Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU総合科目 · Nhật Bản & Thế giới

30 câu hỏi biến thể歴史(れきし)応用(おうよう)演習(えんしゅう)

Kiến thức要点

  • 歴史(れきし)応用(おうよう)演習(えんしゅう)30 câu hỏi biến thể

    Đây là hệ thống bài tập thực hành ứng dụng các kiến thức lịch sử đã học. Nội dung tập trung vào việc so sánh bảng biểu, đối chiếu niên đại và phân tích các dữ kiện chi tiết.

    歴史(れきし)応用(おうよう)演習(えんしゅう)とは、既習(きしゅう)の歴史(れきし)知識(ちしき)を応用(おうよう)する実践(じっせん)的(てき)演習(えんしゅう)システムです。表(ひょう)の比較(ひかく)、年代(ねんだい)の照合(しょうごう)、詳細(しょうさい)データの分析(ぶんせき)に特化(とっか)しています。

Cách làmしくみ

  1. 01
    三(さん)大(だい)市民(しみん)革命(かくめい)の比較(ひかく)照合(しょうごう)

    So sánh đối chiếu 3 cuộc cách mạng tư sản

    So sánh Anh (1640-88, Locke, Tuyên ngôn Quyền lợi 1689), Mỹ (1775-83, Jefferson draft 1776, Hiến pháp 1787), Pháp (1789-99, Rousseau/Voltaire, Tuyên ngôn Nhân quyền 1789). Phân biệt thể chế kết quả giữa Quân chủ lập hiến và Cộng hòa.

    英(えい)(1640-88、ロック、権利(けんり)章典(しょうてん))、米(べい)(1775-83、独立(どくりつ)宣言(せんげん)、憲法(けんぽう))、仏(ふつ)(1789-99、ルソー、人権(じんけん)宣言(せんげん))を比較(ひかく)します。立憲(りっけん)君主(くんしゅ)制(せい)と共和(きょうわ)制(せい)の果(はた)した体制(たいせい)の違(ちが)いを識別(しきべつ)します。

  2. 02
    イタリア・ドイツ統一(とういつ)プロセスの対比(たいひ)

    Đối chiếu tiến trình thống nhất Ý và Đức

    Italia có Trẻ Italia (Mazzini 1831), Cavour, Garibaldi (Áo đỏ 1860), thống nhất năm 1861. Đức có Liên minh thuế quan (1834), Bismarck (Sắt và Máu 1862), Chiến tranh Phổ-Áo (1866), Phổ-Pháp (1870-71) thành lập Đế quốc năm 1871.

    伊(い)は青年(せいねん)イタリア(1831)、ガリバルディの赤(あか)シャツ隊(たい)(1860)で1861年(ねん)統一(とういつ)。独(どく)は関税(かんぜい)同盟(どうめい)(1834)、ビスマルク鉄血(てっけつ)政策(せいさく)(1862)、普仏(ふふつ)戦争(せんそう)を経(へ)て1871年(ねん)帝国(ていこく)成立(せいりつ)です。

  3. 03
    領土(りょうど)拡大(かくだい)と植民(しょくみん)地(ち)分割(ぶんかつ)の分析(ぶんせき)

    Phân tích bành trướng lãnh thổ và phân chia thuộc địa

    Mỹ mua Louisiana (1803), Florida (1819), Alaska (1867), chiếm Philippines (1898). Anh thực hiện chính sách 3C (Cape-Cairo-Calcutta), Đức thực hiện chính sách 3B (Berlin-Byzantium-Baghdad).

    米(べい)はルイジアナ購入(こうにゅう)(1803)、フロリダ(1819)、アラスカ(1867)、フィリピン獲得(かくとく)(1898)。英(えい)は3C政策(せいさく)、独(どく)は3B政策(せいさく)を展開(てんかい)しました。

Ví dụ例題

So sánh điểm khác biệt giữa Hiến pháp Đại Nhật Bản (1889) và Hiến pháp Nhật Bản (1947).

