Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU総合科目 · Nhật Bản & Thế giới

Thể chế kinh tế第(だい)1章(しょう) 経済(けいざい)体制(たいせい)

Kiến thức要点

  • 第(だい)1章(しょう) 経済(けいざい)体制(たいせい)Thể chế kinh tế

    Thể chế kinh tế là phương thức tổ chức nền kinh tế dựa trên hình thức sở hữu tư liệu sản xuất và cơ chế điều tiết. Nền kinh tế tư bản dựa vào sở hữu tư nhân và thị trường, trong khi kinh tế xã hội chủ nghĩa dựa vào sở hữu công và kế hoạch hóa.

    経済(けいざい)体制(たいせい)とは生産(せいさん)手段(しゅだん)の所有(しょゆう)形態(けいたい)と調節(ちょうせつ)機構(きこう)に基(もと)づく経済(けいざい)の組織(そしき)様式(ようしき)です。資本(しほん)主義(しゅぎ)は私有(しゆう)財産(ざいさん)と市場(しじょう)機構(きこう)を軸(じく)にし、社会(しゃかい)主義(しゅぎ)は公有(こうゆう)財産(ざいさん)と中央(ちゅうおう)計画(けいかく)を軸(じく)とします。

Cách làmしくみ

  1. 01
    ステップ1:資本(しほん)主義(しゅぎ)経済(けいざい)の4大(だい)特徴(とくちょう)を押(お)さえる

    Bước 1: Nắm chắc 4 đặc trưng của kinh tế tư bản chủ nghĩa

    Kinh tế tư bản dựa trên sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất và tự do doanh nghiệp. Động cơ tìm kiếm lợi nhuận và thị trường tự do điều tiết là hai yếu tố vận hành cốt lõi.

    資本(しほん)主義(しゅぎ)は生産(せいさん)手段(しゅだん)の私有(しゆう)と自由(じゆう)企業(きぎょう)を基礎(きそ)とします。利潤(りじゅん)追求(ついきゅう)の動機(どうき)と自由(じゆう)市場(しじょう)の自動(じどう)調節(ちょうせつ)機構(きこう)が中核(ちゅうかく)となります。

  2. 02
    ステップ2:資本(しほん)主義(しゅぎ)の5段階(だんかい)と独占(どくせん)形態(けいたい)を区別(くべつ)する

    Bước 2: Phân loại 5 giai đoạn phát triển tư bản và các hình thức độc quyền

    Từ thương nghiệp và công nghiệp, kinh tế chuyển sang độc quyền với cartel, trust, konzern. Sau khủng hoảng 1930s xuất hiện tư bản sửa đổi và từ 1980s chuyển sang tân tự do.

    商業(しょうぎょう)や産業(さんぎょう)の段階(だんかい)を経(へ)て、カルテル・トラスト・コンツェルンによる独占(どくせん)が進(すす)みました。大(だい)恐慌(きょうこう)後(ご)の修正(しゅうせい)資本(しほん)主義(しゅぎ)を経(へ)て1980年代(ねんだい)以降(いこう)は新(しん)自由(じゆう)主義(しゅぎ)へ移行(いこう)しました。

  3. 03
    ステップ3:社会(しゃかい)主義(しゅぎ)経済(けいざい)の特質(とくしつ)と市場(しじょう)化(か)への転換(てんかん)を理解(りかい)する

    Bước 3: Hiểu bản chất kinh tế xã hội chủ nghĩa và sự chuyển đổi

    Mô形 này dựa trên sở hữu công và kế hoạch tập trung, không có giá cả thị trường tự do. Liên Xô sụp đổ năm 1991, còn Trung Quốc thực hiện cải cách mở cửa và phát triển kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

    生産(せいさん)手段(しゅだん)の公有(こうゆう)と計画(けいかく)経済(けいざい)が特徴(とくちょう)で自由(じゆう)な価格(かかく)形成(けいせい)はありません。1991年(ねん)のソ連(それん)解体(かいたい)後(ご)に市場(しじょう)化(か)が進(すす)み、中国(ちゅうごく)は1978年(ねん)の改革(かいかく)開放(かいほう)から社会(しゃかい)主義(しゅぎ)市場(しじょう)経済(けいざい)を推進(すいしん)しました。

