Nghiên cứu về biến động quy mô, mật độ, cấu trúc tuổi của dân số thế giới cùng quá trình hình thành và phát triển của không gian cư trú đô thị và nông thôn.
Phân tích sự phân bố dân số và mật độ dân số thế giới
Con người sinh sống tại vùng Ecumene chiếm khoảng 90% diện tích đất liền, tập trung mật độ cao tại các vùng gió mùa Châu Á và Châu Âu. Bangladesh có mật độ dân số cao nhất nhóm nước lớn với 1153 người/km², trong khi Nga chỉ có 8 người/km².
Tháp dạng Núi Phú Sĩ thể hiện sinh nhiều tử nhiều ở nước chưa phát triển, dạng Kim tự tháp thể hiện bùng nổ dân số ở nước đang phát triển. Tháp dạng Hình chuông phản ánh dân số ổn định, còn dạng Hình hũ thể hiện suy giảm tỷ lệ sinh và già hóa dân số như Nhật Bản, Đức.
Khảo sát tình hình di dân quốc tế và lao động nhập cư
Thế giới có khoảng 1.5 trăm triệu người di cư với khoảng 70% làm việc trong ngành dịch vụ. Mỹ là nước tiếp nhận di dân lớn nhất thế giới, trong khi Ấn Độ là quốc gia có số lượng người di dân gửi đi nhiều nhất.
Ở các nước đang phát triển, bùng nổ dân số khiến dòng người đổ về thành phố tạo nên các khu ổ chuột Slum. Ở các nước phát triển, hiện tượng Sprawl làm đô thị tự phát lan ra ngoại ô, còn hiện tượng Donut khiến dân số trung tâm suy giảm gây kẹt xe di chuyển.
Một quốc gia có tỷ lệ sinh giảm sâu liên tục trong nhiều thập kỷ, đáy tháp dân số bị thu hẹp mạnh tạo thành hình chiếc hũ つぼ型, và dân số bắt đầu suy giảm hoặc đứng yên.
Bước 1: Quan sát dạng tháp dân số thu hẹp ở phần đáy và phình ở phần giữa đến người cao tuổi.手順1:ピラミッドの底辺が縮小し、生産年齢および高齢者層が厚い形状を確認します。
Bước 2: Xác định đây là đặc trưng tháp dạng Hình hũ つぼ型 của các nước phát triển có tỷ lệ sinh rất thấp như Nhật Bản hay Đức.手順2:日本やドイツなどの少子高齢化が進む先進国に見られる「つぼ型」であると判定します。
Cấu trúc dân số này thể hiện tình trạng 少子高齢化 nghiêm trọng với mô hình tháp dân số dạng Hình hũ つぼ型.この人口構造は「つぼ型」ピラミッドであり、深刻な少子高齢化の段階にあることを示しています。
3 câu kiểm tra確認問題 3問
Đã trả lời 0 / 3
1. Quốc gia nào sau đây có mật độ dân số cao nhất trong nhóm các quốc gia có diện tích và dân số lớn với 1153 người/km²?主要な大国グループの中で、1153人/km²という最高な人口密度を持つ国家はどれか。
2. Mô hình tháp dân số dạng nào sau đây có đặc điểm sinh ít tử ít (少産少死), dân số ở trạng thái ổn định và tiêu biểu cho các nước phát triển như Anh?多産多死から移行し、「少産少死」で人口が安定期に入ったイギリスなどに見られる人口ピラミッドの型はどれか。
3. Hiện tượng nào xảy ra ở các nước phát triển khi giá đất trung tâm tăng cao khiến dân cư chuyển ra ngoại ô sinh sống, dẫn đến dân số vùng trung tâm giảm sút và tăng ùn tắc giao thông vào giờ cao điểm?都心部の地価高騰などで住民が郊外へ移住し、都心人口が減少して通勤ラッシュが激化する現象を示す用語はどれか。
Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿ったTrí Lữの新規教材 · 非公開書籍資料は転載していません