃかい)へ向(む)かう転換(てんかん)です。社会(しゃかい)制度(せいど)の変化(へんか)であり、資源(しげん)埋蔵(まいぞう)量(りょう)については分(わ)かりません。

Check your workTự kiểm tra確認

Verify that racial criteria before and after the shift are stated along with the two benchmark years, 1901 and 1973.

Câu trả lời phải nêu tiêu chí chủng tộc trước và sau, kèm hai mốc 1901 và 1973.

1901年(ねん)と1973年(とし)を挙(あ)げ、人種(じんしゅ)に関(かん)する基準(きじゅん)の変化(へんか)を説明(せつめい)できているか確認(かくにん)します。

Common mistakeLỗi cần tránh注意点

Do not confuse this with 1979; do not explain policy decisions as inevitable consequences of natural resource endowments.

Không dùng mốc 1979; không coi quyết định chính sách là hệ quả tất yếu của tài nguyên thiên nhiên.

1979年(ねん)と混同(こんどう)せず、政策(せいさく)変更(へんこう)を天然(てんねん)資源(しげん)から必然(ひつぜん)的(てき)に決(き)まるものと説明(せつめい)しません。

Exercise 4Bài tự luyện 4自習問題 4

Hypothetical data for one year: Country C produces 500,000 tons of rice, consumes 400,000 tons domestically, and exports the rest. Country D produces 200,000 tons of rice, consumes 50,000 tons domestically, and exports the rest. Assuming neither country imports nor changes inventory reserves, calculate the export volume and export ratio of each country, and state which country has a higher export ratio.

Dữ liệu giả định trong một năm: Nước C sản xuất 500.000 tấn lúa gạo, tiêu thụ nội địa 400.000 tấn và xuất khẩu phần còn lại. Nước D sản xuất 200.000 tấn lúa gạo, tiêu thụ nội địa 50.000 tấn và xuất khẩu phần còn lại. Giả sử cả hai nước không nhập khẩu và không thay đổi lượng dự trữ. Tính lượng xuất khẩu và tỉ lệ xuất khẩu của mỗi nước, sau đó cho biết nước nào có tỉ lệ xuất khẩu cao hơn.

ある1年間の仮想データです。C国はコメを50万トン生産し、国内で40万トン消費し、残りを輸出しました。D国はコメを20万トン生産し、国内で5万トン消費し、残りを輸出しました。両国とも輸入と在庫変動はないとします。両国の輸出量と輸出割合を求め、どちらの国の輸出割合が高いか答えなさい。

HintGợi ýヒント

Export volume = Production − Domestic consumption. Export ratio = (Export volume / Production) × 100%.

Lượng xuất khẩu = Sản lượng − Tiêu thụ nội địa. Tỉ lệ xuất khẩu = (Lượng xuất khẩu / Sản lượng) × 100%.

輸出量=生産量−国内消費量です。輸出割合=(輸出量/生産量)×100%で計算します。

Step-by-step solutionLời giải từng bước解答と解説
  1. Export volume: Country C = 500,000 − 400,000 = 100,000 tons. Country D = 200,000 − 50,000 = 150,000 tons.

    Lượng xuất khẩu: Nước C = 500.000 − 400.000 = 100.000 tấn. Nước D = 200.000 − 50.000 = 150.000 tấn.

    輸出量:C国=50万−40万=10万トン。D国=20万−5万=15万トン。

  2. Export ratio: Country C = (100,000 / 500,000) × 100% = 20%. Country D = (150,000 / 200,000) × 100% = 75%.

    Tỉ lệ xuất khẩu: Nước C = (100.000 / 500.000) × 100% = 20%. Nước D = (150.000 / 200.000) × 100% = 75%.

    輸出割合:C国=(10万/50万)×100%=20%。D国=(15万/20万)×100%=75%。

  3. Comparing export ratios: 75% > 20%, so Country D has a higher export ratio.

    So sánh tỉ lệ xuất khẩu: 75% > 20%, nên Nước D có tỉ lệ xuất khẩu cao hơn.

    輸出割合の比較:75% > 20%より、D国の方が輸出割合が高くなります。

AnswerĐáp án答え

Exports: Country C 100,000 tons (20%), Country D 150,000 tons (75%). Country D has a higher export ratio.

