Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU総合科目 · Nhật Bản & Thế giới

Dân số, Đô thị và Làng mạc第(だい)5章(しょう) 人口(じんこう)と都市(とし)・村落(そんらく)

Kiến thức要点

  • 第(だい)5章(しょう) 人口(じんこう)と都市(とし)・村落(そんらく)Dân số, Đô thị và Làng mạc

    Nghiên cứu về biến động quy mô, mật độ, cấu trúc tuổi của dân số thế giới cùng quá trình hình thành và phát triển của không gian cư trú đô thị và nông thôn.

    世界(せかい)人口(じんこう)の規模(きぼ)・密度(みつど)・年齢(ねんれい)構造(こうぞう)の変動(へんどう)と、都市(とし)および村落(そんらく)における居住(きょじゅう)空間(くうかん)の形成(けいせい)・変容(へんよう)プロセスを扱(あつか)う分野(ぶんや)です。

Cách làmしくみ

  1. 01
    世界(せかい)人口(じんこう)の分布(ぶんぷ)傾向(けいこう)と人口(じんこう)密度(みつど)の比較(ひかく)

    Phân tích sự phân bố dân số và mật độ dân số thế giới

    Con người sinh sống tại vùng Ecumene chiếm khoảng 90% diện tích đất liền, tập trung mật độ cao tại các vùng gió mùa Châu Á và Châu Âu. Bangladesh có mật độ dân số cao nhất nhóm nước lớn với 1153 người/km², trong khi Nga chỉ có 8 người/km².

    人類(じんるい)が居住(きょじゅう)するエクメーネは陸地(りくち)の約(やく)90%を占(し)め、アジアのモンスーン地域(ちいき)やヨーロッパに集中(しゅうちゅう)します。バングラデシュは大型(おおがた)国(こく)の中(なか)で最高(さいこう)の人口(じんこう)密度(みつど)(1153人(にん)/km²)を誇(ほこ)り、ロシアは8人(にん)/km²にとどまります。

  2. 02
    4つの人口(じんこう)ピラミッド型(がた)の特徴(とくちょう)と変身(へんしん)

    Phân loại 4 dạng tháp dân số tiêu biểu

    Tháp dạng Núi Phú Sĩ thể hiện sinh nhiều tử nhiều ở nước chưa phát triển, dạng Kim tự tháp thể hiện bùng nổ dân số ở nước đang phát triển. Tháp dạng Hình chuông phản ánh dân số ổn định, còn dạng Hình hũ thể hiện suy giảm tỷ lệ sinh và già hóa dân số như Nhật Bản, Đức.

    富士(ふじ)山型(やまがた)は多産(たさん)多死(たし)、ピラミッド型(がた)は途上(とじょう)国(こく)の人口(じんこう)爆発(ばくはつ)を示(しめ)します。釣り鐘(つりがね)型(がた)は人口(じんこう)安定(あんてい)期(き)を表(あらわ)し、つぼ型(がた)は日本(にほん)やドイツのように少子(しょうし)高齢(こうれい)化(か)による人口(じんこう)停滞(ていたい)・減少(げんしょう)を示(しめ)します。

  3. 03
    国際(こくさい)移民(いみん)の動向(どうこう)と外国(がいこく)人(にん)労働(ろうどう)者(しゃ)の特徴(とくちょう)

    Khảo sát tình hình di dân quốc tế và lao động nhập cư

    Thế giới có khoảng 1.5 trăm triệu người di cư với khoảng 70% làm việc trong ngành dịch vụ. Mỹ là nước tiếp nhận di dân lớn nhất thế giới, trong khi Ấn Độ là quốc gia có số lượng người di dân gửi đi nhiều nhất.

