Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU総合科目 · Nhật Bản & Thế giới

Lịch sử kinh tế Nhật Bản第(だい)7章(しょう) 日本(にほん)経済(けいざい)の歩(あゆ)み

Kiến thức要点

  • 第(だい)7章(しょう) 日本(にほん)経済(けいざい)の歩(あゆ)みLịch sử kinh tế Nhật Bản

    Lịch sử kinh tế Nhật Bản trải qua các thời kỳ phát triển công nghiệp thời Minh Trị, cải cách dân chủ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, giai đoạn tăng trưởng kinh tế cao (1955-1973), thời kỳ tăng trưởng ổn định - bong bóng (1973-1991) và giai đoạn khắc phục hậu quả nợ xấu sau bong bóng.

    日本(にほん)経済(けいざい)史(し)は、明治(めいじ)の殖産(しょくさん)興業(こうぎょう)、戦後(せんご)の経済(けいざい)民主(みんしゅ)化(か)、10%前後(ぜんご)の成長(せいちょう)を続(つづ)けた高度(こうど)経済(けいざい)成長(せいちょう)期(き)(1955〜1973年(ねん))、プラザ合意(ごうい)後(ご)のバブル経済(けいざい)期(き)(1986〜1991年(ねん))、およびバブル崩壊(ほうかい)後(ご)の不良(ふりょう)債権(さいけん)処理(しょり)期(き)を含(ふく)みます。

Cách làmしくみ

  1. 01
    ステップ1:戦後(せんご)直後(ちょくご)の経済(けいざい)民主(みんしゅ)化(か)とドッジ・ライン

    Bước 1: Cải cách dân chủ kinh tế sau WWII và đường lối Dodge

    Sau năm 1945, GHQ thực hiện giải thể tài phiệt, cải cách ruộng đất và ban hành 3 luật lao động. Năm 1949, Đường lối Dodge (ドッジ・ライン) ấn định tỷ giá cố định 1 USD = 360 yên, tiếp đó cầu đặc biệt từ chiến tranh Triều Tiên (1950) giúp kinh tế phục hồi.

    GHQによる財閥(ざいばつ)解体(かいたい)、農地(のうち)改革(かいかく)、労働(ろうどう)三(さん)法(ほう)の制定(せいてい)が進(すす)められました。1949年(ねん)のドッジ・ラインで1ドル=360円(えん)の固定(こてい)相場(そうば)が設定(せってい)され、1950年(ねん)の朝鮮(ちょうせん)特需(とくじゅ)が復興(ふっこう)を後押(あとお)ししました。

  2. 02
    ステップ2:高度(こうど)経済(けいざい)成長(せいちょう)期(き)(1955〜1973年(ねん))

    Bước 2: Thời kỳ tăng trưởng kinh tế cao (1955-1973)

    Nhật Bản đạt tăng trưởng GDP trung bình ~10%/năm. Năm 1956 công bố "Sách trắng Kinh tế", 1960 đưa ra Kế hoạch tăng gấp đôi thu nhập, phổ biến 3 thần khí (TV, máy giặt, tủ lạnh) và 3C (ô tô, máy lạnh, TV màu), đạt GNP thứ 2 thế giới năm 1968.

    平均(へいきん)約(やく)10%の成長(せいちょう)率(りつ)を記録(きろく)し、1956年(ねん)の経済(けいざい)白書(はくしょ)「もはや戦後(せんご)ではない」、1960年(ねん)の所得(しょとく)倍増(ばいぞう)計画(けいかく)が有名(ゆうめい)です。三(さん)種(しゅ)の神器(じんぎ)や3Cが普及(ふきゅう)し、1968年(ねん)にはGNP世界(せかい)第(だい)2位(くらい)となりました。

  3. 03
    ステップ3:プラザ合意(ごうい)とバブル経済(けいざい)

    Bước 3: Thỏa ước Plaza và Nền kinh tế bong bóng (1986-1991)

    Sau Thỏa ước Plaza 1985, đồng yên tăng giá làm giảm xuất khẩu, BOJ cắt giảm lãi suất dẫn đến dòng vốn rẻ đầu cơ vào bất động sản và chứng khoán. Chỉ số Nikkei 225 đạt đỉnh năm 1989 trước khi vỡ do BOJ tăng lãi suất trở lại.