Xuất khẩu: Nước C 100.000 tấn (20%), Nước D 150.000 tấn (75%). Nước D có tỉ lệ xuất khẩu cao hơn.

輸出量:C国10万トン(20%)、D国15万トン(75%)。D国の方が輸出割合が高い。

Check your workTự kiểm tra確認

Total consumption and export: Country C: 400,000 + 100,000 = 500,000 tons; Country D: 50,000 + 150,000 = 200,000 tons. Both match original production.

Tổng tiêu thụ và xuất khẩu: C: 400.000 + 100.000 = 500.000 tấn; D: 50.000 + 150.000 = 200.000 tấn. Cả hai khớp với sản lượng ban đầu.

消費量と輸出量の合計:C国40万+10万=50万トン、D国5万+15万=20万トンとなり、初期の生産量と一致します。

Common mistakeLỗi cần tránh注意点

Do not confuse absolute export volume (tons) with export ratio (%). Although Country C has larger production, Country D has a higher export ratio.

Không nhầm lẫn giữa lượng xuất khẩu tuyệt đối (tấn) và tỉ lệ xuất khẩu (%). Mặc dù sản lượng nước C lớn hơn nhiều, tỉ lệ xuất khẩu của D lại cao hơn.

絶対的な輸出量(トン)と輸出割合(%)を混同しないこと。生産量はC国が大きいですが、輸出割合はD国の方が高くなります。

ReferencesNguồn đối chiếu参照資料

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: JASSO-2026-GEOGRAPHY. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 1 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:JASSO-2026-GEOGRAPHY。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)1区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Nắm vững quy mô diện tích, dân số và sự phân bố số lượng quốc gia ở các châu lục.各州(かくしゅう)における国家(こっか)数(すう)や、主要(しゅよう)国(こく)の面積(めんせき)・人口(じんこう)規模(きぼ)の順位(じゅんい)と特徴(とくちょう)を正確(せいかく)に把握(はあく)する。
  2. Phân tích đặc điểm nông nghiệp, công nghiệp và năng lượng của các nước Châu Âu và Châu Mỹ.ヨーロッパおよび南北(なんぼく)アメリカ諸国(しょこく)の農業(のうぎょう)・工業(こうぎょう)・エネルギーの産業(さんぎょう)構造(こうぞう)を比較(ひかく)分析(ぶんせき)する。
  3. Nhận biết thế mạnh sản xuất khoáng sản, nông sản và thương mại của các nước Châu Á, Đại Dương và Châu Phi.アジア、オセアニア、アフリカ諸国(しょこく)の鉱産(こうさん)資源(しげん)、農産(のうさん)物(ぶつ)、貿易(ぼうえき)の特徴(とくちょう)と国際(こくさい)的(てき)地位(ちい)を識別(しきべつ)する。
Trực giác · イメージ

Làm thế nào để nhớ chính xác đặc trưng kinh tế và tài nguyên của các quốc gia thế giới?世界(せかい)各国(かっこく)の産業(さんぎょう)特徴(とくちょう)や資源(しげん)の分布(ぶんぷ)をどのように効率(こうりつ)よく整理(せいり)して記憶(きおく)するか?

Mỗi quốc gia có thế mạnh sản xuất và cơ cấu kinh tế riêng được định hình bởi vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và lịch sử phát triển. Việc liên kết các mặt hàng xuất khẩu hàng đầu với điều kiện tự nhiên sẽ giúp bạn ghi nhớ nhanh chóng và chính xác.

各国(かっこく)の産業(さんぎょう)構造(こうぞう)や強(つよ)みは、地理(ちり)的(てき)位置(いち)、自然(しぜん)環境(かんきょう)、歴史(れきし)的(てき)背景(はいけい)によって形作(かたちづく)られています。主要(しゅよう)な輸出(ゆしゅつ)商品(しょうひん)と自然(しぜん)条件(じょうけん)を関連(かんれん)付(つ)けることで、効率(こうりつ)的(てき)な暗記(あんき)が可能(かのう)となります。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Cho rằng Pháp là quốc gia có tỉ trọng sản xuất điện hạt nhân thấp hơn Đức.ドイツが原子(げんし)力(りょく)発電(はつでん)に依存(いぞん)しており、フランスの原発(げんぱつ)比率(ひりつ)は低(ひく)いと誤解(ごかい)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Đức chấm dứt vận hành ba nhà máy điện hạt nhân cuối cùng ngày 15/4/2023. Pháp vẫn sử dụng điện hạt nhân như một nguồn điện quan trọng. Nếu đề hỏi tỉ trọng, phải đọc số liệu và năm thống kê trong đề.ドイツは2023年(ねん)4月(つき)15日(ひ)に最後(さいご)の3原子(げんし)力(りょく)発電(はつでん)所(しょ)の運転(うんてん)を終了(しゅうりょう)しました。フランスでは原子(げんし)力(りょく)が重要(じゅうよう)な電源(でんげん)です。比率(ひりつ)を問(と)う問題(もんだい)では、資料(しりょう)の数値(すうち)と統計(とうけい)年(ねん)を確認(かくにん)します。

