Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU総合科目 · Nhật Bản & Thế giới

Lãnh thổ & Môi trường Nhật Bản第(だい)8章(しょう) 日本(にほん)の国土(こくど)と環境(かんきょう)

Kiến thức要点

  • 第(だい)8章(しょう) 日本(にほん)の国土(こくど)と環境(かんきょう)Lãnh thổ & Môi trường Nhật Bản

    Chương học bao quát các yếu tố địa lý tự nhiên và nhân văn của Nhật Bản bao gồm vị trí, địa hình, sông biển, hải lưu, cấu trúc động đất, khí hậu và phân bố dân số đô thị.

    日本(にほん)の位置(いち)・地形(ちけい)・水文(すいもん)・気候(きこう)・プレート構造(こうぞう)および都市(とし)・人口(じんこう)の特質(とくしつ)を総合(そうごう)的(てき)に把握(はあく)する分野(ぶんや)です。日本(にほん)地理(ちり)の根幹(こんかん)をなす重要(じゅうよう)知識(ちしき)を網羅(もうら)しています。

Cách làmしくみ

  1. 01
    ステップ1:国土(こくど)の範囲(はんい)・極点(きょくてん)と人口(じんこう)の分布(ぶんぷ)構造(こうぞう)

    Bước 1: Xác định lãnh thổ, các điểm cực và phân bố dân số

    Nhật Bản gồm 4 đảo lớn và khoảng 14.000 đảo nhỏ, phân thành 8 vùng với ranh giới đới đứt gãy Fossa Magna. Khoảng một nửa dân số tập trung tại ba vùng đô thị lớn Tokyo, Nagoya, Osaka, trong khi vùng quá thưa Kasochi chiếm 60% diện tích.

    日本(にほん)は4つの大島(おおしま)と約(やく)14,000の小島(こじま)からなり、フォッサマグナを境界(きょうかい)に東西(とうざい)に分(わ)かれます。人口(じんこう)の約(やく)半分(はんぶん)が三(さん)大(だい)都市(とし)圏(けん)に集中(しゅうちゅう)し、過疎(かそ)地域(ちいき)が国土(こくど)の約(やく)60%を占(し)めます。

  2. 02
    ステップ2:山地(さんち)・火山(かざん)と急流(きゅうりゅう)河川(かせん)の特性(とくせい)

    Bước 2: Hiểu đặc điểm địa hình, núi lửa và sông ngòi Nhật Bản

    Dãy Alps Nhật Bản nằm ở trung tâm Honshu với nhiều đỉnh núi cao khoảng 3.000m, cùng 111 núi lửa đang hoạt động. Sông ngòi Nhật Bản ngắn và chảy xiết do địa hình hẹp dốc, đòi hỏi phải xây đập ở thượng nguồn để điều tiết nước.

    本州(ほんしゅう)中央(ちゅうおう)部(ぶ)には3,000m級(きゅう)の日本(にほん)アルプスがそびえ、111の活(かつ)火山(かざん)が存在(そんざい)します。日本(にほん)の河川(かせん)は短(みじか)く急流(きゅうりゅう)であるため、治水(ちすい)や発電(はつでん)のために上流(じょうりゅう)へのダム建設(けんせつ)が不可欠(ふかけつ)です。

  3. 03
    ステップ3:海岸(かいがん)地形(ちけい)・海流(かいりゅう)と台地(だいち)の利用(りよう)

    Bước 3: Phân tích bờ biển, hải lưu và các vùng đài cao

    Bờ biển Sanriku có địa hình Rias ngoằn ngoèo, trong khi vùng biển phía đông bắc Sanriku là nơi dòng nóng Kuroshio gặp dòng lạnh Oyashio tạo thành ngư trường lớn. Đài cao Shirasu ở nam Kyushu hình thành từ tro núi lửa thích hợp trồng khoai lang và chăn nuôi.