    1985年(ねん)のプラザ合意(ごうい)後(ご)の円高(えんだか)に対(たい)して低(てい)金利(きんり)政策(せいさく)がとられ、株式(かぶしき)や不(ふ)動産(どうさん)への投機(とうき)熱(ねつ)からバブル経済(けいざい)が発生(はっせい)しました。日銀(にちぎん)の利上(りあ)げ等(とう)をきっかけに1990年代(ねんだい)初頭(しょとう)にバブルは崩壊(ほうかい)しました。

  4. 04
    ステップ4:「失(うしな)われた20年(ねん)」と金融(きんゆう)緩和(かんわ)

    Bước 4: Thập kỷ mất mát và các chính sách ứng phó

    Bong bóng vỡ gây ra khủng hoảng nợ xấu (不良債権) và nhiều tổ chức tài chính sụp đổ năm 1997-1998. BOJ áp dụng chính sách lãi suất 0 (ZIRP) năm 1999 và sau đó là Abenomics năm 2013 với 3 mũi tên để vực dậy nền kinh tế.

    バブル崩壊(ほうかい)後(ご)は不良(ふりょう)債権(さいけん)問題(もんだい)や金融(きんゆう)危機(きき)に直面(ちょくめん)し、1999年(ねん)のゼロ金利(きんり)政策(せいさく)や2013年(ねん)からのアベノミクス(3本(ほん)の矢(や))など、持続(じぞく)的(てき)な景気(けいき)対策(たいさく)が講(こう)じられました。

Ví dụ例題

Phân tích mối quan hệ giữa Thỏa ước Plaza năm 1985 và sự hình thành của nền kinh tế bong bóng tại Nhật Bản cuối thập niên 1980.

1985年(ねん)のプラザ合意(ごうい)が1980年代(ねんだい)後半(こうはん)のバブル経済(けいざい)形成(けいせい)に与(あた)えた影響(えいきょう)を分析(ぶんせき)します。

  1. 1. Sự kiện khởi đầu: Thỏa ước Plaza 1985 khiến đồng yên tăng giá nhanh chóng từ 1 USD = 240 yên xuống còn 120 yên trong 2 năm.1. きっかけ:1985年(ねん)のプラザ合意(ごうい)により、急速(きゅうそく)な円高(えんだか)(1ドル240円(えん)から120円(えん)へ)が進行(しんこう)しました。
  2. 2. Phản ứng chính sách: Để đối phó với nguy cơ suy thoái do yên tăng giá, Ngân hàng Nhật Bản (BOJ) đã hạ lãi suất.2. 政策(せいさく)対応(たいおう):円高(えんだか)不況(ふきょう)を懸念(けねん)した日本(にほん)銀行(ぎんこう)は公定(こうてい)歩合(ぶあい)を引き下(ひきさ)げ、金融(きんゆう)緩和(かんわ)を行(おこな)いました。
  3. 3. Tác động thị trường: Nguồn vốn giá rẻ tràn ngập thị trường dẫn đến việc đầu cơ quy mô lớn vào cổ phiếu và đất đai, tạo ra hiện tượng bong bóng.3. 市場(しじょう)への影響(えいきょう):緩和(かんわ)された資金(しきん)が株式(かぶしき)や不(ふ)動産(どうさん)市場(しじょう)へ流出(りゅうしゅつ)し、価格(かかく)が高騰(こうとう)してバブル経済(けいざい)が形成(けいせい)されました。
Thỏa ước Plaza làm đồng yên tăng giá, dẫn tới chính sách nới lỏng tiền tệ của BOJ và chính là nguyên nhân trực tiếp kích phát nền kinh tế bong bóng.プラザ合意(ごうい)を契機(けいき)とする円高(えんだか)と、その対策(たいさく)としての金融(きんゆう)緩和(かんわ)がバブル経済(けいざい)発生(はっせい)の直接(ちょくせつ)的(てき)な要因(よういん)となりました。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Sự kiện nào vào năm 1949 đã thiết lập tỷ giá hối đoái cố định 1 USD = 360 yên cho nền kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh?1949年(ねん)に実施(じっし)され、1ドル=360円(えん)の固定(こてい)為替(かわせ)相場(そうば)を確立(かくりつ)した経済(けいざい)施策(しさく)はどれか。