    世界(せかい)には約(やく)1.5億人(おくにん)の移民(いみん)が存在(そんざい)し、その約(やく)70%が第(だい)三(さん)次(じ)産業(さんぎょう)に従事(じゅうじ)しています。アメリカが最大(さいだい)の移民(いみん)受け入(うけい)れ国(こく)であり、インドは最(もっと)も多(おお)くの移民(いみん)を送り出(おくりだ)している国(くに)です。

  4. 04
    都市(とし)問題(もんだい)(インナーシティー・スプロール・ドーナツ化(か))の解析(かいせき)

    Nhận biết các hiện tượng và vấn đề đô thị hóa

    Ở các nước đang phát triển, bùng nổ dân số khiến dòng người đổ về thành phố tạo nên các khu ổ chuột Slum. Ở các nước phát triển, hiện tượng Sprawl làm đô thị tự phát lan ra ngoại ô, còn hiện tượng Donut khiến dân số trung tâm suy giảm gây kẹt xe di chuyển.

    途上(とじょう)国(こく)では人口(じんこう)爆発(ばくはつ)に伴(ともな)いスラム街(がい)が拡大(かくだい)します。先進(せんしん)国(こく)では都市(とし)が無(む)秩序(ちつじょ)に広(ひろ)がるスプロール現象(げんしょう)や、都心(としん)人口(じんこう)が減少(げんしょう)して郊外(こうがい)人口(じんこう)が増大(ぞうだい)するドーナツ化(か)現象(げんしょう)、インナーシティー問題(もんだい)が課題(かだい)となります。

Ví dụ例題

Một quốc gia có tỷ lệ sinh giảm sâu liên tục trong nhiều thập kỷ, đáy tháp dân số bị thu hẹp mạnh tạo thành hình chiếc hũ つぼ型, và dân số bắt đầu suy giảm hoặc đứng yên.

数十(すうじゅう)年(ねん)にわたり少子(しょうし)化(か)が進行(しんこう)し、人口(じんこう)ピラミッドの底辺(ていへん)が狭(せば)まって「つぼ型(がた)」を呈(てい)し、人口(じんこう)が停滞(ていたい)・減少(げんしょう)傾向(けいこう)にある国家(こっか)の人口(じんこう)構造(こうぞう)を分析(ぶんせき)します。

  1. Bước 1: Quan sát dạng tháp dân số thu hẹp ở phần đáy và phình ở phần giữa đến người cao tuổi.手順(てじゅん)1:ピラミッドの底辺(ていへん)が縮小(しゅくしょう)し、生産(せいさん)年齢(ねんれい)および高齢(こうれい)者(しゃ)層(そう)が厚(あつ)い形状(けいじょう)を確認(かくにん)します。
  2. Bước 2: Xác định đây là đặc trưng tháp dạng Hình hũ つぼ型 của các nước phát triển có tỷ lệ sinh rất thấp như Nhật Bản hay Đức.手順(てじゅん)2:日本(にほん)やドイツなどの少子(しょうし)高齢(こうれい)化(か)が進(すす)む先進(せんしん)国(こく)に見(み)られる「つぼ型(がた)」であると判定(はんてい)します。
Cấu trúc dân số này thể hiện tình trạng 少子高齢化 nghiêm trọng với mô hình tháp dân số dạng Hình hũ つぼ型.この人口(じんこう)構造(こうぞう)は「つぼ型(がた)」ピラミッドであり、深刻(しんこく)な少子(しょうし)高齢(こうれい)化(か)の段階(だんかい)にあることを示(しめ)しています。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Quốc gia nào sau đây có mật độ dân số cao nhất trong nhóm các quốc gia có diện tích và dân số lớn với 1153 người/km²?主要(しゅよう)な大国(たいこく)グループの中(なか)で、1153人(にん)/km²という最高(さいこう)な人口(じんこう)密度(みつど)を持(も)つ国家(こっか)はどれか。

2. Mô hình tháp dân số dạng nào sau đây có đặc điểm sinh ít tử ít (少産少死), dân số ở trạng thái ổn định và tiêu biểu cho các nước phát triển như Anh?多産(たさん)多死(たし)から移行(いこう)し、「少産(しょうさん)少死(しょうし)」で人口(じんこう)が安定(あんてい)期(き)に入(はい)ったイギリスなどに見(み)られる人口(じんこう)ピラミッドの型(かた)はどれか。

