Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU総合科目 · Nhật Bản & Thế giới

Chủ nghĩa đế quốc & thuộc địa hóa第(だい)3章(しょう) 帝国(ていこく)主義(しゅぎ)と植民(しょくみん)地(ち)化(か)

Kiến thức要点

  • 第(だい)3章(しょう) 帝国(ていこく)主義(しゅぎ)と植民(しょくみん)地(ち)化(か)Chủ nghĩa đế quốc & thuộc địa hóa

    Giai đoạn các cường quốc phát triển chủ nghĩa tư bản độc quyền, tiến hành xâm lược bành trướng thuộc địa tại châu Á, châu Phi và thiết lập các khối liên minh đối đầu.

    独占(どくせん)資本(しほん)主義(しゅぎ)段階(だんかい)の列強(れっきょう)がアジア・アフリカで大(だい)規模(きぼ)な植民(しょくみん)地(ち)分割(ぶんかつ)を行(おこな)い、対立(たいりつ)する同盟(どうめい)網(もう)を構築(こうちく)した時代(じだい)およびその政策(せいさく)です。

Cách làmしくみ

  1. 01
    ステップ1:アジアの植民(しょくみん)地(ち)化(か)の進展(しんてん)

    Bước 1: Khái quát sự xâm lược châu Á

    Anh biến Ấn Độ thành thuộc địa chính thức năm 1877 sau khi dập tắt cuộc khởi nghĩa Sepoy. Tại Trung Quốc, Anh và các nước xâu xé qua Chiến tranh Nha phiến và các hiệp ước bất bình đẳng.

    イギリスはシパーヒーの乱(らん)を鎮圧(ちんあつ)後(ご)、1877年(ねん)にインド帝国(ていこく)を成立(せいりつ)させました。中国(ちゅうごく)はアヘン戦争(せんそう)などを通(つう)じて列強(れっきょう)の侵略(しんりゃく)を受(う)けました。

  2. 02
    ステップ2:東南(とうなん)アジアの分割(ぶんかつ)状況(じょうきょう)

    Bước 2: Theo dõi phân chia Đông Nam Á

    Pháp chiếm Đông Dương năm 1887, Anh chiếm Miến Điện và Mã Lai, còn Mỹ lấy Philippines từ Tây Ban Nha năm 1898. Thái Lan là quốc gia duy nhất giữ được độc lập làm vùng đệm giữa Anh và Pháp.

    フランスが仏領(ふつりょう)インドシナを成立(せいりつ)させ、イギリスはミャンマーを併合(へいごう)しました。タイは英(えい)仏(ぶつ)の緩衝(かんしょう)地帯(ちたい)として唯一(ゆいいつ)独立(どくりつ)を維持(いじ)しました。

  3. 03
    ステップ3:アフリカ分割(ぶんかつ)と列強(れっきょう)の対立(たいりつ)

    Bước 3: Phân tích cuộc phân chia châu Phi

    Đến năm 1914, khoảng 99% châu Phi bị chia rẽ, chỉ còn Ethiopia và Liberia độc lập. Sự cố Fashoda năm 1898 giữa chính sách 3C của Anh và chính sách Đông-Tây của Pháp đã dẫn tới Thỏa hiệp Anh-Pháp 1904.

    1914年(とし)までにエチオピアとリベリアを除(のぞ)くアフリカ全土(ぜんど)が分割(ぶんかつ)されました。1898年(ねん)のファショダ事件(じけん)を経(へ)て1904年(ねん)に英仏(えいふつ)協商(きょうしょう)が結(むす)ばれました。

  4. 04
    ステップ4:第(だい)一(いち)次(じ)世界(せかい)大(だい)戦前(せんぜん)の同盟(どうめい)体制(たいせい)

    Bước 4: Nghiên cứu hệ thống đồng minh trước WWI

    Châu Âu chia thành Tam cường liên minh thành lập năm 1882 gồm Đức, Áo-Hung, Ý và Tam cường thỏa hiệp hoàn chỉnh năm 1907 gồm Anh, Pháp, Nga. Mỹ bành trướng ở Mỹ Latinh và mở kênh đào Panama năm 1914.

    三(さん)国(こく)同盟(どうめい)(独(どく)・墺(おう)・伊(い))と三(さん)国(こく)協商(きょうしょう)(英(えい)・仏(ふつ)・露(ろ))の二(に)大(だい)陣営(じんえい)が対立(たいりつ)しました。アメリカは米西(べいせい)戦争(せんそう)やパナマ運河(うんが)開通(かいつう)を通(つう)じて影響(えいきょう)力(りょく)を拡大(かくだい)しました。

Ví dụ例題

Phân tích mối quan hệ giữa các cuộc chiến tranh tại Trung Quốc và sự hình thành các khối đồng minh ở châu Âu.

