Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU総合科目 · Nhật Bản & Thế giới

Hình thành quốc gia dân tộc第(だい)2章(しょう) 国民(こくみん)国家(こっか)の形成(けいせい)

Kiến thức要点

  • 第(だい)2章(しょう) 国民(こくみん)国家(こっか)の形成(けいせい)Hình thành quốc gia dân tộc

    Quá trình tái thiết trật tự châu Âu sau Hệ thống Vienna, bao gồm sự thống nhất Italia, sự ra đời của Đế quốc Đức qua chính sách Sắt và Máu, cùng sự củng cố liên bang Mỹ sau Nội chiến.

    ウィーン体制(たいせい)の崩壊(ほうかい)後(ご)、イタリアやドイツの国家(こっか)統一(とういつ)、および南北(なんぼく)戦争(せんそう)を経(へ)たアメリカの連邦(れんぽう)統合(とうごう)によって近代(きんだい)国民(こくみん)国家(こっか)が形成(けいせい)された過程(かてい)です。

Cách làmしくみ

  1. 01
    ステップ1:ウィーン体制(たいせい)の確立(かくりつ)と崩壊(ほうかい)

    Bước 1: Nắm bắt sự sụp đổ của Hệ thống Vienna

    Hội nghị Vienna 1815 lập ra trật tự chính thống bảo thủ do Metternich chủ trì. Cuộc cách mạng tháng 3 năm 1848 nổ ra tại Áo khiến Metternich bỏ trốn, đánh dấu hệ thống hoàn toàn sụp đổ.

    1815年(ねん)のウィーン会議(かいぎ)でメッテルニヒ主導(しゅどう)の保守(ほしゅ)的(てき)秩序(ちつじょ)が確立(かくりつ)されました。しかし1848年(ねん)の3月(がつ)革命(かくめい)でメッテルニヒが亡命(ぼうめい)し、体制(たいせい)は崩壊(ほうかい)しました。

  2. 02
    ステップ2:イタリアの統一(とういつ)過程(かてい)

    Bước 2: Theo dõi tiến trình thống nhất Italia

    Thủ tướng Cavour của Sardinia dẫn dắt cuộc chiến chống Áo, kết hợp với Đội Áo đỏ của Garibaldi để thành lập Vương quốc Italia năm 1861. Sau khi sáp nhập Roma năm 1870, việc thống nhất hoàn tất.

    サルデーニャの首相(しゅしょう)カヴールと「赤(あか)シャツ隊(たい)」のガリバルディが協力(きょうりょく)し、1861年(ねん)にイタリア王国(おうこく)が成立(せいりつ)しました。1870年(ねん)のローマ併合(へいごう)で統一(とういつ)が完了(かんりょう)しました。

  3. 03
    ステップ3:ビスマルクによるドイツ統一(とういつ)

    Bước 3: Phân tích sự thống nhất nước Đức

    Thủ tướng Bismarck của Phổ thực hiện chính sách Sắt và Máu, đánh bại Áo năm 1866 và Pháp năm 1871. Đế quốc Đức chính thức tuyên bố thành lập tại cung điện Versailles năm 1871.

    ビスマルク首相(しゅしょう)が「鉄血(てっけつ)政策(せいさく)」を掲(かか)げ、普(ひろし)墺(おう)戦争(せんそう)と普仏(ふふつ)戦争(せんそう)に勝利(しょうり)しました。1871年(ねん)にヴェルサイユ宮殿(きゅうでん)でドイツ帝国(ていこく)成立(せいりつ)を宣言(せんげん)しました。

  4. 04
    ステップ4:アメリカ南北(なんぼく)戦争(せんそう)の展開(てんかい)

    Bước 4: Nghiên cứu Nội chiến Mỹ (1861-1865)

    Mâu thuẫn về nô lệ và thuế quan giữa miền Bắc công nghiệp và miền Nam đồn điền dẫn đến chiến tranh. Tổng thống Lincoln ban hành Tuyên ngôn Giải phóng Nô lệ năm 1863 và miền Bắc đã giành chiến thắng năm 1865.

    奴隷(どれい)制(せい)や関税(かんぜい)をめぐる南北(なんぼく)の対立(たいりつ)から1861年(ねん)に開戦(かいせん)しました。リンカン大統領(だいとうりょう)が1863年(ねん)に奴隷(どれい)解放(かいほう)宣言(せんげん)を出(だ)し、1865年(ねん)に北軍(ほくぐん)が勝利(しょうり)しました。

Ví dụ例題

Phân tích quá trình mở rộng lãnh thổ Mỹ và các mốc chiến tranh thống nhất Đức.