大(だい)日本(にほん)帝国(ていこく)憲法(けんぽう)(1889年(ねん))と日本(にほん)国(こく)憲法(けんぽう)(1947年(ねん))の相違(そうい)点(てん)を比較(ひかく)する。

  1. Bước 1: Về chủ quyền: Hiến pháp 1889 quy định Thiên hoàng nắm chủ quyền (天皇主権), còn Hiến pháp 1947 quy định Nhân dân nắm chủ quyền (国民主権).手順(てじゅん)1:主権(しゅけん)について:1889年(ねん)憲法(けんぽう)は天皇(てんのう)主権(しゅけん)、1947年(ねん)憲法(けんぽう)は国民(こくみん)主権(しゅけん)と規定(きてい)している。
  2. Bước 2: Về quân đội: Hiến pháp 1889 quy định Thiên hoàng thống lĩnh quân đội (天皇統帥), còn Hiến pháp 1947 từ bỏ chiến tranh tại Điều 9 (戦争放棄).手順(てじゅん)2:軍隊(ぐんたい)について:1889年(ねん)憲法(けんぽう)は天皇(てんのう)統帥(とうすい)権(けん)を定(さだ)め、1947年(ねん)憲法(けんぽう)は第(だい)9条(じょう)で戦争(せんそう)を放棄(ほうき)した。
  3. Bước 3: Về nguồn gốc: Hiến pháp 1889 là Khâm định hiến pháp (vua ban), còn Hiến pháp 1947 là Dân định hiến pháp (dân ban).手順(てじゅん)3:性質(せいしつ)について:1889年(ねん)憲法(けんぽう)は欽定(きんてい)憲法(けんぽう)であり、1947年(ねん)憲法(けんぽう)は民(みん)定(てい)憲法(けんぽう)である。
Việc so sánh theo các tiêu chí cụ thể giúp làm rõ sự chuyển đổi thể chế chính trị của Nhật Bản trước và sau chiến tranh.具体(ぐたい)的(てき)基準(きじゅん)による比較(ひかく)により、戦前(せんぜん)・戦後(せんご)の日本(にほん)の政治(せいじ)体制(たいせい)の転換(てんかん)が明確(めいかく)になる。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Trong cuộc thống nhất nước Đức thế kỷ 19, vị Thủ tướng Phổ nào đã thực hiện "Chính sách Sắt và Máu" (鉄血政策)?19世紀(せいき)のドイツ統一(とういつ)において「鉄血(てっけつ)政策(せいさく)」を推進(すいしん)したプロイセン宰相(さいしょう)は誰(だれ)か。

2. Trong các vùng lãnh thổ sau của Mỹ, vùng lãnh thổ nào được mua từ Pháp năm 1803 dưới thời Napoléon?アメリカが獲得(かくとく)した以下(いか)の領土(りょうど)のうち、1803年(ねん)にナポレオンのフランスから購入(こうにゅう)したものはどれか。

3. Điểm khác biệt giữa Chiến tranh Nhật - Thanh (1894-95) và Chiến tranh Nhật - Nga (1904-05) về mặt kết quả hiệp ước là gì?日清(にっしん)戦争(せんそう)(1894-95)と日露(にちろ)戦争(せんそう)(1904-05)の条約(じょうやく)結果(けっか)における相違(そうい)点(てん)は何(なん)か。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: JASSO-2026-HISTORY. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 1 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:JASSO-2026-HISTORY。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)1区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Phân tích so sánh các thể chế cách mạng, chính sách bành trướng và hiệp ước lịch sử.革命(かくめい)体制(たいせい)、拡大(かくだい)政策(せいさく)、歴史(れきし)的(てき)条約(じょうやく)の比較(ひかく)分析(ぶんせき)を行(おこな)う。
  2. Ứng dụng dữ kiện chi tiết để giải các bài tập biến thể tổng hợp về lịch sử thế giới và Nhật Bản.詳細(しょうさい)な事実(じじつ)データを応用(おうよう)し、世界(せかい)史(し)および日本(にほん)史(し)の総合(そうごう)変形(へんけい)問題(もんだい)を解(と)く。
Trực giác · イメージ

Luyện tập đối chiếu đa chiều để xử lý câu hỏi biến thể多角(たかく)的(てき)な対比(たいひ)演習(えんしゅう)で変形(へんけい)問題(もんだい)に対応(たいおう)する

Các câu hỏi biến thể thường yêu cầu đối chiếu song song giữa hai quốc gia hoặc hai thời kỳ. Việc tổng hợp các thông tin về nhà tư tưởng, văn bản và điều khoản sẽ giúp bạn suy luận chính xác.

