Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU総合科目 · Nhật Bản & Thế giới

Cận đại hóa Nhật Bản & chính sách bành trướng châu Á第(だい)4章(しょう) 日本(にほん)の近代(きんだい)化(か)とアジア

Kiến thức要点

  • 第(だい)4章(しょう) 日本(にほん)の近代(きんだい)化(か)とアジアCận đại hóa Nhật Bản & chính sách bành trướng châu Á

    Khái niệm này khái quát toàn bộ quá trình Nhật Bản chuyển mình từ chế độ phong kiến Mạc phủ sang quốc gia pháp trị hiện đại thông qua Cải cách Minh Trị. Đồng thời, nó phản ánh chính sách đối ngoại đẩy mạnh ảnh hưởng sang các nước láng giềng châu Á thông qua các cuộc chiến tranh và hiệp ước.

    この概念(がいねん)は、明治(めいじ)維新(いしん)を通(つう)じて日本(にほん)が徳川(とくがわ)幕府(ばくふ)の封建(ほうけん)制(せい)から近代(きんだい)国家(こっか)へと変貌(へんぼう)を遂(と)げた過程(かてい)を包括(ほうかつ)しています。同時(どうじ)に、日清(にっしん)・日露(にちろ)戦争(せんそう)や条約(じょうやく)締結(ていけつ)を通(つう)じてアジア周辺(しゅうへん)地域(ちいき)へ影響(えいきょう)力(りょく)を拡大(かくだい)した対外(たいがい)政策(せいさく)の全体(ぜんたい)像(ぞう)を示(しめ)しています。

Cách làmしくみ

  1. 01
    ステップ1:政権(せいけん)返還(へんかん)と明治(めいじ)改革(かいかく)の始動(しどう)

    Bước 1: Chuyển giao quyền lực và khởi đầu Cải cách Minh Trị

    Sau sự kiện Tàu đen Perry năm 1853 và các hiệp ước bất bình đẳng, Mạc phủ sụp đổ với sự kiện Đại Chính Phụng Hoàn năm 1867. Chính phủ Minh Trị thành lập đã thực hiện Bãi bỏ phiên lập tỉnh năm 1871 để tập trung quyền lực vào trung ương.

    1853年(ねん)のペリー来航(らいこう)と不(ふ)平等(びょうどう)条約(じょうやく)締結(ていけつ)の後(あと)、1867年(ねん)の大政(たいせい)奉還(ほうかん)により幕府(ばくふ)体制(たいせい)は終焉(しゅうえん)しました。誕生(たんじょう)した明治(めいじ)政府(せいふ)は1871年(ねん)の廃藩(はいはん)置県(ちけん)によって中央(ちゅうおう)集権(しゅうけん)化(か)を急速(きゅうそく)に進(すす)めました。

  2. 02
    ステップ2:制度(せいど)設計(せっけい)と殖産(しょくさん)興業(こうぎょう)の推進(すいしん)

    Bước 2: Xây dựng thể chế và phát triển kinh tế xã hội

    Chính phủ đề ra các khẩu hiệu Phú quốc cường binh và Thực sản hưng nghiệp, thành lập Nhà máy tơ Tomioka năm 1872 và ban hành Đổi thuế đất năm 1873. Năm 1889, Hiến pháp Đế quốc Nhật Bản được ban hành dựa theo mẫu Phổ-Đức với quyền chủ quyền thuộc về Thiên hoàng.

    政府(せいふ)は富国(ふこく)強兵(きょうへい)や殖産(しょくさん)興業(こうぎょう)を掲(かか)げ、1872年(ねん)の富岡(とみおか)製糸(せいし)場(じょう)設立(せつりつ)や1873年(ねん)の地租(ちそ)改正(かいせい)を断行(だんこう)しました。1889年(ねん)には天皇(てんのう)主権(しゅけん)を規定(きてい)した大(だい)日本(にほん)帝国(ていこく)憲法(けんぽう)が制定(せいてい)され、近代(きんだい)国家(こっか)の骨格(こっかく)が完成(かんせい)しました。

  3. 03
    ステップ3:対外(たいがい)戦争(せんそう)と対外(たいがい)影響(えいきょう)力(りょく)の拡大(かくだい)

    Bước 3: Chiến tranh đối ngoại và mở rộng địa vị ở châu Á

    Nhật Bản giành chiến thắng trong Chiến tranh Trung-Nhật năm 1894-1895 và ký Hiệp ước Shimonoseki thu về Đài Loan cùng khoản bồi thường lớn. Sau đó, chiến thắng trong Chiến tranh Nga-Nhật năm 1904-1905 dẫn đến Hiệp ước Portsmouth và việc sáp nhập Hàn Quốc vào năm 1910.

