Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU総合科目 · Nhật Bản & Thế giới

DN vừa-nhỏ · Tiêu dùng · Lao động第(だい)8章(しょう) 日本(にほん)経済(けいざい)の諸(しょ)問題(もんだい)

Kiến thức要点

  • 第(だい)8章(しょう) 日本(にほん)経済(けいざい)の諸(しょ)問題(もんだい)DN vừa-nhỏ · Tiêu dùng · Lao động

    Các vấn đề kinh tế xã hội Nhật Bản tập trung vào thực trạng doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 99,7% tổng số doanh nghiệp, chính sách bảo vệ người tiêu dùng thông qua Luật PL và hệ thống pháp luật lao động quy định 3 quyền lao động cùng sự thay đổi của mô hình việc làm truyền thống.

    日本(にほん)経済(けいざい)の諸(しょ)問題(もんだい)には、全(ぜん)企業(きぎょう)の99.7%を占(し)める中(ちゅう)小(しょう)企業(きぎょう)の二(に)重(じゅう)構造(こうぞう)、PL法(ほう)やクーリング・オフ等(とう)の消費(しょうひ)者(しゃ)保護(ほご)、労働(ろうどう)三(さん)法(ほう)・労働(ろうどう)三(さん)権(けん)に基(もと)づく労働(ろうどう)者(しゃ)の権利(けんり)保障(ほしょう)と雇用(こよう)形態(けいたい)の変化(へんか)が含(ふく)まれます。

Cách làmしくみ

  1. 01
    ステップ1:中(ちゅう)小(しょう)企業(きぎょう)問題(もんだい)と二(に)重(じゅう)構造(こうぞう)

    Bước 1: Thực trạng và cấu trúc hai tầng của doanh nghiệp vừa và nhỏ

    Doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 99,7% số doanh nghiệp và 69% lao động. Sự chênh lệch về tiền lương và năng suất so với doanh nghiệp lớn gọi là cấu trúc hai tầng (二重構造), trong đó nhiều DN đóng vai trò thầu phụ (下請け).

    中(ちゅう)小(しょう)企業(きぎょう)は全(ぜん)企業(きぎょう)の99.7%、雇用(こよう)の69%を占(し)めます。大(だい)企業(きぎょう)との賃金(ちんぎん)・生産(せいさん)性(せい)格差(かくさ)は「二(に)重(じゅう)構造(こうぞう)」と呼(よ)ばれ、多(おお)くが下請(したう)け関係(かんけい)にあります。1963年(ねん)の基本(きほん)法(ほう)は1999年(ねん)に改正(かいせい)されました。

  2. 02
    ステップ2:消費(しょうひ)者(しゃ)問題(もんだい)と四(よん)大(だい)公害(こうがい)病(びょう)

    Bước 2: Bảo vệ người tiêu dùng và các vụ ô nhiễm môi trường lớn

    Luật PL (1995) quy định nhà sản xuất phải chịu trách nhiệm khi sản phẩm bị lỗi mà không cần chứng minh lỗi cố ý. Chế độ Cooling-off cho phép hủy hợp đồng bán hàng tận nhà trong 8 ngày, đồng thời 4 bệnh ô nhiễm lớn mang lại bài học quan trọng về môi trường.

    1995年(ねん)の製造(せいぞう)物(ぶつ)責任(せきにん)法(ほう)(PL法(ほう))で無(む)過失(かしつ)責任(せきにん)が導入(どうにゅう)され、訪問(ほうもん)販売(はんばい)等(とう)では8日間(かかん)のクーリング・オフが可能(かのう)です。水俣(みなまた)病(びょう)などの四(よん)大(だい)公害(こうがい)病(びょう)の教訓(きょうくん)も重要(じゅうよう)です。

  3. 03
    ステップ3:労働(ろうどう)三(さん)法(ほう)と労働(ろうどう)三(さん)権(けん)

    Bước 3: Ba luật lao động và ba quyền lao động theo Hiến pháp

    3 luật lao động gồm Luật Công đoàn, Luật Điều chỉnh quan hệ lao động và Luật Tiêu chuẩn lao động. Hiến pháp điều 28 bảo đảm 3 quyền lao động là quyền đoàn kết, quyền thương lượng tập thể và quyền hành động tập thể (đình công).