アメリカの領土(りょうど)拡大(かくだい)の歴史(れきし)とドイツ統一(とういつ)戦争(せんそう)の分析(ぶんせき)例(れい)。

  1. Mỹ mua Louisiana từ Pháp năm 1803, mua Florida từ Tây Ban Nha năm 1819 và mua Alaska từ Nga năm 1867.アメリカは1803年(ねん)にフランスからルイジアナを、1819年(ねん)にスペインからフロリダを、1867年(ねん)にロシアからアラスカを購入(こうにゅう)した。
  2. Phổ thành lập Liên minh Thuế quan Đức năm 1834, sau đó Bismarck đánh bại Áo trong Chiến tranh Áo-Phổ năm 1866 để loại Áo khỏi Liên bang.プロイセンは1834年(ねん)に関税(かんぜい)同盟(どうめい)を結成(けっせい)し、1866年(ねん)の普(ひろし)墺(おう)戦争(せんそう)でオーストリアをドイツから排除(はいじょ)した。
  3. Chiến tranh Pháp-Phổ (1870-1871) kết thúc với thắng lợi của Phổ, buộc Pháp phải nhượng vùng Alsace-Lorraine và bồi thường 5 tỷ franc.普仏(ふふつ)戦争(せんそう)(1870〜71年(ねん))の勝利(しょうり)により、プロイセンはフランスからアルザス・ロレーヌを獲得(かくとく)し巨額(きょがく)の賠償(ばいしょう)金(きん)を得(え)た。
Sự mở rộng lãnh thổ và các chiến thắng quân sự là nhân tố then chốt hình thành nên các cường quốc Hoa Kỳ và Đế quốc Đức.領土(りょうど)拡大(かくだい)と軍事(ぐんじ)的(てき)勝利(しょうり)が、アメリカとドイツ帝国(ていこく)の強大(きょうだい)化(か)をもたらしました。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Nhân vật nào đã chủ trì Hội nghị Vienna (1814-1815) để khôi phục trật tự cũ ở châu Âu?1814〜15年(ねん)のウィーン会議(かいぎ)を主宰(しゅさい)し、ヨーロッパの旧(きゅう)秩序(ちつじょ)維持(いじ)を図(はか)ったオーストリアの外交(がいこう)官(かん)は誰(だれ)か。

2. Trong cuộc Nội chiến Mỹ, Tuyên ngôn Giải phóng Nô lệ được Tổng thống Lincoln ban hành vào thời điểm nào?南北(なんぼく)戦争(せんそう)において、リンカン大統領(だいとうりょう)が奴隷(どれい)解放(かいほう)宣言(せんげん)を発布(はっぷ)した日付(ひづけ)はどれか。

3. Cuộc chiến tranh nào năm 1870-1871 đã trực tiếp dẫn đến sự lật đổ Đệ Nhị Đế chế Pháp và sự ra đời của Đế quốc Đức?1870〜71年(ねん)に発生(はっせい)し、フランス第(だい)二(に)帝政(ていせい)の崩壊(ほうかい)とドイツ帝国(ていこく)の成立(せいりつ)をもたらした戦争(せんそう)はどれか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: JASSO-2026-HISTORY. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 1 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:JASSO-2026-HISTORY。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)1区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Hiểu rõ cơ chế duy trì và nguyên nhân sụp đổ của Hệ thống Vienna năm 1848.ウィーン体制(たいせい)の理念(りねん)と1848年(ねん)革命(かくめい)による崩壊(ほうかい)過程(かてい)を理解(りかい)する。
  2. Nắm vững tiến trình thống nhất đất nước của Italia và Đức dưới sự lãnh đạo của Cavour và Bismarck.カヴールとビスマルクが主導(しゅどう)したイタリア・ドイツの統一(とういつ)過程(かてい)を把握(はあく)する。
  3. Phân tích mâu thuẫn Bắc - Nam và kết quả của cuộc Nội chiến Mỹ giai đoạn 1861-1865.アメリカの対立(たいりつ)構造(こうぞう)と南北(なんぼく)戦争(せんそう)(1861-1865年(ねん))の経緯(けいい)および影響(えいきょう)を分析(ぶんせき)する。
Trực giác · イメージ

Xu hướng củng cố và thống nhất quốc gia dân tộc統合(とうごう)と国民(こくみん)意識(いしき)の高(たか)まり

Sau làn sóng cách mạng năm 1848, các vùng đất bị chia rẽ như Italia và Đức đã hợp nhất thành quốc gia thống nhất, trong khi Mỹ bảo vệ sự thống nhất liên bang bằng cách xóa bỏ chế độ nô lệ qua Nội chiến.