    三陸(さんりく)海岸(かいがん)などのリアス海岸(かいがん)や、黒潮(くろしお)と親潮(おやしお)が交(まじ)わる三陸(さんりく)沖(おき)の好(こう)漁場(ぎょば)が特徴(とくちょう)的(てき)です。南(みなみ)九州(きゅうしゅう)のシラス台地(だいち)は火山(かざん)噴出(ふんしゅつ)物(ぶつ)からなり、サツマイモ栽培(さいばい)や畜産(ちくさん)に利用(りよう)されています。

  4. 04
    ステップ4:気候(きこう)区分(くぶん)の特徴(とくちょう)とプレートの構造(こうぞう)

    Bước 4: Nhận diện phân vùng khí hậu và rủi ro động đất mảng

    Phía biển Nhật Bản có tuyết rơi nhiều vào mùa đông do gió mùa tây bắc, còn vùng biển Setouchi có mưa ít quanh năm. Nhật Bản nằm trên 4 mảng kiến tạo với nguy cơ đại địa chấn rãnh Nankai được dự báo xác suất 70% trong 30 năm.

    日本(にほん)海(かい)側(がわ)は北西(ほくせい)季節(きせつ)風(ふう)により冬(ふゆ)に豪雪(ごうせつ)となり、瀬戸(せと)内(うち)は通年(つうねん)少雨(しょうう)です。日本(にほん)は4つのプレートが交差(こうさ)する位置(いち)にあり、南海(なんかい)トラフ巨大(きょだい)地震(じしん)の発生(はっせい)リスクが高(たか)まっています。

Ví dụ例題

Một nhà địa lý học khảo sát sự khác biệt về tự nhiên và dân số giữa vùng biển Nhật Bản và vùng biển Thái Bình Dương.

地理(ちり)学(がく)者(しゃ)が日本(にほん)海(かい)側(がわ)と太平(たいへい)洋(よう)側(がわ)の自然(しぜん)環境(かんきょう)および人口(じんこう)分布(ぶんぷ)の差異(さい)を調査(ちょうさ)・分析(ぶんせき)する。

  1. Khi nghiên cứu khí hậu mùa đông, nhà địa lý nhận thấy vùng phía biển Nhật Bản chịu ảnh hưởng của khối khí Siberia và gió mùa tây bắc mang lại lượng tuyết lớn. Trong khi đó, vùng phía biển Thái Bình Dương có thời tiết khô ráo, nhiều nắng vào mùa đông.冬(ふゆ)の気候(きこう)において、日本(にほん)海(かい)側(がわ)はシベリア高(こう)気圧(きあつ)からの北西(ほくせい)季節(きせつ)風(ふう)により大雪(おおゆき)となります。一方(いっぽう)、太平(たいへい)洋(よう)側(がわ)は晴天(せいてん)が多(おお)く乾燥(かんそう)した気候(きこう)を示(しめ)します。
  2. Về phân bố dân số và kinh tế, vùng phía biển Thái Bình Dương chứa các vùng đô thị lớn như Tokyo, Nagoya, Osaka tập trung khoảng 50% dân số toàn quốc. Vùng biển phía đông bắc Sanriku là nơi dòng Kuroshio và Oyashio gặp nhau tạo nên ngư trường giàu có.太平(たいへい)洋(よう)側(がわ)には三(さん)大(だい)都市(とし)圏(けん)が位置(いち)し全(ぜん)人口(じんこう)の約(やく)半数(はんすう)が集中(しゅうちゅう)しています。また、三陸(さんりく)沖(おき)では黒潮(くろしお)と親潮(おやしお)がぶつかり世界(せかい)的(てき)な好(こう)漁場(ぎょば)を形成(けいせい)しています。
  3. Về rủi ro địa chấn, mảng Thái Bình Dương chìm xuống mảng Bắc Mỹ tại rãnh Nhật Bản, còn mảng biển Philippine chìm xuống mảng Âu-Á tại rãnh Nankai.地震(じしん)リスクに関(かん)して、日本(にほん)海溝(かいこう)では太平(たいへい)洋(よう)プレートが、南海(なんかい)トラフではフィリピン海(かい)プレートが沈み込(しずみこ)んでおり、ともに高(たか)い警戒(けいかい)が必要(ひつよう)です。
Sự kết hợp giữa vị trí địa hình núi, hải lưu và chuyển động mảng tạo nên bức tranh đa dạng về tự nhiên và dân số Nhật Bản.地形(ちけい)や海流(かいりゅう)、プレート運動(うんどう)の相互(そうご)作用(さよう)が、日本(にほん)各地(かくち)の自然(しぜん)環境(かんきょう)と人口(じんこう)の特質(とくしつ)を形作(かたちづく)っています。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Đới đứt gãy nào sau đây chạy theo hướng Bắc-Nam chia Honshu thành Tây Nhật Bản và Đông Nhật Bản?本州(ほんしゅう)を東西(とうざい)に分断(ぶんだん)するように南北(なんぼく)に走(はし)る構造(こうぞう)線(せん)(断層(だんそう)帯(たい))として正(ただ)しいものはどれか。