2. Trong thời kỳ tăng trưởng kinh tế cao thập niên 1960, bộ ba sản phẩm tiêu dùng nào được gọi là "3C"?1960年代(ねんだい)の高度(こうど)経済(けいざい)成長(せいちょう)期(き)に普及(ふきゅう)し、「3C」と呼(よ)ばれた耐久(たいきゅう)消費(しょうひ)財(ざい)の組み合(くみあ)わせはどれか。

3. Thỏa ước tài chính quốc tế nào năm 1985 giữa nhóm G5 đã khiến đồng yên tăng giá nhanh chóng và dẫn tới chính sách hạ lãi suất gây ra bong bóng kinh tế tại Nhật Bản?1985年(ねん)にG5で合意(ごうい)され、急速(きゅうそく)な円高(えんだか)を招(まね)きバブル経済(けいざい)のきっかけとなった国際(こくさい)合意(ごうい)はどれか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 1 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)1区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Nắm vững các chính sách cải cách dân chủ kinh tế sau chiến tranh như giải thể tài phiệt, cải cách ruộng đất và đường lối Dodge.財閥(ざいばつ)解体(かいたい)、農地(のうち)改革(かいかく)、ドッジ・ラインなど戦後(せんご)直後(ちょくご)の経済(けいざい)民主(みんしゅ)化(か)政策(せいさく)を理解(りかい)する。
  2. Phân tích đặc điểm giai đoạn tăng trưởng cao (1955-1973), sự xuất hiện của đồ dùng gia đình hiện đại và các mốc sự kiện quan trọng.高度(こうど)経済(けいざい)成長(せいちょう)期(き)(1955〜1973年(ねん))の特徴(とくちょう)、三(さん)種(しゅ)の神器(じんぎ)や3Cの普及(ふきゅう)、主要(しゅよう)な歴史(れきし)的(てき)出来事(できごと)を分析(ぶんせき)する。
  3. Hiểu rõ nguyên nhân hình thành và vỡ nợ của nền kinh tế bong bóng cùng diễn biến trong những thập kỷ sau đó.プラザ合意(ごうい)に始(はじ)まるバブル経済(けいざい)の発生(はっせい)と崩壊(ほうかい)のメカニズム、およびその後(あと)の「失(うしな)われた20年(ねん)」を把握(はあく)する。
Trực giác · イメージ

Sự vươn lên, thần kỳ và bài học từ các chu kỳ kinh tế Nhật Bản日本(にほん)経済(けいざい)の復興(ふっこう)・高度(こうど)成長(せいちょう)とバブル崩壊(ほうかい)の教訓(きょうくん)

Từ đống đổ nát sau chiến tranh, Nhật Bản phục hồi nhờ các chính sách cải cách và cơ hội từ nhu cầu chiến tranh Triều Tiên. Nền kinh tế bứt phá trở thành cường quốc thế giới nhưng cũng trải qua đợt suy thoái kéo dài sau khi bong bóng tài sản sụp đổ.