    日本(にほん)は日清(にっしん)戦争(せんそう)に勝利(しょうり)して下関(しものせき)条約(じょうやく)で台湾(たいわん)などを獲得(かくとく)し、続(つづ)く日露(にちろ)戦争(せんそう)の勝利(しょうり)後(ご)にポーツマス条約(じょうやく)を結(むす)びました。これにより朝鮮(ちょうせん)半島(はんとう)や満州(まんしゅう)での権益(けんえき)を固(かた)め、1910年(ねん)の韓国(かんこく)併合(へいごう)へと至(いた)りました。

  4. 04
    ステップ4:条約(じょうやく)改正(かいせい)と対等(たいとう)な国際(こくさい)関係(かんけい)の確立(かくりつ)

    Bước 4: Tiến trình khôi phục bình đẳng hiệp ước

    Năm 1894, Ngoại trưởng Mutsu Munemitsu thành công bãi bỏ quyền lãnh sự tài phán với Anh. Đến năm 1911, Komura Jutaro khôi phục hoàn toàn quyền tự chủ thuế quan với Mỹ, giúp Nhật Bản đạt bình đẳng ngoại giao.

    1894年(ねん)に陸奥(むつ)宗光(むねみつ)がイギリスとの治外(ちがい)法権(ほうけん)撤廃(てっぱい)に成功(せいこう)しました。その後(あと)1911年(ねん)に小村(こむら)寿太郎(じゅたろう)が関税(かんぜい)自主(じしゅ)権(けん)の完全(かんぜん)回復(かいふく)を果(は)たし、国際(こくさい)的(てき)な対等(たいとう)立場(たちば)の獲得(かくとく)を達成(たっせい)しました。

Ví dụ例題

Phân tích mối quan hệ giữa Cải cách Minh Trị nội bộ và việc xóa bỏ các điều khoản bất bình đẳng trong quan hệ đối ngoại của Nhật Bản.

明治(めいじ)国内(こくない)の近代(きんだい)化(か)改革(かいかく)と対外(たいがい)的(てき)な不(ふ)平等(びょうどう)条約(じょうやく)改正(かいせい)の実現(じつげん)との相互(そうご)関係(かんけい)を分析(ぶんせき)する。

  1. Xác định các điều khoản bất bình đẳng ban đầu từ Hiệp ước Tu hảo Thông thương Nhật-Mỹ năm 1858 gồm quyền lãnh sự tài phán và mất quyền tự chủ thuế quan.1858年(ねん)の日米(にちべい)修好(しゅうこう)通商(つうしょう)条約(じょうやく)で課(か)された治外(ちがい)法権(ほうけん)の承認(しょうにん)と関税(かんぜい)自主(じしゅ)権(けん)の欠如(けつじょ)という不(ふ)平等(びょうどう)要素(ようそ)を整理(せいり)します。
  2. Đánh giá các chính sách cải cách như bãi bỏ phiên, lập tỉnh, ban hành Hiến pháp năm 1889 và cử Đoàn Iwakura khảo sát phương Tây nhằm tạo nền tảng hiện đại hóa.廃藩(はいはん)置県(ちけん)や大(だい)日本(にほん)帝国(ていこく)憲法(けんぽう)の制定(せいてい)、岩倉(いわくら)使節(しせつ)団(だん)の派遣(はけん)を通(つう)じて、西洋(せいよう)諸国(しょこく)に対抗(たいこう)できる法(ほう)制度(せいど)を整(ととの)えた経緯(けいい)を確認(かくにん)します。
  3. Liên kết nỗ lực cải cách với thành tựu ngoại giao năm 1894 của Mutsu Munemitsu và năm 1911 của Komura Jutaro để đạt bình đẳng hoàn toàn.国内(こくない)制度(せいど)の整備(せいび)が背景(はいけい)となり、1894年(ねん)の陸奥(むつ)宗光(むねみつ)による治外(ちがい)法権(ほうけん)撤廃(てっぱい)と1911年(ねん)の小村(こむら)寿太郎(じゅたろう)による関税(かんぜい)自主(じしゅ)権(けん)回復(かいふく)へ結実(けつじつ)した流(なが)れを導き出(みちびきだ)します。
Việc cải cách thể chế nội bộ là điều kiện quyết định giúp Nhật Bản đủ thực lực đàm phán thành công xóa bỏ các điều khoản bất bình đẳng.国内(こくない)の近代(きんだい)化(か)改革(かいかく)の成功(せいこう)が、不(ふ)平等(びょうどう)条約(じょうやく)を改正(かいせい)し国際(こくさい)的(てき)地位(ちい)を高(たか)めるための決定(けってい)的(てき)な前提(ぜんてい)条件(じょうけん)となりました。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Sự kiện nào sau đây đánh dấu việc Tướng quân trả lại quyền quản lý đất nước cho Thiên hoàng vào tháng 10 năm 1867?1867年(ねん)10月(つき)に将軍(しょうぐん)が政権(せいけん)を天皇(てんのう)に返還(へんかん)した出来事(できごと)として正(ただ)しいものはどれか。