2. Vùng khí hậu nào của Nhật Bản có đặc điểm nắng nhiều và ít mưa quanh năm nhờ được bao bọc bởi các dãy núi?周囲(しゅうい)を山地(さんち)に囲(かこ)まれ、年間(ねんかん)を通(つう)じて晴天(せいてん)が多(おお)く降水(こうすい)量(りょう)が少(すく)ない気候(きこう)区(く)として正(ただ)しいものはどれか。

3. Khoảng bao nhiêu phần trăm tổng dân số Nhật Bản sinh sống tại ba vùng đô thị lớn (Tokyo, Nagoya, Osaka)?日本(にほん)の全(ぜん)人口(じんこう)の約(やく)何(なん)割(わり)が三(さん)大(だい)都市(とし)圏(けん)(東京(とうきょう)圏(けん)・名古屋(なごや)圏(けん)・大阪(おおさか)圏(けん))に集中(しゅうちゅう)しているか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: JASSO-2026-GEOGRAPHY. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 1 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:JASSO-2026-GEOGRAPHY。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)1区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Ghi nhớ 4 điểm cực, 8 vùng địa lý và phân bố dân số giữa ba vùng đô thị lớn với vùng quá thưa.日本(にほん)の4極点(きょくてん)や8地方(ちほう)区分(くぶん)を記憶(きおく)し、三(さん)大(だい)都市(とし)圏(けん)への人口(じんこう)集中(しゅうちゅう)と過疎(かそ)地域(ちいき)の現状(げんじょう)を把握(はあく)する。
  2. Phân tích đặc điểm sông núi, đới đứt gãy Fossa Magna, các dòng hải lưu và phân vùng khí hậu Nhật Bản.フォッサマグナや急流(きゅうりゅう)河川(かせん)、黒潮(くろしお)・親潮(おやしお)などの海流(かいりゅう)、地域(ちいき)ごとの気候(きこう)区分(くぶん)の特徴(とくちょう)を理解(りかい)する。
Trực giác · イメージ

Cấu trúc mảng kiến tạo phức tạp và sự phân hóa khí hậu đa dạng複雑(ふくざつ)なプレート構造(こうぞう)と四季(しき)折々(おりおり)の気候(きこう)変動(へんどう)

Nhật Bản nằm trên vùng giao nhau của 4 mảng kiến tạo với 75% diện tích là núi và hệ thống sông ngắn chảy xiết. Vị trí địa lý trải dài Bắc-Nam cùng sự tương tác giữa các dòng hải lưu và khối khí mùa tạo nên sự phân hóa khí hậu đặc sắc giữa các vùng.