  4. 04
    ステップ4:主要(しゅよう)な経済(けいざい)学説(がくせつ)の時(とき)系列(けいれつ)と主張(しゅちょう)を整理(せいり)する

    Bước 4: Hệ thống hóa tuyến thời gian các học thuyết kinh tế

    Cần nhớ thứ tự Adam Smith tự do phóng任, Ricardo lợi thế so sánh, Marx phê phán tư bản, Keynes cầu hữu hiệu và Friedman chủ nghĩa tiền tệ. Ngoài ra Schumpeter nhấn mạnh đổi mới sáng tạo và Galbraith phân tích hiệu ứng phụ thuộc.

    スミスの自由(じゆう)放任(ほうにん)からリカードの比較(ひかく)生産(せいさん)費(ひ)説(せつ)、マルクスの資本(しほん)批判(ひはん)、ケインズの有効(ゆうこう)需要(じゅよう)、フリードマンのマネタリズムへの流(なが)れを掴(つか)みます。シュンペーターのイノベーションやガルブレイスの依存(いぞん)効果(こうか)も重要(じゅうよう)です。

Ví dụ例題

Một quốc gia trải qua giai đoạn suy thoải nghiêm trọng do suy giảm tổng cầu. Chính phủ quyết định tăng cường đầu tư công và can thiệp trực tiếp vào nền kinh tế để tạo việc làm, đồng thời tư nhân hóa một số doanh nghiệp nhà nước ở giai đoạn sau.

ある国(くに)が有効(ゆうこう)需要(じゅよう)の不足(ふそく)により深刻(しんこく)な景気(けいき)後退(こうたい)に直面(ちょくめん)しました。政府(せいふ)は公共(こうきょう)投資(とうし)を拡大(かくだい)して経済(けいざい)介入(かいにゅう)を行(おこな)い、後(あと)の段階(だんかい)で一部(いちぶ)の国営(こくえい)企業(きぎょう)を民営(みんえい)化(か)しました。

  1. Phân tích chính sách đầu tư công kích cầu: Đây là tư tưởng của Keynes trong giai đoạn tư bản sửa đổi nhằm khắc phục khủng hoảng bằng cách tạo ra tổng cầu hữu hiệu.有効(ゆうこう)需要(じゅよう)を創出(そうしゅつ)する公共(こうきょう)投資(とうし)政策(せいさく)の分析(ぶんせき):大(だい)恐慌(きょうこう)後(ご)の修正(しゅうせい)資本(しほん)主義(しゅぎ)において、ケインズが主張(しゅちょう)した政府(せいふ)介入(かいにゅう)政策(せいさく)に該当(がいとう)します。
  2. Phân tích chính sách tư nhân hóa ở giai đoạn sau: Đây là xu hướng của chủ nghĩa tân tự do từ những năm 1980 do Friedman khởi xướng, giảm can thiệp của chính phủ và bãi bỏ quy định.後半(こうはん)の民営(みんえい)化(か)政策(せいさく)の分析(ぶんせき):1980年代(ねんだい)以降(いこう)のフリードマンらに代表(だいひょう)される新(しん)自由(じゆう)主義(しゅぎ)の動(うご)きであり、規制(きせい)緩和(かんわ)や政府(せいふ)の縮小(しゅくしょう)を目指(めざ)します。
Nền kinh tế trên đã chuyển từ mô hình tư bản sửa đổi đề高 vai trò can thiệp của Keynes sang mô hình tân tự do coi trọng tự do hóa và tư nhân hóa của Friedman.この国(くに)の政策(せいさく)は、ケインズ的(てき)な政府(せいふ)介入(かいにゅう)を中心(ちゅうしん)とする修正(しゅうせい)資本(しほん)主義(しゅぎ)から、フリードマン的(てき)な民営(みんえい)化(か)と市場(しじょう)重視(じゅうし)の新(しん)自由(じゆう)主義(しゅぎ)への転換(てんかん)を示(しめ)しています。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Hình thức tổ chức độc quyền nào mà các doanh nghiệp cùng ngành ký kết thỏa thuận về giá cả và sản lượng nhưng vẫn giữ nguyên tính độc lập về pháp lý và kinh doanh?同一(どういつ)産業(さんぎょう)の企業(きぎょう)が価格(かかく)や生産(せいさん)量(りょう)について協定(きょうてい)を結(むす)びつつも、法律(ほうりつ)上(じょう)・経営(けいえい)上(じょう)の独立(どくりつ)性(せい)を維持(いじ)する独占(どくせん)形態(けいたい)はどれか。