応用(おうよう)問題(もんだい)では、2つの国家(こっか)や時代(じだい)の並行(へいこう)対比(たいひ)が求(もと)められます。思想(しそう)家(か)、文書(ぶんしょ)、条項(じょうこう)の情報(じょうほう)を統合(とうごう)整理(せいり)することで、正確(せいかく)な推論(すいろん)が可能(かのう)になります。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Cho rằng nước Đức thực hiện chính sách 3C còn nước Anh thực hiện chính sách 3B trong thời kỳ chủ nghĩa đế quốc.帝国(ていこく)主義(しゅぎ)時代(じだい)においてドイツが3C政策(せいさく)を、イギリスが3B政策(せいさく)を展開(てんかい)したと思い込(おもいこ)むこと。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Anh thực hiện chính sách 3C (Cape - Cairo - Calcutta), còn Đức thực hiện chính sách 3B (Berlin - Byzantium - Baghdad).イギリスが3C政策(せいさく)(ケープ・カイロ・カルカッタ)であり、ドイツが3B政策(せいさく)(ベルリン・ビザンチウム・バグダード)です。

Nhầm lẫn tư tưởng gia ảnh hưởng chính giữa Cách mạng Anh và Cách mạng Pháp.イギリス革命(かくめい)とフランス革命(かくめい)の主(ぬし)たる影響(えいきょう)思想(しそう)家(か)を混同(こんどう)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Cách mạng Anh chịu ảnh hưởng lớn từ thuyết khế ước xã hội của Locke, còn Cách mạng Pháp chịu ảnh hưởng từ Rousseau và Voltaire.イギリス革命(かくめい)はロックの社会(しゃかい)契約(けいやく)説(せつ)に、フランス革命(かくめい)はルソーやヴォルテールらの啓蒙(けいもう)思想(しそう)に大(おお)きな影響(えいきょう)を受(う)けました。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Nắm vững bảng so sánh đối chiếu giữa 3 cuộc cách mạng tư sản Anh, Mỹ, Pháp.英(えい)・米(べい)・仏(ふつ)の三(さん)大(だい)市民(しみん)革命(かくめい)の比較(ひかく)対比(たいひ)表(ひょう)を確実(かくじつ)にマスターする。
  • Phân biệt tiến trình thống nhất nước Ý và nước Đức cùng các nhân vật lịch sử trọng tâm.イタリアとドイツの統一(とういつ)プロセスおよび中心(ちゅうしん)人物(じんぶつ)を明確(めいかく)に区別(くべつ)する。
  • So sánh chính xác điều khoản của các hiệp ước lịch sử như Shimonoseki và Portsmouth.下関(しものせき)条約(じょうやく)やポーツマス条約(じょうやく)など、歴史(れきし)的(てき)条約(じょうやく)の条項(じょうこう)を正確(せいかく)に比較(ひかく)する。
EJU 2026 · JASSO-2026-HISTORY

Bài học cung cấp các câu hỏi luyện tập biến thể nâng cao dựa trên dữ kiện tổng hợp. Việc rèn luyện phân tích so sánh sẽ giúp bạn tự tin giải quyết các dạng đề ứng dụng trong EJU.

本課(ほんか)では、総合(そうごう)データに基(もと)づく応用(おうよう)変形(へんけい)問題(もんだい)を提供(ていきょう)します。比較(ひかく)分析(ぶんせき)力(りょく)を鍛(きた)えることで、EJU本番(ほんばん)の複雑(ふくざつ)な応用(おうよう)問(とい)に確実(かくじつ)に対処(たいしょ)する力(ちから)を養(やしな)います。

歴史(れきし)応用(おうよう)演習(えんしゅう)
歴史応用演習