日本(にほん)は4つのプレートが交差(こうさ)する位置(いち)にあり、国土(こくど)の75%が山地(さんち)で河川(かせん)は短(みじか)く急流(きゅうりゅう)です。南北(なんぼく)に長(なが)い国土(こくど)と海流(かいりゅう)・季節(きせつ)風(ふう)の影響(えいきょう)により、地域(ちいき)ごとに多様(たよう)な気候(きこう)特性(とくせい)が形成(けいせい)されています。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Cho rằng đảo Okinotorishima (沖ノ鳥島) là điểm cực bắc của Nhật Bản.沖ノ鳥島(おきのとりしま)を日本(にほん)の最(さい)北端(ほくたん)の島(しま)であると誤認(ごにん)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Okinotorishima là điểm cực nam của Nhật Bản thuộc Tokyo, trong khi điểm cực bắc là đảo Etorofu (択捉島) thuộc Lãnh thổ phương Bắc.沖ノ鳥島(おきのとりしま)は東京(とうきょう)都(と)に属(ぞく)する日本(にほん)の最(さい)南端(なんたん)であり、最(さい)北端(ほくたん)は北方(ほっぽう)領土(りょうど)の択捉(えとろふ)島(とう)です。

Nhầm lẫn đài cao Shirasu (シラス台地) là vùng đất phù sa màu mỡ rất thuận lợi cho việc trồng lúa nước.シラス台地(だいち)を水持(みずも)ちが良(よ)く水田(すいでん)稲作(いなさく)に最(もっと)も適(てき)した沖積(ちゅうせき)平野(へいや)であると誤解(ごかい)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Đài cao Shirasu được hình thành từ tro núi lửa, đất khô thoát nước nhanh nên không hợp trồng lúa nước mà dùng trồng khoai lang, mía, trà và chăn nuôi.シラス台地(だいち)は火山(かざん)噴出(ふんしゅつ)物(ぶつ)からなる水(みず)はけの良(よ)い台地(だいち)であり、水田(すいでん)には不向(ふむ)きでサツマイモや茶(ちゃ)の栽培(さいばい)、畜産(ちくさん)に利用(りよう)されます。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Nhật Bản có 4 điểm cực địa lý rõ ràng và khoảng một nửa dân số tập trung tại ba vùng đô thị lớn.日本(にほん)は明確(めいかく)な4極点(きょくてん)を持(も)つ島国(しまぐに)であり、人口(じんこう)の約(やく)半数(はんすう)が三(さん)大(だい)都市(とし)圏(けん)に集中(しゅうちゅう)しています。
  • Địa hình Nhật Bản chủ yếu là núi dốc với sông ngắn chảy xiết và đới đứt gãy Fossa Magna chia đôi Honshu.国土(こくど)の多(おお)くを山地(さんち)が占(し)め、短(みじか)く急流(きゅうりゅう)な河川(かせん)や本州(ほんしゅう)を二(に)分(ぶん)するフォッサマグナが存在(そんざい)します。
  • Khí hậu phân hóa đa dạng theo mùa và địa hình, nằm trên vùng 4 mảng kiến tạo có rủi ro địa chấn cao.地域(ちいき)や季節(きせつ)による気候(きこう)差(さ)が大(おお)きく、4つのプレート交差(こうさ)部(ぶ)に位置(いち)するため高(たか)い地震(じしん)リスクを抱(かか)えています。
EJU 2026 · JASSO-2026-GEOGRAPHY

Bài học này giúp bạn nắm vững đặc điểm địa hình, sông núi, khí hậu, các điểm cực lãnh thổ và cấu trúc đô thị - dân số của Nhật Bản. Kiến thức này chuẩn bị nền tảng vững chắc cho phân tích địa lý Nhật Bản trong bài thi EJU.

本(ほん)学習(がくしゅう)では、日本(にほん)の極点(きょくてん)や地形(ちけい)・河川(かせん)・気候(きこう)の特性(とくせい)、三(さん)大(だい)都市(とし)圏(けん)と人口(じんこう)分布(ぶんぷ)の構造(こうぞう)を体系(たいけい)的(てき)に学(まな)びます。これにより、EJU地理(ちり)の日本(にほん)地理(ちり)分野(ぶんや)における基礎(きそ)から応用(おうよう)問題(もんだい)まで対応(たいおう)する力(ちから)を養(やしな)います。

第(だい)8章(しょう) 日本(にほん)の国土(こくど)と環境(かんきょう)
第8章 日本の国土と環境