2. Theo Hiệp ước Shimonoseki sau Chiến tranh Trung-Nhật (1894-1895), Nhật Bản đã nhận được những vùng lãnh thổ nào?日清(にっしん)戦争(せんそう)後(ご)の下関(しものせき)条約(じょうやく)において、日本(にほん)が獲得(かくとく)した領土(りょうど)の組み合(くみあ)わせとして正(ただ)しいものはどれか。

3. Hiệp ước Portsmouth năm 1905 ký kết sau Chiến tranh Nga-Nhật có đặc điểm quan trọng nào sau đây?日露(にちろ)戦争(せんそう)後(ご)に締結(ていけつ)された1905年(ねん)のポーツマス条約(じょうやく)に関(かん)する記述(きじゅつ)として正(ただ)しいものはどれか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: JASSO-2026-HISTORY. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 1 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:JASSO-2026-HISTORY。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)1区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Hiểu rõ các mốc lịch sử quan trọng từ khi sụp đổ Mạc phủ Tokugawa đến việc thiết lập chính phủ Minh Trị và ban hành Hiến pháp Đế quốc Nhật Bản.徳川(とくがわ)幕府(ばくふ)の倒壊(とうかい)から明治(めいじ)政府(せいふ)の確立(かくりつ)、大(だい)日本(にほん)帝国(ていこく)憲法(けんぽう)の発布(はっぷ)に至(いた)る主要(しゅよう)な歴史(れきし)的(てき)経緯(けいい)を理解(りかい)する。
  2. Phân biệt nội dung các khẩu hiệu cải cách như Phú quốc cường binh, Thực sản hưng nghiệp, Văn minh khai hóa và Thoát Á nhập Âu.富国(ふこく)強兵(きょうへい)、殖産(しょくさん)興業(こうぎょう)、文明(ぶんめい)開化(かいか)、脱亜(だつあ)入欧(にゅうおう)といった明治(めいじ)期(き)の標語(ひょうご)と改革(かいかく)内容(ないよう)を明確(めいかく)に区別(くべつ)する。
  3. Nắm vững diễn biến các cuộc chiến tranh Trung-Nhật, Nga-Nhật và tiến trình khôi phục hoàn toàn quyền tự chủ thuế quan cùng quyền tài phán.日清(にっしん)・日露(にちろ)戦争(せんそう)の経過(けいか)と条約(じょうやく)改正(かいせい)による治外(ちがい)法権(ほうけん)の撤廃(てっぱい)および関税(かんぜい)自主(じしゅ)権(けん)の回復(かいふく)プロセスを把握(はあく)する。
Trực giác · イメージ

Sự chuyển dịch từ một quốc gia bế quan sang cường quốc hiện đại鎖国(さこく)国家(こっか)から近代(きんだい)強国(きょうこく)への転換(てんかん)構造(こうぞう)

Hãy tưởng tượng Nhật Bản như một ngôi nhà mở cửa sau hơn hai thế kỷ khép kín để đổi mới toàn bộ hệ thống từ chính trị, kinh tế đến quân sự. Việc hiện đại hóa trong nước tạo nền tảng để Nhật Bản xóa bỏ các hiệp ước bất bình đẳng và vươn ra mở rộng ảnh hưởng ở khu vực xung quanh.

200年(ねん)以上(いじょう)の鎖国(さこく)を経(へ)て開国(かいこく)した日本(にほん)が、政治(せいじ)、経済(けいざい)、軍事(ぐんじ)の制度(せいど)を根本(こんぽん)から刷新(さっしん)する様子(ようす)をイメージしてください。国内(こくない)の近代(きんだい)化(か)を急速(きゅうそく)に進(すす)めることで、不(ふ)平等(びょうどう)条約(じょうやく)の克服(こくふく)と周辺(しゅうへん)地域(ちいき)への進出(しんしゅつ)が一体(いったい)となって展開(てんかい)しました。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Nhầm lẫn nhân vật và mốc thời gian giữa việc bãi bỏ quyền lãnh sự tài phán và khôi phục quyền tự chủ thuế quan.治外(ちがい)法権(ほうけん)の撤廃(てっぱい)と関税(かんぜい)自主(じしゅ)権(けん)の回復(かいふく)を担当(たんとう)した人物(じんぶつ)および達成(たっせい)年(ねん)を混同(こんどう)してしまうこと。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Ngoại trưởng Mutsu Munemitsu bãi bỏ quyền lãnh sự tài phán năm 1894, còn Komura Jutaro khôi phục quyền tự chủ thuế quan năm 1911.治外(ちがい)法権(ほうけん)撤廃(てっぱい)は1894年(ねん)に陸奥(むつ)宗光(むねみつ)が達成(たっせい)し、関税(かんぜい)自主(じしゅ)権(けん)の回復(かいふく)は1911年(ねん)に小村(こむら)寿太郎(じゅたろう)が達成(たっせい)した点(てん)を明確(めいかく)に区別(くべつ)します。