2. Học giả nào đã đưa ra lý thuyết tổng cầu hữu hiệu và chủ trương chính phủ cần can thiệp thông qua đầu tư công để giải quyết khủng hoảng kinh tế từ những năm 1930?1930年代(ねんだい)の大(だい)恐慌(きょうこう)に際(さい)し、有効(ゆうこう)需要(じゅよう)の理論(りろん)を唱(とな)えて政府(せいふ)による公共(こうきょう)投資(とうし)などの経済(けいざい)介入(かいにゅう)を主張(しゅちょう)した経済(けいざい)学(がく)者(しゃ)は誰(だれ)か。

3. Đặc điểm nào sau đây mô tả chính xác về sự phát triển của kinh tế xã hội chủ nghĩa Trung Quốc từ sau năm 1978?1978年(ねん)以降(いこう)の中国(ちゅうごく)における社会(しゃかい)主義(しゅぎ)経済(けいざい)の展開(てんかい)について、正(ただ)しい記述(きじゅつ)はどれか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 1 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)1区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Nắm vững 4 đặc trưng và 5 giai đoạn phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa từ thế kỷ 16 đến nay.16世紀(せいき)以降(いこう)における資本(しほん)主義(しゅぎ)経済(けいざい)の4大(だい)特徴(とくちょう)と5つの発展(はってん)段階(だんかい)を理解(りかい)する。
  2. Phân biệt bản chất kinh tế xã hội chủ nghĩa và sự chuyển đổi mô hình tại Liên Xô và Trung Quốc.社会(しゃかい)主義(しゅぎ)経済(けいざい)の原則(げんそく)とソ連(それん)や中国(ちゅうごく)における制度(せいど)変遷(へんせん)を把握(はあく)する。
  3. So sánh tư tưởng của các nhà kinh tế học cốt lõi như Adam Smith, Keynes, Marx và Friedman.アダム・スミスやケインズ、マルクス、フリードマンなどの主要(しゅよう)学説(がくせつ)を比較(ひかく)整理(せいり)する。
Trực giác · イメージ

Bản chất của việc lựa chọn thể chế kinh tế và điều tiết sản xuất経済(けいざい)体制(たいせい)の選択(せんたく)と生産(せいさん)調節(ちょうせつ)の仕組(しく)み

Một xã hội giải quyết vấn đề sản xuất cái gì và phân phối ra sao bằng hai cách chính. Hoặc để thị trường tự do điều tiết theo lợi nhuận, hoặc do nhà nước lập kế hoạch tập trung.

社会(しゃかい)が何(なん)を生産(せいさん)しどう分配(ぶんぱい)するかを決(き)める方法(ほうほう)は大(おお)きく分(わ)けて二(ふた)つあります。市場(しじょう)の自由(じゆう)な動(うご)きと利潤(りじゅん)追求(ついきゅう)に任(まか)せるか、政府(せいふ)が計画(けいかく)的(てき)に統制(とうせい)するかです。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Nhầm lẫn giữa ba hình thức độc quyền Cartel, Trust và Konzern trong giai đoạn tư bản độc quyền.独占(どくせん)資本(しほん)主義(しゅぎ)におけるカルテル、トラスト、コンツェルンの区別(くべつ)を混同(こんどう)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Cartel là thỏa thuận giữa các doanh nghiệp độc lập; Trust là sáp nhập hoàn toàn thành một công ty; Konzern là công ty mẹ kiểm soát nhiều ngành khác nhau như Zaibatsu.カルテルは独立(どくりつ)企業(きぎょう)間(かん)の協定(きょうてい)、トラストは企業(きぎょう)合併(がっぺい)、コンツェルンは持株(もちかぶ)会社(かいしゃ)等(とう)による異(い)業種(ぎょうしゅ)支配(しはい)である点(てん)を明確(めいかく)に区別(くべつ)します。