戦後(せんご)の混乱(こんらん)から農地(のうち)改革(かいかく)や朝鮮(ちょうせん)特需(とくじゅ)を経(へ)て復興(ふっこう)した日本(にほん)は、世界(せかい)第(だい)2位(くらい)のGNPを誇(ほこ)る高度(こうど)成長(せいちょう)を遂(と)げました。しかし、1980年代(ねんだい)末(まつ)のバブル発生(はっせい)と崩壊(ほうかい)は長期(ちょうき)の構造(こうぞう)調整(ちょうせい)をもたらしました。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Cho rằng tỷ giá cố định 1 USD = 360 yên được thiết lập trong thời kỳ tăng trưởng cao năm 1960.1ドル=360円(えん)の固定(こてい)相場(そうば)制(せい)が1960年代(ねんだい)の高度(こうど)成長(せいちょう)期(き)に設定(せってい)されたと誤解(ごかい)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Tỷ giá cố định 1 USD = 360 yên được xác lập từ Đường lối Dodge (ドッジ・ライン) năm 1949.1ドル=360円(えん)の固定(こてい)為替(かわせ)相場(そうば)は、1949年(ねん)のドッジ・ラインによって設定(せってい)されました。

Nhầm lẫn danh mục "3 thần khí" (三種の神器) của thập niên 1950 với nhóm "3C" của thập niên 1960.1950年代(ねんだい)の「三(さん)種(しゅ)の神器(じんぎ)」と1960年代(ねんだい)の「3C」の内容(ないよう)を混同(こんどう)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)"3 thần khí" (1950s) gồm TV, máy giặt, tủ lạnh; còn "3C" (1960s) gồm Car (ô tô), Cooler (máy lạnh), Color TV (TV màu).三(さん)種(しゅ)の神器(じんぎ)(1950年代(ねんだい))はテレビ・洗濯(せんたく)機(き)・冷蔵(れいぞう)庫(こ)であり、3C(1960年代(ねんだい))はカー・クーラー・カラーテレビです。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Sau WWII, các chính sách cải cách dân chủ và Đường lối Dodge 1949 (1 USD = 360 yên) tạo đà cho sự phục hồi kinh tế.戦後(せんご)直後(ちょくご)の経済(けいざい)民主(みんしゅ)化(か)と1949年(ねん)のドッジ・ライン(1ドル=360円(えん))が経済(けいざい)復興(ふっこう)の土台(どだい)となりました。
  • Giai đoạn 1955-1973 ghi nhận tăng trưởng cao ~10%/năm với sự phổ biến của 3 thần khí và nhóm 3C.1955〜1973年(ねん)の高度(こうど)成長(せいちょう)期(き)には年(ねん)平均(へいきん)約(やく)10%の成長(せいちょう)を達成(たっせい)し、三(さん)種(しゅ)の神器(じんぎ)や3Cが普及(ふきゅう)しました。
  • Thỏa ước Plaza 1985 khiến đồng yên tăng giá, kích thích đầu cơ tạo ra bong bóng kinh tế và dẫn đến thập kỷ mất mát sau khi vỡ.1985年(ねん)のプラザ合意(ごうい)後(ご)の円高(えんだか)と金融(きんゆう)緩和(かんわ)がバブル経済(けいざい)を生(う)み、崩壊(ほうかい)後(ご)は長期(ちょうき)の構造(こうぞう)調整(ちょうせい)期(き)に入(はい)りました。
EJU 2026 · JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY

Bài học này tổng hợp chặng đường phát triển kinh tế Nhật Bản từ thời kỳ trước và sau Chiến tranh thế giới thứ hai, thời kỳ tăng trưởng thần kỳ, nền kinh tế bong bóng cho tới giai đoạn phục hồi gần đây. Đây là nền tảng quan trọng giúp làm tốt các bài tập lịch sử kinh tế EJU.

本課(ほんか)では、戦前(せんぜん)・戦後(せんご)復興(ふっこう)、高度(こうど)経済(けいざい)成長(せいちょう)、バブル経済(けいざい)、そしてその後(あと)の低迷(ていめい)期(き)に至(いた)る日本(にほん)経済(けいざい)の歩(あゆ)みを総合(そうごう)的(てき)に学(まな)びます。これはEJU経済(けいざい)史(し)問題(もんだい)の解法(かいほう)における基礎(きそ)となります。

第(だい)7章(しょう) 日本(にほん)経済(けいざい)の歩(あゆ)み
第7章 日本経済の歩み