    労働(ろうどう)三(さん)法(ほう)(労働(ろうどう)組合(くみあい)法(ほう)・労働(ろうどう)関係(かんけい)調整(ちょうせい)法(ほう)・労働(ろうどう)基準(きじゅん)法(ほう))と憲法(けんぽう)第(だい)28条(じょう)の労働(ろうどう)三(さん)権(けん)(団結(だんけつ)権(けん)・団体(だんたい)交渉(こうしょう)権(けん)・団体(だんたい)行動(こうどう)権(けん))が労働(ろうどう)者(しゃ)の権利(けんり)を保障(ほしょう)しています。

  4. 04
    ステップ4:日本(にほん)的(てき)雇用(こよう)慣行(かんこう)の変化(へんか)と非(ひ)正規(せいき)雇用(こよう)

    Bước 4: Chế độ việc làm truyền thống và xu hướng biến đổi

    Mô hình truyền thống gồm làm việc trọn đời, lương theo thâm niên và công đoàn theo công ty. Từ thập niên 1990, mô hình này dần suy yếu, tỷ lệ lao động không chính thức (非正規雇用) tăng lên chiếm khoảng 37% và Luật Cải cách cách thức làm việc 2018 ra đời.

    終身(しゅうしん)雇用(こよう)・年功(ねんこう)序列(じょれつ)・企業(きぎょう)別(べつ)組合(くみあい)の伝統(でんとう)的(てき)慣行(かんこう)は崩壊(ほうかい)が進(すす)み、非(ひ)正規(せいき)雇用(こよう)の割合(わりあい)が約(やく)37%に上昇(じょうしょう)しました。2018年(ねん)の働(はたら)き方(かた)改革(かいかく)では残業(ざんぎょう)時間(じかん)の上限(じょうげん)規制(きせい)が導入(どうにゅう)されました。

Ví dụ例題

Phân tích trường hợp người tiêu dùng mua sản phẩm gia dụng qua hình thức bán hàng tận nhà (訪問販売) và phát hiện sản phẩm bị lỗi hỏng hóc gây thiệt hại.

訪問(ほうもん)販売(はんばい)で購入(こうにゅう)した家電(かでん)製品(せいひん)に欠陥(けっかん)があり、損害(そんがい)が発生(はっせい)した場合(ばあい)の消費(しょうひ)者(しゃ)保護(ほご)手続(てつづ)きを分析(ぶんせき)します。

  1. 1. Áp dụng quyền hủy hợp đồng: Người tiêu dùng có thể sử dụng quyền Cooling-off (クーリング・オフ) để hủy hợp đồng trong vòng 8 ngày kể từ khi nhận giao dịch bán hàng tận nhà.1. 解約(かいやく)権(けん)の適用(てきよう):訪問(ほうもん)販売(はんばい)の場合(ばあい)、契約(けいやく)から8日(ひ)以内(いない)であればクーリング・オフ制度(せいど)を利用(りよう)して無(む)条件(じょうけん)で契約(けいやく)を解除(かいじょ)できます。
  2. 2. Xác định trách nhiệm bồi thưởng: Nếu sản phẩm bị khuyết tật gây ra thiệt hại tài sản hoặc sức khỏe, Luật Trách nhiệm sản lý (PL法 1995) bắt buộc nhà sản xuất bồi thường mà người tiêu dùng không cần chứng minh lỗi do nhà sản xuất.2. 損害(そんがい)賠償(ばいしょう)責任(せきにん)の特定(とくてい):欠陥(けっかん)により損害(そんがい)が生(しょう)じた場合(ばあい)、1995年(ねん)制定(せいてい)の製造(せいぞう)物(ぶつ)責任(せきにん)法(ほう)(PL法(ほう))に基(もと)づき、製造(せいぞう)者(しゃ)の過失(かしつ)を証明(しょうめい)しなくても責任(せきにん)を追及(ついきゅう)できます。
  3. 3. Tổng hợp quyền lợi: Người tiêu dùng được bảo vệ song song bởi quy chế hủy hợp đồng ngắn hạn và trách nhiệm sản phẩm khuyết tật của nhà sản xuất.3. 救済(きゅうさい)のまとめ:クーリング・オフによる契約(けいやく)解除(かいじょ)とPL法(ほう)による無(む)過失(かしつ)責任(せきにん)追及(ついきゅう)の双方(そうほう)で消費(しょうひ)者(しゃ)の権利(けんり)が保護(ほご)されます。
Việc kết hợp giữa chế độ Cooling-off và Luật PL 1995 đảm bảo quyền lợi toàn diện cho người tiêu dùng trước các hành vi bán hàng áp đặt và sản phẩm không an toàn.クーリング・オフ制度(せいど)とPL法(ほう)の活用(かつよう)により、不当(ふとう)な販売(はんばい)手法(しゅほう)や欠陥(けっかん)製品(せいひん)から消費(しょうひ)者(しゃ)が多角(たかく)的(てき)に保護(ほご)されます。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Theo Luật Trách nhiệm sản lý (PL法) năm 1995 của Nhật Bản, điều kiện nào dưới đây là đúng khi người tiêu dùng yêu cầu nhà sản xuất bồi thường thiệt hại?1995年(ねん)に制定(せいてい)された製造(せいぞう)物(ぶつ)責任(せきにん)法(ほう)(PL法(ほう))において、消費(しょうひ)者(しゃ)が損害(そんがい)賠償(ばいしょう)を請求(せいきゅう)する際(さい)の要件(ようけん)として正(ただ)しいものはどれか。

