Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU総合科目 · Nhật Bản & Thế giới

Niên biểu và sự kiện trọng tâm歴史(れきし)年表(ねんぴょう)と重要(じゅうよう)事項(じこう)

Kiến thức要点

  • 歴史(れきし)年表(ねんぴょう)と重要(じゅうよう)事項(じこう)Niên biểu và sự kiện trọng tâm

    Đây là tập hợp các mốc năm và sự kiện then chốt của lịch sử Nhật Bản và thế giới từ thế kỷ 17 đến thế kỷ 21. Nó phục vụ việc định vị thời gian cho các bài tập so sánh và sắp xếp niên đại.

    歴史(れきし)年表(ねんぴょう)と重要(じゅうよう)事項(じこう)とは、17世紀(せいき)から21世紀(せいき)にかけての日本(にほん)と世界(せかい)の基軸(きじく)となる年号(ねんごう)と出来事(できごと)の集大成(しゅうたいせい)です。年代(ねんだい)整列(せいれつ)や比較(ひかく)問題(もんだい)の決定(けってい)的(てき)な基準(きじゅん)となります。

Cách làmしくみ

  1. 01
    革命(かくめい)と国民(こくみん)国家(こっか)の年表(ねんぴょう)把握(はあく)(17〜19世紀(せいき))

    Nắm vững các mốc Cách mạng và Quốc gia Dân tộc (Thế kỷ 17-19)

    Nhớ các mốc Cách mạng Thanh giáo (1640-60), Cách mạng Vinh quang (1688), Tuyên ngôn Độc lập Mỹ (1776/7/4), Bastille (1789/7/14), Thống nhất Ý và Nội chiến Mỹ bắt đầu (1861), Đế quốc Đức tuyên bố (1871).

    清(しん)教(きょう)徒(と)革命(かくめい)(1640-60)、名誉(めいよ)革命(かくめい)(1688)、アメリカ独立(どくりつ)宣言(せんげん)(1776)、バスティーユ(1789)、イタリア統一(とういつ)と南北(なんぼく)戦争(せんそう)開始(かいし)(1861)、ドイツ帝国(ていこく)成立(せいりつ)(1871)の年号(ねんごう)を定着(ていちゃく)させます。

  2. 02
    近代(きんだい)日本(にほん)と一(いち)次(じ)大戦(たいせん)の年表(ねんぴょう)系統(けいとう)化(か)

    Hệ thống niên biểu Nhật Bản cận đại và Thế chiến I

    Hệ thống từ Perry đến Uraga (1853), Đại chính Phụng hoàn (1867), Cải cách thuế đất và Lệnh trưng binh (1873), Hiến pháp Đại Nhật Bản (1889), Chiến tranh Nhật-Thanh (1894-95), Chiến tranh Nhật-Nga (1904-05), đến WWI (1914-18) và Đại khủng hoảng (1929).

    ペリー来航(らいこう)(1853)、大政(たいせい)奉還(ほうかん)(1867)、地租(ちそ)改正(かいせい)・徴兵(ちょうへい)令(れい)(1873)、帝国(ていこく)憲法(けんぽう)(1889)、日清(にっしん)(1894-95)、日露(にちろ)(1904-05)、一(いち)次(じ)大戦(たいせん)(1914-18)、世界(せかい)恐慌(きょうこう)(1929)の流(なが)れを整理(せいり)します。

  3. 03
    二(に)次(じ)大戦(たいせん)および冷戦(れいせん)期(き)の年号(ねんごう)追跡(ついせき)

    Theo dõi các mốc Thế chiến II và Chiến tranh Lạnh

    Ghi nhớ Sự kiện Mãn Châu (1931), Trân Châu Cảng (1941/12/8), Nhật hàng (1945/8/15), Hiến pháp hiệu lực (1947/5/3), Chiến tranh Triều Tiên (1950-53), San Francisco (1951), Tuyên bố Nhật-Xô (1956), Nixon shock (1971), Bức tường Berlin sụp (1989), Liên Xô tan rã (1991).

