Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU総合科目 · Nhật Bản & Thế giới

Cuộc sống, văn hóa, tôn giáo thế giới第(だい)6章(しょう) 世界(せかい)の生活(せいかつ)・文化(ぶんか)・宗教(しゅうきょう)

Kiến thức要点

  • 第(だい)6章(しょう) 世界(せかい)の生活(せいかつ)・文化(ぶんか)・宗教(しゅうきょう)Cuộc sống, văn hóa, tôn giáo thế giới

    Chương học tổng hợp kiến thức về hình thái sống của con người thông qua trang phục, ẩm thực, nhà ở, ngôn ngữ và các hệ tôn giáo toàn cầu. Đây là nền tảng quan trọng để phân tích sự đa dạng văn hóa thế giới.

    衣服(いふく)・食(しょく)生活(せいかつ)・住居(じゅうきょ)の地域(ちいき)特徴(とくちょう)と、言語(げんご)・宗教(しゅうきょう)の分布(ぶんぷ)を総合(そうごう)的(てき)に学(まな)ぶ分野(ぶんや)です。世界(せかい)の文化(ぶんか)的(てき)多様(たよう)性(せい)を理解(りかい)するための基礎(きそ)知識(ちしき)となります。

Cách làmしくみ

  1. 01
    ステップ1:気候(きこう)への適応(てきおう)に見(み)る衣(い)食(しょく)住(じゅう)の特徴(とくちょう)

    Bước 1: Phân tích thích nghi khí hậu trong trang phục và nhà ở

    Vùng nóng ẩm dùng vải rộng như saree hoặc nhà cao sàn để đón gió và chống ẩm. Vùng sa mạc khô nóng dùng áo dài chador cùng tường gạch dày để ngăn nắng bụi, còn vùng lạnh dùng da thú hoặc nhà tuyết igloo.

    高温(こうおん)多湿(たしつ)地域(ちいき)ではサリーや高床(たかゆか)式(しき)住居(じゅうきょ)で通気(つうき)性(せい)を確保(かくほ)します。乾燥(かんそう)地域(ちいき)ではチャドルや厚(あつ)い土壁(つちかべ)で日差(ひざ)しと砂塵(さじん)を防(ふせ)ぎ、寒冷(かんれい)地(ち)では毛皮(けがわ)やイグルーが用(もち)いられます。

  2. 02
    ステップ2:穀物(こくもつ)の原産(げんさん)地(ち)と生産(せいさん)状況(じょうきょう)の把握(はあく)

    Bước 2: Nắm vững nguồn gốc và phân bố nông産 chính

    Lúa mì xuất xứ Tây Nam Á được trồng rộng nhất và là lương thực ở Châu Âu. Ngô có nguồn gốc Mexico dùng làm thức ăn gia súc và nhiên liệu sinh học, trong khi lúa gạo khởi nguồn từ lưu vực Trường Giang.

    小麦(こむぎ)は西南(せいなん)アジア原産(げんさん)で広(ひろ)く栽培(さいばい)され、ヨーロッパ等(とう)の主食(しゅしょく)です。メキシコ原産(げんさん)のトウモロコシは飼料(しりょう)やバイオ燃料(ねんりょう)に用(もち)いられ、米(べい)は長江(ちょうこう)流域(りゅういき)が原産(げんさん)地(ち)です。

  3. 03
    ステップ3:語(ご)族(ぞく)の分類(ぶんるい)と国連(こくれん)公用(こうよう)語(ご)の整理(せいり)

    Bước 3: Phân loại ngữ tộc và ngôn ngữ chính thức

    Ngữ tộc Ấn-Âu lan rộng sang Bắc Mỹ và Úc qua thời kỳ thuộc địa, còn ngữ tộc Hán-Tạng lan rộng nhờ Hoa kiều. Tiếng Nhật và tiếng Triều Tiên không thuộc các ngữ tộc chính, còn LHQ có 6 ngôn ngữ chính thức với tiếng Ả Rập được thêm năm 1973.