Cho rằng Hiệp ước Portsmouth sau Chiến tranh Nga-Nhật mang lại khoản tiền bồi thường lớn cho Nhật Bản.日露(にちろ)戦争(せんそう)後(ご)のポーツマス条約(じょうやく)で、日本(にほん)が巨額(きょがく)の賠償(ばいしょう)金(きん)を獲得(かくとく)したと思い込(おもいこ)むこと。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Hiệp ước Portsmouth không có khoản tiền bồi thường nào, dẫn đến sự bất mãn và bạo loạn Hibiya tại Nhật Bản.ポーツマス条約(じょうやく)では賠償(ばいしょう)金(きん)が得(え)られなかったため、国内(こくない)で日比谷(ひびや)焼き討(やきう)ち事件(じけん)などの暴動(ぼうどう)が発生(はっせい)した事実(じじつ)を覚(おぼ)えておきましょう。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Chính phủ Minh Trị thực hiện các cải cách hiện đại hóa toàn diện như Bãi bỏ phiên lập tỉnh, Đổi thuế đất và ban hành Hiến pháp Đế quốc Nhật Bản.明治(めいじ)政府(せいふ)は廃藩(はいはん)置県(ちけん)や地租(ちそ)改正(かいせい)、大(だい)日本(にほん)帝国(ていこく)憲法(けんぽう)制定(せいてい)を通(つう)じて急速(きゅうそく)な近代(きんだい)化(か)と中央(ちゅうおう)集権(しゅうけん)化(か)を達成(たっせい)しました。
  • Nhật Bản chiến thắng trong hai cuộc chiến tranh Trung-Nhật và Nga-Nhật, từng bước mở rộng vùng ảnh hưởng tại châu Á và sáp nhập Hàn Quốc vào năm 1910.日清(にっしん)・日露(にちろ)戦争(せんそう)の勝利(しょうり)を経(へ)て、日本(にほん)はアジアでの権益(けんえき)を拡大(かくだい)し、1910年(ねん)には韓国(かんこく)併合(へいごう)を行(おこな)いました。
  • Tiến trình xóa bỏ các hiệp ước bất bình đẳng hoàn tất nhờ thành tựu khôi phục quyền tài phán năm 1894 và quyền tự chủ thuế quan năm 1911.1894年(ねん)の治外(ちがい)法権(ほうけん)撤廃(てっぱい)と1911年(ねん)の関税(かんぜい)自主(じしゅ)権(けん)回復(かいふく)により、不(ふ)平等(びょうどう)条約(じょうやく)の改正(かいせい)が完全(かんぜん)に達成(たっせい)されました。
EJU 2026 · JASSO-2026-HISTORY

Bài học này giúp bạn nắm vững tiến trình cải cách Minh Trị từ cuối thời Edo đến khi ban hành Hiến pháp, cùng các bước Nhật Bản mở rộng ảnh hưởng tại châu Á. Bạn sẽ hiểu rõ mối liên hệ giữa chính sách cải cách nội bộ và các hiệp ước quốc tế trong giai đoạn này.

本課(ほんか)では、幕末(ばくまつ)から帝国(ていこく)憲法(けんぽう)発布(はっぷ)に至(いた)る明治(めいじ)維新(いしん)の改革(かいかく)プロセスと、日本(にほん)のアジア進出(しんしゅつ)の経緯(けいい)を体系(たいけい)的(てき)に学(まな)びます。内政(ないせい)改革(かいかく)の推進(すいしん)と不(ふ)平等(びょうどう)条約(じょうやく)の改正(かいせい)を含(ふく)む対外(たいがい)関係(かんけい)の変遷(へんせん)を正確(せいかく)に把握(はあく)しましょう。

第(だい)4章(しょう) 日本(にほん)の近代(きんだい)化(か)とアジア
第4章 日本の近代化とアジア