    満州(まんしゅう)事変(じへん)(1931)、真珠(しんじゅ)湾(わん)(1941)、玉音(ぎょくおん)放送(ほうそう)(1945)、日本(にほん)国(こく)憲法(けんぽう)施行(しこう)(1947)、朝鮮(ちょうせん)戦争(せんそう)(1950-53)、サンフランシスコ(1951)、日ソ(にっそ)共同(きょうどう)宣言(せんげん)(1956)、ベルリンの壁(かべ)崩壊(ほうかい)(1989)、ソ連(それん)解体(かいたい)(1991)を暗記(あんき)します。

Ví dụ例題

Sắp xếp theo thứ tự thời gian diễn ra của các sự kiện lịch sử trong thế kỷ 20.

20世紀(せいき)の歴史(れきし)的(てき)出来事(できごと)を発生(はっせい)年代(ねんだい)順(じゅん)に整列(せいれつ)する。

  1. Bước 1: Liệt kê niên đại các sự kiện: Khởi nghĩa Nghĩa Hòa Đoàn (1900-01), Cách mạng Tân Hợi (1911), Sự kiện Sarajevo (1914/6/28), Động đất Kanto (1923/9/1).手順(てじゅん)1:出来事(できごと)の年号(ねんごう)を特定(とくてい)する。義和(ぎわ)団(だん)事件(じけん)(1900-01年(ねん))、辛亥(しんがい)革命(かくめい)(1911年(ねん))、サラエボ事件(じけん)(1914年(ねん)6月(つき)28日(ひ))、関東(かんとう)大(だい)震災(しんさい)(1923年(ねん)9月(つき)1日(ひ))。
  2. Bước 2: Liệt kê các sự kiện tiếp theo: Sự kiện Mãn Châu (1931), Trận Trân Châu Cảng (1941/12/8), Hiệp ước Hòa bình San Francisco (1951/9/8).手順(てじゅん)2:後続(こうぞく)の年号(ねんごう)を確認(かくにん)する。満州(まんしゅう)事変(じへん)(1931年(ねん))、真珠(しんじゅ)湾(わん)攻撃(こうげき)(1941年(ねん)12月(つき)8日(ひ))、サンフランシスコ平和(へいわ)条約(じょうやく)(1951年(ねん)9月(つき)8日(ひ))。
  3. Bước 3: So sánh và đối chiếu thứ tự từ mốc nhỏ đến mốc lớn để hoàn thiện chuỗi thời gian chính xác.手順(てじゅん)3:古(ふる)い年号(ねんごう)から新(あたら)しい年号(ねんごう)へと比較(ひかく)対比(たいひ)し、正確(せいかく)な時(じ)系列(けいれつ)のチェーンを完成(かんせい)させる。
Việc nắm chính xác năm xảy ra giúp dễ dàng giải quyết dạng bài tập sắp xếp thứ tự niên đại.正確(せいかく)な発生(はっせい)年(ねん)の記憶(きおく)により、年代(ねんだい)整列(せいれつ)問題(もんだい)を容易(ようい)かつ確実(かくじつ)へ解決(かいけつ)できる。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Sự kiện nào sau đây diễn ra vào năm 1889 trong lịch sử Nhật Bản?日本(にほん)史(し)において、1889年(ねん)に起(お)きた出来事(できごと)はどれか。

2. Sự kiện nào đánh dấu mốc khởi đầu của Chiến tranh thế giới thứ hai tại châu Âu vào ngày 1/9/1939?1939年(ねん)9月(つき)1日(ひ)、ヨーロッパにおいて第(だい)二(に)次(じ)世界(せかい)大戦(たいせん)の開戦(かいせん)の契機(けいき)となった出来事(できごと)はどれか。

3. Trong niên biểu từ năm 1970 đến 1990, sự kiện nào xảy ra vào năm 1985?1970年(ねん)から1990年(ねん)の年表(ねんぴょう)において、1985年(ねん)に起(お)きた出来事(できごと)はどれか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: JASSO-2026-HISTORY. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 1 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:JASSO-2026-HISTORY。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)1区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Tra cứu và sắp xếp thứ tự các sự kiện lịch sử thế giới và Nhật Bản từ thời cận đại đến hiện đại.近代(きんだい)から現代(げんだい)に渡(わた)る日本(にほん)および世界(せかい)の歴史(れきし)的(てき)出来事(できごと)を正確(せいかく)に時(じ)系列(けいれつ)順(じゅん)に並(なら)べる。
  2. Liên kết các mốc niên đại quan trọng với các bước ngoặt địa chính trị và kinh tế toàn cầu.重要(じゅうよう)な年号(ねんごう)をグローバルな地政(ちせい)学(がく)および経済(けいざい)の転換(てんかん)点(てん)と関連(かんれん)付(つ)けて記憶(きおく)する。
Trực giác · イメージ

Xây dựng trục thời gian để kết nối các sự kiện年代(ねんだい)の軸(じく)を構築(こうちく)して出来事(できごと)を結(むす)びつける

Ghi nhớ mốc năm cụ thể tạo ra các điểm neo vững chắc trên trục thời gian. Nhờ đó, bạn có thể dễ dàng suy luận sự kiện nào xảy ra trước hoặc sau trong cùng một giai đoạn.