3. Hiện tượng nào xảy ra ở các nước phát triển khi giá đất trung tâm tăng cao khiến dân cư chuyển ra ngoại ô sinh sống, dẫn đến dân số vùng trung tâm giảm sút và tăng ùn tắc giao thông vào giờ cao điểm?都心(としん)部(ぶ)の地価(ちか)高騰(こうとう)などで住民(じゅうみん)が郊外(こうがい)へ移住(いじゅう)し、都心(としん)人口(じんこう)が減少(げんしょう)して通勤(つうきん)ラッシュが激化(げきか)する現象(げんしょう)を示(しめ)す用語(ようご)はどれか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: JASSO-2026-GEOGRAPHY. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 1 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:JASSO-2026-GEOGRAPHY。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)1区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Phân biệt khu vực Ecumene và Anecumene, cùng mức độ mật độ dân số của các quốc gia lớn trên thế giới.エクメーネとアネクメーネの範囲(はんい)および主要(しゅよう)国(こく)の人口(じんこう)密度(みつど)による分布(ぶんぷ)の違(ちが)いを正確(せいかく)に把握(はあく)する。
  2. Nhận biết 4 dạng tháp dân số tiêu biểu và nguyên nhân gây nên bùng nổ dân số hoặc già hóa dân số.4つの人口(じんこう)ピラミッドの型(かた)を識別(しきべつ)し、人口(じんこう)爆発(ばくはつ)や少子(しょうし)高齢(こうれい)化(か)が引き起(ひきお)こされる要因(よういん)を分析(ぶんせき)する。
  3. Hiểu rõ xu hướng di dân quốc tế và so sánh các hiện tượng đô thị hóa như rỗng hóa trung tâm, Sprawl và Donut.国際(こくさい)移民(いみん)の流動(りゅうどう)傾向(けいこう)を理解(りかい)し、インナーシティー問題(もんだい)、スプロール現象(げんしょう)、ドーナツ化(か)現象(げんしょう)などの都市(とし)問題(もんだい)を比較(ひかく)する。
Trực giác · イメージ

Làm thế nào để phân tích chính xác biểu đồ tháp dân số và các hiện tượng đô thị hóa?人口(じんこう)ピラミッドの形状(けいじょう)や都市(とし)化(か)に伴(ともな)う諸(しょ)問題(もんだい)をどのように正確(せいかく)に判定(はんてい)するか?

Mức độ phát triển y tế và kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ lệ sinh tử và hình dạng tháp dân số, trong khi quá trình đô thị hóa tạo ra sự chuyển dịch dân cư giữa trung tâm và ngoại ô. Việc liên kết cấu trúc tuổi với mức độ phát triển kinh tế sẽ giúp giải quyết các dạng bài EJU một cách hiệu quả.

医療(いりょう)や経済(けいざい)の発展(はってん)段階(だんかい)は出生(しゅっしょう)・死亡(しぼう)率(りつ)と人口(じんこう)ピラミッドの形状(けいじょう)に直結(ちょっけつ)し、都市(とし)化(か)は中心(ちゅうしん)部(ぶ)と郊外(こうがい)間(かん)の人口(じんこう)移動(いどう)を引き起(ひきお)こします。年齢(ねんれい)構造(こうぞう)と経済(けいざい)水準(すいじゅん)を関連(かんれん)付(つ)けることで、EJUの関連(かんれん)問題(もんだい)を効率(こうりつ)的(てき)に判定(はんてい)できます。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Nhầm lẫn giữa hiện tượng Sprawl スプロール現象 và hiện tượng Donut ドーナツ化現象 trong phát triển đô thị.都市(とし)の拡大(かくだい)においてスプロール現象(げんしょう)とドーナツ化(か)現象(げんしょう)の概念(がいねん)を混同(こんどう)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Sprawl là việc đô thị phát triển lan rộng vô tổ chức ra vùng ngoại ô làm mất đất nông-lâm nghiệp, còn Donut là việc dân số trung tâm suy giảm do chuyển ra ngoại ô sống làm rỗng khu trung tâm.スプロール現象(げんしょう)は都市(とし)が無(む)秩序(ちつじょ)に郊外(こうがい)へ拡大(かくだい)する現象(げんしょう)で、ドーナツ化(か)現象(げんしょう)は都心(としん)部(ぶ)人口(じんこう)が減少(げんしょう)し郊外(こうがい)人口(じんこう)が増加(ぞうか)する現象(げんしょう)です。