1848年(ねん)の革命(かくめい)以降(いこう)、分裂(ぶんれつ)していたイタリアとドイツは統一(とういつ)国家(こっか)を形成(けいせい)し、アメリカは南北(なんぼく)戦争(せんそう)を経(へ)て連邦(れんぽう)の統合(とうごう)を維持(いじ)しました。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Nhầm lẫn giữa phe miền Bắc và phe miền Nam trong cuộc Nội chiến Mỹ.南北(なんぼく)戦争(せんそう)における北部(ほくぶ)と南部(なんぶ)の方針(ほうしん)を逆(ぎゃく)にしてしまうこと。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Miền Bắc do Lincoln lãnh đạo đại diện cho công nghiệp, chống nô lệ và muốn thuế cao; miền Nam đại diện cho đồn điền và ủng hộ nô lệ.北部(ほくぶ)はリンカン率(ひき)いる産業(さんぎょう)中心(ちゅうしん)・奴隷(どれい)制(せい)反対(はんたい)・高(こう)関税(かんぜい)派(は)であり、南部(なんぶ)は農園(のうえん)経営(けいえい)・奴隷(どれい)制(せい)存続(そんぞく)派(は)です。

Cho rằng Áo là quốc gia đứng đầu lãnh đạo Đế quốc Đức thống nhất năm 1871.1871年(ねん)のドイツ帝国(ていこく)統一(とういつ)を主導(しゅどう)したのがオーストリアであると勘違(かんちが)いすること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Phổ mới là nước lãnh đạo thống nhất Đức sau khi đã loại Áo ra khỏi Liên bang qua Chiến tranh Áo-Phổ năm 1866.1866年(ねん)の普(ひろし)墺(おう)戦争(せんそう)でオーストリアを排除(はいじょ)したプロイセンが、ドイツ統一(とういつ)を主導(しゅどう)しました。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Hệ thống Vienna duy trì trật tự bảo thủ cho đến khi bị sụp đổ bởi cuộc cách mạng năm 1848.ウィーン体制(たいせい)は1848年(ねん)革命(かくめい)によって崩壊(ほうかい)するまで正統(せいとう)主義(しゅぎ)と勢力(せいりょく)均衡(きんこう)を維持(いじ)した。
  • Italia và Đức hoàn thành thống nhất quốc gia lần lượt vào năm 1870 và 1871.イタリアとドイツはそれぞれ1870年(ねん)と1871年(ねん)に国家(こっか)統一(とういつ)を達成(たっせい)した。
  • Cuộc Nội chiến Mỹ (1861-1865) kết thúc với chiến thắng của miền Bắc, củng cố chế độ liên bang và xóa bỏ nô lệ.アメリカ南北(なんぼく)戦争(せんそう)は北軍(ほくぐん)の勝利(しょうり)に終(お)わり、連邦(れんぽう)の維持(いじ)と奴隷(どれい)制(せい)の廃止(はいし)が実現(じつげん)した。
EJU 2026 · JASSO-2026-HISTORY

Sự sụp đổ của Hệ thống Vienna vào năm 1848 đã thúc đẩy phong trào thống nhất quốc gia tại Italia, Đức và cuộc Nội chiến ở Mỹ. Các quá trình này định hình nên các quốc gia dân tộc hùng mạnh trong nửa sau thế kỷ 19.

1848年(ねん)のウィーン体制(たいせい)崩壊(ほうかい)後(ご)、イタリアやドイツの統一(とういつ)、およびアメリカの南北(なんぼく)戦争(せんそう)を通(つう)じて国民(こくみん)国家(こっか)の形成(けいせい)が進(すす)みました。これにより19世紀(せいき)後半(こうはん)の国際(こくさい)秩序(ちつじょ)が再編(さいへん)されました。

第(だい)2章(しょう) 国民(こくみん)国家(こっか)の形成(けいせい)
第2章 国民国家の形成