    インド・ヨーロッパ語(ご)族(ぞく)は植民(しょくみん)地(ち)化(か)で南北(なんぼく)アメリカに広(ひろ)がり、シナ・チベット語(ご)族(ぞく)は華僑(かきょう)により普及(ふきゅう)しました。日本(にほん)語(ご)と朝鮮(ちょうせん)語(ご)は主要(しゅよう)語(ご)族(ぞく)に属(ぞく)さず、国連(こくれん)公用(こうよう)語(ご)には1973年(ねん)にアラビア語(ご)が追加(ついか)されました。

  4. 04
    ステップ4:三(さん)大(だい)宗教(しゅうきょう)と民族(みんぞく)宗教(しゅうきょう)の特徴(とくちょう)比較(ひかく)

    Bước 4: So sánh đặc điểm các tôn giáo lớn và dân tộc

    Kitô giáo chia thành Công giáo, Tin Lành và Chính thống giáo Đông phương. Hồi giáo có hai nhánh Sunni và Shia với các quy định nghiêm ngặt, trong khi Hindu giáo và Do Thái giáo mang tính chất tôn giáo dân tộc.

    キリスト教(きょう)はカトリック、プロテスタント、東方(とうほう)正教(せいきょう)に分(わ)かれます。イスラム教(きょう)はスンナ派(は)とシーア派(は)があり、ヒンドゥー教(きょう)やユダヤ教(きょう)は特定(とくてい)の民族(みんぞく)と深(ふか)く結(むす)びついています。

Ví dụ例題

Một nhà nghiên cứu phân tích đặc điểm văn hóa của ba cộng đồng ở các vùng địa lý khác nhau để xác định yếu tố khí hậu và tôn giáo ảnh hưởng.

ある研究(けんきゅう)者(しゃ)が地理(ちり)的(てき)環境(かんきょう)の異(こと)なる3つの地域(ちいき)社会(しゃかい)の文化(ぶんか)要素(ようそ)を収集(しゅうしゅう)し、気候(きこう)や宗教(しゅうきょう)の影響(えいきょう)を分析(ぶんせき)する。

  1. Cộng đồng A sống ở khu vực khô nóng Tây Á, phụ nữ mặc chador, cầu nguyện hướng về Mecca và dùng tiếng Ả Rập thuộc ngữ tộc Afro-Asiatic. Điều này phản ánh sự thích nghi khí hậu sa mạc và ảnh hưởng của Hồi giáo truyền qua thương mại.地域(ちいき)Aは乾燥(かんそう)した西南(せいなん)アジアにあり、女性(じょせい)がチャドルを着(き)てメッカへお祈(いの)りし、アフロ・アジア語(ご)族(ぞく)のアラビア語(ご)を使用(しよう)します。これは砂漠(さばく)への適応(てきおう)とイスラム教(きょう)の影響(えいきょう)を示(しめ)します。
  2. Cộng đồng B ở vùng cao nguyên Andes trồng khoai tây, mặc áo poncho làm từ lông alpaca để giữ ấm. Đây là ví dụ điển hình cho việc sử dụng tài nguyên động thực vật bản địa thích ứng với khí hậu núi cao.地域(ちいき)Bはアンデス高原(こうげん)に位置(いち)し、ジャガイモを栽培(さいばい)してアルパカの毛(け)のポンチョを着用(ちゃくよう)します。高山(たかやま)気候(きこう)に対応(たいおう)したローカルな動植物(どうしょくぶつ)利用(りよう)の例(れい)です。
  3. Cộng đồng C ở Đông Nam Á ở nhà cao sàn để chống ẩm và dùng lúa gạo làm lương thực chính. Kiến trúc này phù hợp hoàn toàn với khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm ướt.地域(ちいき)Cは東南(とうなん)アジアの湿潤(しつじゅん)地域(ちいき)で、高床(たかゆか)式(しき)住居(じゅうきょ)に住(す)み米(まい)を主食(しゅしょく)としています。熱帯(ねったい)モンスーン気候(きこう)の湿気(しっけ)対策(たいさく)と水田(すいでん)農業(のうぎょう)に適応(てきおう)した形態(けいたい)です。
Phân tích cho thấy sự kết hợp giữa điều kiện tự nhiên và truyền thống tôn giáo tạo nên tính đặc thù văn hóa của từng vùng.自然(しぜん)環境(かんきょう)と宗教(しゅうきょう)的(てき)伝統(でんとう)の組み合(くみあ)わせが、各(かく)地域(ちいき)の固有(こゆう)の生活(せいかつ)文化(ぶんか)を形成(けいせい)していることが確認(かくにん)できます。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Quốc gia nào sau đây có lượng sản xuất ngô (トウモロコシ) đứng đầu thế giới năm 2021 theo dữ liệu trong bài?本文(ほんぶん)の2021年(ねん)データに基(もと)づき、トウモロコシの生産(せいさん)量(りょう)が世界(せかい)第(だい)1位(くらい)の国(くに)として正(ただ)しいものはどれか。