Nhầm lẫn tư tưởng của Adam Smith về bàn tay vô hình với tư tưởng của Keynes về sự can thiệp của chính phủ.アダム・スミスの神(かみ)の見(み)えざる手(て)とケインズの政府(せいふ)介入(かいにゅう)の立場(たちば)を混同(こんどう)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Adam Smith ủng hộ tự do phóng任 và thị trường tự điều tiết, còn Keynes khẳng định thị trường không tự giải quyết được khủng hoảng nên chính phủ phải can thiệp tạo cầu hữu hiệu.スミスは自由(じゆう)放任(ほうにん)と市場(しじょう)の自動(じどう)調節(ちょうせつ)を主張(しゅちょう)し、ケインズは大(だい)恐慌(きょうこう)に対処(たいしょ)するため政府(せいふ)による有効(ゆうこう)需要(じゅよう)の創出(そうしゅつ)が必要(ひつよう)だと主張(しゅちょう)しました。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Kinh tế tư bản phát triển qua 5 giai đoạn chính: thương nghiệp, công nghiệp, độc quyền, sửa đổi và tân tự do.資本(しほん)主義(しゅぎ)経済(けいざい)は、商業(しょうぎょう)、産業(さんぎょう)、独占(どくせん)、修正(しゅうせい)、新(しん)自由(じゆう)主義(しゅぎ)の5つの段階(だんかい)を経(へ)て発展(はってん)した。
  • Kinh tế xã hội chủ nghĩa dựa trên sở hữu công và kế hoạch tập trung, sau năm 1991 chuyển hướng sang mô hình thị trường.社会(しゃかい)主義(しゅぎ)経済(けいざい)は公有(こうゆう)制(せい)と計画(けいかく)経済(けいざい)を原則(げんそく)とし、1991年(ねん)以降(いこう)は市場(しじょう)経済(けいざい)化(か)へと転換(てんかん)した。
  • Các học thuyết kinh tế chuyển biến từ tự do phóng任 (Smith) sang can thiệp nhà nước (Keynes) và kiểm soát cung tiền, tư nhân hóa (Friedman).経済(けいざい)学説(がくせつ)はスミスの自由(じゆう)放任(ほうにん)からケインズの政府(せいふ)介入(かいにゅう)、フリードマンのマネタリズム・民営(みんえい)化(か)へと変遷(へんせん)した。
EJU 2026 · JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY

Bài học giúp bạn phân biệt thể chế kinh tế tư bản và xã hội chủ nghĩa cùng lịch sử các học thuyết kinh tế trọng tâm. Qua đó, bạn dễ dàng xử lý các dạng bài so sánh cơ chế thị trường và vai trò của nhà nước trong đề thi.

本(ほん)講義(こうぎ)では資本(しほん)主義(しゅぎ)と社会(しゃかい)主義(しゅぎ)の経済(けいざい)体制(たいせい)の違(ちが)いや主要(しゅよう)な経済(けいざい)学説(がくせつ)の歴史(れきし)的(てき)展開(てんかい)を学(まな)びます。市場(しじょう)メカニズムと政府(せいふ)の役割(やくわり)を比較(ひかく)する問題(もんだい)を確実(かくじつ)に解(と)く力(ちから)を養(やしな)います。

第(だい)1章(しょう) 経済(けいざい)体制(たいせい)
第1章 経済体制