特定(とくてい)の年号(ねんごう)を覚(おぼ)えることはタイムライン上(じょう)に強固(きょうこ)なアンカーを作(つく)ることです。これにより、同(どう)時代(じだい)の出来事(できごと)の前後(ぜんご)は明確(めいかく)に推理(すいり)可能(かのう)となります。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Nhầm lẫn thứ tự thời gian giữa Cách mạng tháng 10 Nga và Tuyên ngôn Độc lập Mỹ.ロシア十(じゅう)月(がつ)革命(かくめい)とアメリカ独立(どくりつ)宣言(せんげん)の発生(はっせい)時期(じき)を誤(あやま)って逆転(ぎゃくてん)させること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Tuyên ngôn Độc lập Mỹ diễn ra vào năm 1776, trong khi Cách mạng tháng 10 Nga diễn ra muộn hơn rất nhiều vào năm 1917.アメリカ独立(どくりつ)宣言(せんげん)は1776年(ねん)であり、ロシア十(じゅう)月(がつ)革命(かくめい)ははるか後(あと)の1917年(ねん)に発生(はっせい)しました。

Cho rằng sự kiện Trả lại Okinawa diễn ra trước khi Nhật Bản ký Hiệp ước Hòa bình San Francisco.沖縄(おきなわ)返還(へんかん)がサンフランシスコ平和(へいわ)条約(じょうやく)調印(ちょういん)よりも前(まえ)に起(お)きたと思い込(おもいこ)むこと。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Hiệp ước San Francisco được ký năm 1951, còn sự kiện Trả lại Okinawa diễn ra sau đó vào năm 1972.サンフランシスコ条約(じょうやく)調印(ちょういん)は1951年(ねん)であり、沖縄(おきなわ)返還(へんかん)はその後(あと)の1972年(ねん)の出来事(できごと)です。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Thuộc các mốc 1776, 1789, 1861, 1871 để làm nền tảng cho lịch sử thế giới cận đại.1776年(ねん)、1789年(ねん)、1861年(ねん)、1871年(とし)を記憶(きおく)し、近代(きんだい)世界(せかい)史(し)の基礎(きそ)とする。
  • Ghi nhớ các mốc 1853, 1867, 1889, 1894, 1904 cho lịch sử cận đại Nhật Bản.1853年(ねん)、1867年(ねん)、1889年(ねん)、1894年(ねん)、1904年(ねん)の日本(にほん)近代(きんだい)史(し)の重要(じゅうよう)年号(ねんごう)を暗記(あんき)する。
  • Nắm chắc chuỗi mốc 1931, 1939, 1945, 1951, 1972, 1989 và 1991 của thế kỷ 20.1931年(ねん)、1939年(ねん)、1945年(ねん)、1951年(ねん)、1972年(ねん)、1989年(ねん)、1991年(ねん)の20世紀(せいき)の流(なが)れる年号(ねんごう)を押(お)さえる。
EJU 2026 · JASSO-2026-HISTORY

Bài học cung cấp hệ thống niên biểu chi tiết từ thế kỷ 17 đến nay. Việc nắm vững chuỗi sự kiện giúp bạn xác định chính xác thứ tự thời gian trong các câu hỏi EJU.

本課(ほんか)では、17世紀(せいき)から現代(げんだい)に至(いた)る詳細(しょうさい)な歴史(れきし)年表(ねんぴょう)を提供(ていきょう)します。出来事(できごと)の時(とき)系列(けいれつ)を把握(はあく)することで、EJUの年代(ねんだい)整列(せいれつ)問題(もんだい)に確実(かくじつ)に対応(たいおう)できます。

歴史(れきし)年表(ねんぴょう)と重要(じゅうよう)事項(じこう)
歴史年表と重要事項