2. Ngôn ngữ nào sau đây được bổ sung vào danh sách ngôn ngữ chính thức của Liên Hợp Quốc vào năm 1973?1973年(ねん)に国連(こくれん)の公用(こうよう)語(ご)に追加(ついか)された言語(げんご)として正(ただ)しいものはどれか。

3. Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG về đặc điểm của Kitô giáo Tin Lành (プロテスタント)?キリスト教(きょう)のプロテスタントに関(かん)する記述(きじゅつ)として、正(ただ)しいものはどれか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: JASSO-2026-GEOGRAPHY. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 2 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:JASSO-2026-GEOGRAPHY。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)2区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Phân biệt nguyên nhân môi trường tự nhiên tạo nên sự khác biệt về trang phục, nhà ở và nông sản chủ lực.自然(しぜん)環境(かんきょう)が衣(い)食(しょく)住(じゅう)や穀物(こくもつ)生産(せいさん)に与(あた)える影響(えいきょう)を整理(せいり)し、地域(ちいき)ごとの特徴(とくちょう)を識別(しきべつ)できる。
  2. Ghi nhớ các ngữ tộc chính, ngôn ngữ chính thức LHQ và các tôn giáo lớn trên thế giới.主要(しゅよう)な語(ご)族(ぞく)や国連(こくれん)公用(こうよう)語(ご)、世界(せかい)三(さん)大(だい)宗教(しゅうきょう)および民族(みんぞく)宗教(しゅうきょう)の分布(ぶんぷ)を正確(せいかく)に理解(りかい)する。
Trực giác · イメージ

Môi trường tự nhiên và lịch sử định hình văn hóa nhân loại自然(しぜん)環境(かんきょう)と歴史(れきし)が生み出(うみだ)した多様(たよう)な人間(にんげん)生活(せいかつ)

Văn hóa không phát triển ngẫu nhiên mà chịu ảnh hưởng trực tiếp từ khí hậu và lịch sử địa phương. Khí hậu quyết định chất liệu trang phục, kiểu nhà và cây lương thực, trong khi di dân, thương mại và truyền giáo lan tỏa ngôn ngữ cùng tôn giáo.

文化(ぶんか)は偶然(ぐうぜん)ではなく、気候(きこう)や歴史(れきし)的(てき)背景(はいけい)に強(つよ)く影響(えいきょう)されます。気候(きこう)が衣服(いふく)や住居(じゅうきょ)の形態(けいたい)、主食(しゅしょく)を決定(けってい)し、貿易(ぼうえき)や布教(ふきょう)、植民(しょくみん)地(ち)化(か)が言語(げんご)や宗教(しゅうきょう)を広(ひろ)げました。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Nhầm lẫn tiếng Nhật và tiếng Triều Tiên thuộc ngữ tộc Hán-Tạng do cùng sử dụng chữ Hán hoặc ở Đông Á.日本(にほん)語(ご)や朝鮮(ちょうせん)語(ご)が東(ひがし)アジアに位置(いち)することからシナ・チベット語(ご)族(ぞく)に含(ふく)まれると誤解(ごかい)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Tiếng Nhật và tiếng Triều Tiên không thuộc bất kỳ ngữ tộc chính nào được ghi nhận trong chương trình học.日本(にほん)語(ご)と朝鮮(ちょうせん)語(ご)は主要(しゅよう)な語(ご)族(ぞく)のいずれにも属(ぞく)さない独立(どくりつ)した言語(げんご)として分類(ぶんるい)されます。