中国(ちゅうごく)における条約(じょうやく)の推移(すいい)と欧州(おうしゅう)同盟(どうめい)網(もう)の形成(けいせい)に関(かん)する分析(ぶんせき)例(れい)。

  1. Sau Chiến tranh Nha phiến lần 1, nhà Thanh ký Hiệp ước Nam Kinh năm 1842 nhượng Hong Kong cho Anh; sau Chiến tranh Trung-Nhật, ký Hiệp ước Shimonoseki năm 1895 nhượng Đài Loan cho Nhật.清(きよし)はアヘン戦争(せんそう)後(ご)の1842年(ねん)に南京(なんきん)条約(じょうやく)で香港(ほんこん)を割譲(かつじょう)し、日清(にっしん)戦争(せんそう)後(ご)の1895年(ねん)に下関(しものせき)条約(じょうやく)で台湾(たいわん)を日本(にほん)に割譲(かつじょう)した。
  2. Ở châu Âu, Liên minh Nga-Pháp thành lập năm 1894, Thỏa hiệp Anh-Pháp năm 1904 và Thỏa hiệp Anh-Nga năm 1907 hợp thành Tam cường thỏa hiệp.欧州(おうしゅう)では1894年(ねん)の露仏(ろふつ)同盟(どうめい)、1904年(ねん)の英仏(えいふつ)協商(きょうしょう)、1907年(ねん)の英露(えいろ)協商(きょうしょう)により三(さん)国(こく)協商(きょうしょう)が完成(かんせい)した。
  3. Khối Tam cường thỏa hiệp này đứng ở vị thế đối lập trực tiếp với Tam cường liên minh gồm Đức, Áo-Hung và Ý được lập ra từ năm 1882.この三(さん)国(こく)協商(きょうしょう)陣営(じんえい)は、1882年(ねん)に結成(けっせい)されていた三(さん)国(こく)同盟(どうめい)(独(どく)・墺(おう)・伊(い))と正面(しょうめん)から対立(たいりつ)した。
Sự đan xen giữa các hiệp ước xâm lược ở châu Á và hệ thống đồng minh châu Âu đã hình thành nên cục diện thế giới thời kỳ chủ nghĩa đế quốc.アジアにおける条約(じょうやく)締結(ていけつ)と欧州(おうしゅう)の同盟(どうめい)構造(こうぞう)が、帝国(ていこく)主義(しゅぎ)時代(じだい)の国際(こくさい)政治(せいじ)を形作(かたちづく)りました。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Quốc gia nào ở Đông Nam Á duy nhất giữ được độc lập trong thời kỳ bị các cường quốc phương Tây xâm lược thuộc địa?欧米(おうべい)列強(れっきょう)による植民(しょくみん)地(ち)化(か)の時代(じだい)において、東南(とうなん)アジアで唯一(ゆいいつ)独立(どくりつ)を維持(いじ)した国家(こっか)はどれか。

2. Sự cố Fashoda năm 1898 xảy ra do sự đụng độ giữa chính sách xâm lược của hai quốc gia nào tại châu Phi?1898年(ねん)のファショダ事件(じけん)は、アフリカにおけるどの2か国(こく)の政策(せいさく)の衝突(しょうとつ)によって引き起(ひきお)こされたか。

3. Khối Tam cường liên minh (三国同盟) được thành lập năm 1882 bao gồm những quốc gia nào?1882年(ねん)に結成(けっせい)された「三(さん)国(こく)同盟(どうめい)」を構成(こうせい)する3か国(こく)の組み合(くみあ)わせはどれか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: JASSO-2026-HISTORY. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 1 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:JASSO-2026-HISTORY。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)1区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Trình bày quá trình các nước phương Tây xâm lược Ấn Độ, Trung Quốc và Đông Nam Á.欧米(おうべい)列強(れっきょう)によるインド、中国(ちゅうごく)、東南(とうなん)アジアの侵略(しんりゃく)過程(かてい)を把握(はあく)する。
  2. Phân tích cuộc phân chia châu Phi, Sự cố Fashoda và các chính sách bành trướng 3C, 3B.アフリカ分割(ぶんかつ)、ファショダ事件(じけん)、3C・3B政策(せいさく)の対立(たいりつ)関係(かんけい)を分析(ぶんせき)する。
  3. Ghi nhớ hai khối liên minh chính trước WWI gồm Tam cường liên minh và Tam cường thỏa hiệp.第(だい)一(いち)次(じ)世界(せかい)大(だい)戦前(せんぜん)の三(さん)国(こく)同盟(どうめい)と三(さん)国(こく)協商(きょうしょう)の対立(たいりつ)構造(こうぞう)を理解(りかい)する。
Trực giác · イメージ