2. Quyền nào dưới đây thuộc về 3 quyền lao động (労働三権) được bảo đảm tại Điều 28 Hiến pháp Nhật Bản?日本(にほん)国(こく)憲法(けんぽう)第(だい)28条(じょう)で保障(ほしょう)されている「労働(ろうどう)三(さん)権(けん)」に含(ふく)まれるものはどれか。

3. Yếu tố nào sau đây KHÔNG thuộc mô hình tuyển dụng truyền thống ("Tam vị nhất thể") của doanh nghiệp Nhật Bản?日本(にほん)的(てき)雇用(こよう)慣行(かんこう)(いわゆる日本(にほん)型(がた)雇用(こよう)の「三(さん)種(しゅ)の神器(じんぎ)」)に含(ふく)まれないものはどれか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 1 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)1区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Hiểu cấu trúc hai tầng (二重構造) và đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Nhật Bản.中(ちゅう)小(しょう)企業(きぎょう)が占(し)める割合(わりあい)や二(に)重(じゅう)構造(こうぞう)(格差(かくさ))、下請(したう)け関係(かんけい)の仕組(しく)みを理解(りかい)する。
  2. Nắm vững các quy định bảo vệ người tiêu dùng như Luật PL, cơ chế Cooling-off và 4 bệnh ô nhiễm lớn.消費(しょうひ)者(しゃ)の権利(けんり)、製造(せいぞう)物(ぶつ)責任(せきにん)法(ほう)(PL法(ほう))、クーリング・オフ制度(せいど)、四(よん)大(だい)公害(こうがい)病(びょう)の概要(がいよう)を把握(はあく)する。
  3. Phân tích 3 luật lao động, 3 quyền lao động, chế độ tuyển dụng truyền thống và thực trạng lao động không chính thức.労働(ろうどう)三(さん)法(ほう)・労働(ろうどう)三(さん)権(けん)、日本(にほん)的(てき)雇用(こよう)慣行(かんこう)(日本(にほん)型(がた)雇用(こよう)の三(さん)種(しゅ)の神器(じんぎ))の変化(へんか)、非(ひ)正規(せいき)雇用(こよう)の現状(げんじょう)を整理(せいり)する。
Trực giác · イメージ

Cân bằng phát triển doanh nghiệp, bảo vệ người tiêu dùng và quyền lợi lao động企業(きぎょう)・消費(しょうひ)者(しゃ)・労働(ろうどう)者(しゃ)の権利(けんり)保護(ほご)と構造(こうぞう)改革(かいかく)

Nền kinh tế không chỉ gồm các tập đoàn lớn mà phần lớn việc làm thuộc về doanh nghiệp vừa và nhỏ. Việc bảo vệ người tiêu dùng trước sản phẩm lỗi và đảm bảo quyền lợi lao động bình đẳng là chìa khóa xây dựng xã hội phát triển bền vững.