Cho rằng khu vực Anecumene アネクメーネ là nơi tập trung đông dân cư nhờ có điều kiện tự nhiên thuận lợi.アネクメーネが自然(しぜん)環境(かんきょう)に恵(めぐ)まれ人口(じんこう)集中(しゅうちゅう)地域(ちいき)であると誤解(ごかい)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Anecumene là vùng không thể sinh sống (như sa mạc, vùng cực, núi quá cao) chiếm khoảng 10% Trái Đất, còn vùng con người cư trú sinh sống được gọi là Ecumene エクメーネ (chiếm khoảng 90%).アネクメーネは砂漠(さばく)や寒帯(かんたい)など居住(きょじゅう)不能(ふのう)な地域(ちいき)(約(やく)10%)を指(さ)し、居住(きょじゅう)可能(かのう)地域(ちいき)はエクメーネ(約(やく)90%)と呼(よ)ばれます。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Dân số thế giới phân bố không đều giữa vùng Ecumene và Anecumene với mật độ rất khác nhau giữa các quốc gia.世界(せかい)人口(じんこう)は居住(きょじゅう)可能(かのう)地域(ちいき)(エクメーネ)に集中(しゅうちゅう)し、国(くに)ごとの人口(じんこう)密度(みつど)には格差(かくさ)が存在(そんざい)する。
  • Hình dạng tháp dân số phản ánh xu hướng phát triển từ bùng nổ dân số (Kim tự tháp) sang già hóa (Hình hũ).人口(じんこう)ピラミッドの形状(けいじょう)は、途上(とじょう)国(こく)の人口(じんこう)爆発(ばくはつ)から先進(せんしん)国(こく)の少子(しょうし)高齢(こうれい)化(か)への推移(すいい)を反映(はんえい)する。
  • Đô thị hóa đặt ra nhiều thách thức như khu ổ chuột ở nước đang phát triển và hiện tượng Donut, Sprawl ở nước phát triển.都市(とし)化(か)は途上(とじょう)国(こく)のスラム問題(もんだい)や、先進(せんしん)国(こく)のドーナツ化(か)現象(げんしょう)・スプロール現象(げんしょう)など課題(かだい)をもたらす。
EJU 2026 · JASSO-2026-GEOGRAPHY

Bài học cung cấp bức tranh toàn cảnh về sự phân bố dân số, các mô hình tháp dân số, xu hướng di dân và các vấn đề đô thị hóa trên thế giới. Qua đó, học viên nắm chắc kiến thức phân tích số liệu xã hội trong bài thi EJU.

本課(ほんか)では、世界(せかい)人口(じんこう)の分布(ぶんぷ)、人口(じんこう)ピラミッドの類型(るいけい)、国際(こくさい)移動(いどう)の動向(どうこう)、および都市(とし)化(か)に伴(ともな)う課題(かだい)について総合(そうごう)的(てき)に解説(かいせつ)します。これにより、EJU社会(しゃかい)科(か)で頻出(ひんしゅつ)の人口(じんこう)・都市(とし)統計(とうけい)問題(もんだい)を正確(せいかく)に解法(かいほう)する力(ちから)を養(やしな)います。

第(だい)5章(しょう) 人口(じんこう)と都市(とし)・村落(そんらく)
第5章 人口と都市・村落