Đánh đồng nước có sản lượng lớn nhất với nước xuất khẩu nhiều nhất.生産(せいさん)量(りょう)が最大(さいだい)の国(くに)は輸出(ゆしゅつ)量(りょう)も最大(さいだい)だと決(き)めつけること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Sản lượng là lượng sản xuất trong kỳ; xuất khẩu là lượng bán ra nước ngoài. Tiêu dùng trong nước, nhập khẩu và biến động dự trữ có thể làm thứ hạng hai chỉ tiêu khác nhau.生産(せいさん)量(りょう)は一定(いってい)期間(きかん)に作(つく)られた量(りょう)、輸出(ゆしゅつ)量(りょう)は国外(こくがい)に売(う)られた量(りょう)です。国内(こくない)消費(しょうひ)、輸入(ゆにゅう)、在庫(ざいこ)変動(へんどう)により両者(りょうしゃ)の順位(じゅんい)は異(こと)なり得(え)ます。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Tính đến tháng 9 năm 2026, thế giới có 193 quốc gia thành viên Liên Hợp Quốc. Cần phân biệt rõ giữa quốc gia có chủ quyền và các vùng lãnh thổ phụ thuộc với quy mô diện tích, dân số đa dạng.世界(せかい)には2026年(ねん)9月(がつ)現在(げんざい)で193の国連(こくれん)加盟(かめい)国(こく)が存在(そんざい)し、非(ひ)加盟(かめい)の主権(しゅけん)国家(こっか)や地域(ちいき)を含(ふく)め、多様(たよう)な面積(めんせき)・人口(じんこう)規模(きぼ)を持(も)つ。
  • Các nước phát triển ở Âu-Mỹ có thế mạnh về công nghệ, nông nghiệp hiện đại và cơ cấu năng lượng riêng biệt.欧米(おうべい)の先進(せんしん)国(こく)は先端(せんたん)技術(ぎじゅつ)、近代(きんだい)農業(のうぎょう)、独自(どくじ)のエネルギー構造(こうぞう)を確立(かくりつ)している。
  • Các nước Châu Á, Nam Mỹ và Châu Phi giữ vị trí quan trọng trong xuất khẩu khoáng sản và nông sản toàn cầu.アジア、南(みなみ)アメリカ、アフリカ諸国(しょこく)は鉱物(こうぶつ)資源(しげん)や農産(のうさん)物(ぶつ)の世界(せかい)輸出(ゆしゅつ)において重要(じゅうよう)な地位(ちい)を占(し)める。
EJU 2026 · JASSO-2026-GEOGRAPHY

Bài học hệ thống hóa đặc điểm địa lý, dân số, tài nguyên và cấu trúc kinh tế của các quốc gia tiêu biểu trên thế giới theo từng châu lục. Học viên sẽ làm quen với các chỉ số phát triển và đặc trưng sản xuất EJU.

本課(ほんか)では、世界(せかい)各国(かっこく)の地理(ちり)的(てき)特徴(とくちょう)、人口(じんこう)、資源(しげん)、および産業(さんぎょう)構造(こうぞう)を州(しゅう)ごとに体系(たいけい)的(てき)に整理(せいり)して解説(かいせつ)します。これにより、EJU試験(しけん)で出題(しゅつだい)される各国(かっこく)の主要(しゅよう)指標(しひょう)や生産(せいさん)特徴(とくちょう)を確実(かくじつ)にマスターします。

第(だい)3章(しょう) 世界(せかい)の国々(くにぐに)
国家と地域人口と人口密度生産量・輸出量・埋蔵量産業構造