日本(にほん)経済(けいざい)の基盤(きばん)は多数(たすう)の中(ちゅう)小(しょう)企業(きぎょう)に支(ささ)えられています。製品(せいひん)事故(じこ)から消費(しょうひ)者(しゃ)を守(まも)る法的(ほうてき)枠組(わくぐ)みや、働(はたら)き方(かた)改革(かいかく)による労働(ろうどう)環境(かんきょう)の改善(かいぜん)が社会(しゃかい)の持続(じぞく)可能(かのう)性(せい)を支(ささ)えています。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Nhầm lẫn rằng Luật Trách nhiệm sản lý (PL法 1995) yêu cầu người tiêu dùng phải chứng minh lỗi cố ý của nhà sản xuất.製造(せいぞう)物(ぶつ)責任(せきにん)法(ほう)(PL法(ほう))では消費(しょうひ)者(しゃ)がメーカーの「過失(かしつ)」を証明(しょうめい)しなければならないと誤解(ごかい)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Luật PL áp dụng chế độ trách nhiệm do khuyết tật sản phẩm, người tiêu dùng chỉ cần chứng minh có khuyết tật và thiệt hại mà không cần chứng minh lỗi cố ý hay sơ suất của nhà sản xuất.PL法(ほう)は過失(かしつ)の有無(うむ)を問(と)わない欠陥(けっかん)責任(せきにん)(無(む)過失(かしつ)責任(せきにん)の考(かんが)え方(かた))を採用(さいよう)しており、欠陥(けっかん)と損害(そんがい)の因果(いんが)関係(かんけい)を示(しめ)せば足(た)ります。

Cho rằng công đoàn lao động tại Nhật Bản truyền thống được tổ chức theo từng ngành nghề (産業別組合).日本(にほん)の伝統(でんとう)的(てき)な労働(ろうどう)組合(くみあい)が「産業(さんぎょう)別(べつ)」に組織(そしき)されていると誤解(ごかい)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Đặc trưng lao động Nhật Bản truyền thống là công đoàn được tổ chức theo từng doanh nghiệp riêng biệt (企業別労働組合).日本(にほん)的(てき)雇用(こよう)慣行(かんこう)における労働(ろうどう)組合(くみあい)は、産業(さんぎょう)別(べつ)ではなく「企業(きぎょう)別(べつ)」に組織(そしき)されるのが特徴(とくちょう)です。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 99,7% số DN của Nhật Bản và có đặc điểm cấu trúc hai tầng (二重構造) về tiền lương và năng suất.中(ちゅう)小(しょう)企業(きぎょう)は全(ぜん)企業(きぎょう)の99.7%を占(し)め、大(だい)企業(きぎょう)との間(あいだ)に賃金(ちんぎん)や生産(せいさん)性(せい)の二(に)重(じゅう)構造(こうぞう)が存在(そんざい)します。
  • Quyền lợi người tiêu dùng được bảo vệ qua chế độ Cooling-off và Luật PL 1995 (không cần chứng minh lỗi nhà sản xuất).消費(しょうひ)者(しゃ)保護(ほご)はクーリング・オフ制度(せいど)や過失(かしつ)証明(しょうめい)を不要(ふよう)とする1995年(ねん)のPL法(ほう)によって強化(きょうか)されています。
  • Hệ thống lao động dựa trên 3 luật lao động, 3 quyền lao động Hiến pháp; mô hình việc làm truyền thống đang chuyển dịch với sự gia tăng của lao động không chính thức.労働(ろうどう)三(さん)法(ほう)と憲法(けんぽう)上(じょう)の労働(ろうどう)三(さん)権(けん)が権利(けんり)を保障(ほしょう)し、伝統(でんとう)的(てき)雇用(こよう)慣行(かんこう)の変化(へんか)に伴(ともな)い非(ひ)正規(せいき)雇用(こよう)が増加(ぞうか)しています。
EJU 2026 · JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY

Bài học này phân tích sâu 3 nhóm vấn đề nổi bật của kinh tế Nhật Bản bao gồm thực trạng doanh nghiệp vừa và nhỏ, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các vấn đề về lao động. Nắm chắc phần này giúp bạn tự tin xử lý bài thi EJU.

本課(ほんか)では、日本(にほん)経済(けいざい)の重要(じゅうよう)課題(かだい)である中(ちゅう)小(しょう)企業(きぎょう)問題(もんだい)、消費(しょうひ)者(しゃ)・公害(こうがい)問題(もんだい)、および労働(ろうどう)問題(もんだい)の3分野(ぶんや)を詳(くわ)しく学(まな)びます。これによりEJUでの関連(かんれん)設問(せつもん)への対応(たいおう)力(りょく)を高(たか)めます。

第(だい)8章(しょう) 日本(にほん)経済(けいざい)の諸(しょ)問題(もんだい)
第8章 日本経済の諸問題