Cuộc đua giành giật thị trường và thuộc địa植民(しょくみん)地(ち)獲得(かくとく)競争(きょうそう)と陣営(じんえい)の形成(けいせい)

Khi chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn độc quyền, nhu cầu vơ vét nguyên liệu và thị trường đã thúc đẩy các cường quốc phân chia gần như toàn bộ châu Phi và châu Á. Mâu thuẫn thuộc địa này trực tiếp dẫn tới sự hình thành hai khối quân sự đối đầu.

独占(どくせん)資本(しほん)主義(しゅぎ)への移行(いこう)に伴(ともな)い、市場(しじょう)と原料(げんりょう)を求(もと)める列強(れっきょう)がアジアとアフリカを分割(ぶんかつ)しました。この植民(しょくみん)地(ち)獲得(かくとく)競争(きょうそう)の対立(たいりつ)が、二(に)大(だい)陣営(じんえい)の形成(けいせい)へとつながりました。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Cho rằng Thái Lan đã bị Pháp hoặc Anh biến thành thuộc địa chính thức vào cuối thế kỷ 19.19世紀(せいき)末(まつ)にタイがフランスまたはイギリスの植民(しょくみん)地(ち)になったと思い込(おもいこ)むこと。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Thái Lan là quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập nhờ đóng vai trò vùng đệm giữa thuộc địa của Anh và Pháp.タイは英(えい)仏(ぶつ)の緩衝(かんしょう)国(こく)としての役割(やくわり)を果(は)たし、東南(とうなん)アジアで唯一(ゆいいつ)独立(どくりつ)を維持(いじ)しました。

Nhầm lẫn giữa chính sách 3C của Anh và chính sách 3B của Đức.イギリスの3C政策(せいさく)とドイツの3B政策(せいさく)の拠点(きょてん)都市(とし)を混同(こんどう)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Chính sách 3C của Anh nối Cape, Cairo và Calcutta; trong khi 3B của Đức nối Berlin, Byzantium và Baghdad.3C政策(せいさく)はケープ・カイロ・カルカッタを結(むす)び、3B政策(せいさく)はベルリン・ビザンティウム・バグダードを結(むす)ぶ政策(せいさく)です。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Châu Á và Đông Nam Á bị chia rẽ thành thuộc địa, chỉ có Thái Lan giữ được độc lập làm vùng đệm.アジアと東南(とうなん)アジアは列強(れっきょう)に分割(ぶんかつ)されたが、タイのみが緩衝(かんしょう)国(こく)として独立(どくりつ)を維持(いじ)した。
  • Cuộc phân chia châu Phi hoàn tất đến năm 1914, chỉ còn Ethiopia và Liberia duy trì độc lập.アフリカ分割(ぶんかつ)は1914年(とし)までに完了(かんりょう)し、エチオピアとリベリアのみが独立(どくりつ)を保(たも)った。
  • Cục diện thế giới chia thành hai khối Tam cường liên minh và Tam cường thỏa hiệp trước khi WWI bùng nổ.第(だい)一(いち)次(じ)世界(せかい)大(だい)戦前(せんぜん)、世界(せかい)は三(さん)国(こく)同盟(どうめい)と三(さん)国(こく)協商(きょうしょう)の二(に)大(だい)陣営(じんえい)に分裂(ぶんれつ)した。
EJU 2026 · JASSO-2026-HISTORY

Cuối thế kỷ 19, các cường quốc Âu Mỹ và Nhật Bản đẩy mạnh phân chia thuộc địa tại châu Á và châu Phi. Quá trình này hình thành nên trật tự thế giới đế quốc chủ nghĩa và các khối liên minh quân sự trước Chiến tranh thế giới thứ nhất.

19世紀(せいき)末(まつ)、欧米(おうべい)列強(れっきょう)と日本(にほん)はアジアやアフリカの植民(しょくみん)地(ち)分割(ぶんかつ)を急速(きゅうそく)に進(すす)めました。この過程(かてい)で帝国(ていこく)主義(しゅぎ)的(てき)な国際(こくさい)秩序(ちつじょ)と、第(だい)一(いち)次(じ)世界(せかい)大(だい)戦前(せんぜん)の同盟(どうめい)機構(きこう)が形成(けいせい)されました。

第(だい)3章(しょう) 帝国(ていこく)主義(しゅぎ)と植民(しょくみん)地(ち)化(か)
第3章 帝国主義と植民地化