Cho rằng Ấn Độ là quốc gia có Phật giáo chiếm đa số vì đây là nơi Phật giáo khởi nguồn.仏教(ぶっきょう)の発祥(はっしょう)地(ち)であるため、現在(げんざい)のインドで仏教(ぶっきょう)が最多(さいた)数(すう)派(は)の宗教(しゅうきょう)であると思い込(おもいこ)むこと。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Theo Điều tra dân số Ấn Độ năm 2011, Hindu giáo chiếm 79,8% dân số Ấn Độ; Phật giáo từ Ấn Độ truyền sang và phát triển ở Đông Nam Á và Đông Á.インドではヒンドゥー教(きょう)が圧倒(あっとう)的(てき)多数(たすう)(2011年(ねん)国勢(こくせい)調査(ちょうさ)で79.8%)を占(し)めており、仏教(ぶっきょう)は東南(とうなん)アジアや東(ひがし)アジアへと伝播(でんぱ)して普及(ふきゅう)しました。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Trang phục và nhà ở phản ánh sự thích nghi với khí hậu tự nhiên, từ vùng nóng ẩm đến sa mạc khô hạn và vùng băng giá.衣(い)食(しょく)住(じゅう)の形態(けいたい)は、熱帯(ねったい)から乾燥(かんそう)帯(たい)、寒冷(かんれい)地(ち)に至(いた)る各(かく)地域(ちいき)の自然(しぜん)環境(かんきょう)に深(ふか)く適応(てきおう)しています。
  • Ngôn ngữ lan rộng qua con đường thuộc địa, thương mại và Hoa kiều; tiếng Nhật và tiếng Triều Tiên không thuộc các ngữ tộc lớn.言語(げんご)は植民(しょくみん)地(ち)化(か)や貿易(ぼうえき)、華僑(かきょう)により拡大(かくだい)し、日本(にほん)語(ご)と朝鮮(ちょうせん)語(ご)は主要(しゅよう)語(ご)族(ぞく)に含(ふく)まれません。
  • Ba tôn giáo lớn thế giới mang tính toàn cầu, trong khi Hindu giáo và Do Thái giáo gắn liền với bản sắc dân tộc cụ thể.世界(せかい)三(さん)大(だい)宗教(しゅうきょう)が広域(こういき)に普及(ふきゅう)する一方(いっぽう)、ヒンドゥー教(きょう)やユダヤ教(きょう)は特定(とくてい)民族(みんぞく)の生活(せいかつ)と結(むす)びついています。
EJU 2026 · JASSO-2026-GEOGRAPHY

Bài học này giúp bạn nắm vững sự phân bố trang phục, ẩm thực, nhà ở cùng mối liên hệ giữa ngôn ngữ và tôn giáo trên thế giới. Qua đó bạn dễ dàng giải quyết các câu hỏi địa lý văn hóa trong bài thi EJU.

本(ほん)学習(がくしゅう)では、世界(せかい)の衣(い)食(しょく)住(じゅう)の分布(ぶんぷ)と言語(げんご)・宗教(しゅうきょう)の関連(かんれん)性(せい)を体系(たいけい)的(てき)に把握(はあく)します。これにより、EJU地理(ちり)における文化(ぶんか)分野(ぶんや)の考察(こうさつ)問題(もんだい)を確実(かくじつ)に解(と)く力(ちから)を養(やしな)います。

第(だい)6章(しょう) 世界(せかい)の生活(せいかつ)・文化(ぶんか)・宗教(しゅうきょう)
第6章 世界の生活・文化・宗教