Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU総合科目 · Nhật Bản & Thế giới

IMF · WTO · EU · FTA / EPA · Hội nhập khu vực第(だい)10章(しょう) 国際(こくさい)経済(けいざい)(2)

Kiến thức要点

  • 第(だい)10章(しょう) 国際(こくさい)経済(けいざい)(2)IMF · WTO · EU · FTA / EPA · Hội nhập khu vực

    Hệ thống các thể chế kinh tế toàn cầu, các hình thức liên kết thương mại khu vực và tiến trình phát triển của trật tự tiền tệ thế giới.

    グローバルな経済(けいざい)機関(きかん)、地域(ちいき)的(てき)な自由(じゆう)貿易(ぼうえき)・経済(けいざい)連携(れんけい)協定(きょうてい)、および国際(こくさい)通貨(つうか)体制(たいせい)の変遷(へんせん)を網羅(もうら)する分野(ぶんや)です。

Cách làmしくみ

  1. 01
    戦後(せんご)3大(おお)柱(はしら)とGATT・WTOの役割(やくわり)

    Tìm hiểu 3 trụ cột kinh tế hậu chiến và GATT/WTO

    IMF giúp ổn định tỷ giá và cứu các nước khủng hoảng thanh toán, IBRD cho vay tái thiết, còn GATT tự do hóa thương mại. Năm 1995, WTO ra đời thay thế GATT và bổ sung cơ chế giải quyết tranh chấp.

    IMFは国際(こくさい)収支(しゅうし)危機(きき)を支援(しえん)し、IBRDは復興(ふっこう)資金(しきん)を融資(ゆうし)し、GATTは自由(じゆう)貿易(ぼうえき)を推進(すいしん)しました。1995年(ねん)にGATTを継承(けいしょう)したWTOが設立(せつりつ)され紛争(ふんそう)処理(しょり)機能(きのう)が強化(きょうか)されました。

  2. 02
    貿易(ぼうえき)交渉(こうしょう)ラウンドとWTOの成立(せいりつ)

    Theo dõi tiến trình đàm phán thương mại và sự ra đời của WTO

    Vòng Kennedy cắt giảm thuế công nghiệp, Vòng Tokyo giảm rào cản phi thuế, và Vòng Uruguay mở rộng sang dịch vụ, nông sản, sở hữu trí tuệ dẫn tới thành lập WTO. Vòng Doha khởi động năm 2001 hiện rơi vào bế tắc.

    ケネディ・ラウンドでの関税(かんぜい)削減(さくげん)、東京(とうきょう)での非(ひ)関税(かんぜい)障壁(しょうへき)削減(さくげん)を経(へ)て、ウルグアイ・ラウンドでサービスや農業(のうぎょう)が対象(たいしょう)となりWTOが誕生(たんじょう)しました。2001年(ねん)からのドーハ・ラウンドは迷走(めいそう)しています。

  3. 03
    地域(ちいき)経済(けいざい)統合(とうごう)の形態(けいたい)と展開(てんかい)

    Phân tích các hình thức hội nhập kinh tế khu vực

    EU là mức hội nhập cao nhất gồm 27 nước với đồng EUR dùng ở 20 nước Eurozone. Ngoài ra còn có USMCA ở Bắc Mỹ, ASEAN/AEC ở Đông Nam Á, MERCOSUR ở Nam Mỹ, CPTPP 11 nước và RCEP 15 nước.

    EUは27か国(こく)が参加(さんか)し単一(たんいつ)通貨(つうか)ユーロを20か国(こく)が導入(どうにゅう)する高度(こうど)な統合(とうごう)です。北米(ほくべい)のUSMCA、東南(とうなん)アジアのASEAN、南米(なんべい)のメルコスール、CPTPPや最大(さいだい)規模(きぼ)のRCEPが存在(そんざい)します。

  4. 04
    FTA・EPAの相違(そうい)と通貨(つうか)体制(たいせい)の変遷(へんせん)

    Phân biệt FTA/EPA và các mốc lịch sử tiền tệ

    FTA dỡ bỏ thuế quan, trong khi EPA mở rộng sang đầu tư, di chuyển lao động và sở hữu trí tuệ. Hệ thống tiền tệ chuyển từ Bretton Woods cố định sang thả nổi hoàn toàn từ 1973 sau Nixon Shock.

    FTAは関税(かんぜい)撤廃(てっぱい)を主(ぬし)とし、EPAは投資(とうし)や人(ひと)の移動(いどう)を含(ふく)む広範(こうはん)な連携(れんけい)です。通貨(つうか)体制(たいせい)はブレトンウッズの固定(こてい)制(せい)からニクソン・ショックを経(へ)て1973年(ねん)に完全(かんぜん)変動(へんどう)相場(そうば)制(せい)へ移行(いこう)しました。

Ví dụ例題

Phân tích quy mô và đặc điểm liên kết của hai hiệp định thương mại RCEP và EPA giữa Nhật Bản với Singapore.

分析(ぶんせき)事例(じれい):大型(おおがた)貿易(ぼうえき)協定(きょうてい)であるRCEPと、日本(にほん)がシンガポールと締結(ていけつ)したEPAの特徴(とくちょう)比較(ひかく)。

  1. RCEP có hiệu lực từ năm 2022 bao gồm 15 quốc gia khu vực Châu Á - Thái Bình Dương (ASEAN + 5), là khu vực thương mại tự do lớn nhất thế giới.RCEPは2022年(ねん)に発効(はっこう)したASEAN加盟(かめい)10か国(こく)+5か国(こく)からなる世界(せかい)最大(さいだい)の自由(じゆう)貿易(ぼうえき)圏(けん)です。
  2. Hiệp định đối tác kinh tế (EPA) đầu tiên của Nhật Bản được ký với Singapore năm 2002.日本(にほん)が初(はじ)めて締結(ていけつ)した経済(けいざい)連携(れんけい)協定(きょうてい)(EPA)は2002年(ねん)のシンガポールとの協定(きょうてい)です。
  3. Khác với FTA chỉ tập trung miễn giảm thuế quan, EPA giữa Nhật và Singapore bao hàm cả lĩnh vực đầu tư, sở hữu trí tuệ và di chuyển lao động.関税(かんぜい)撤廃(てっぱい)を中心(ちゅうしん)とするFTAに対(たい)し、日(ひ)シンガポールEPAは投資(とうし)や知的(ちてき)財産(ざいさん)、人(ひと)の移動(いどう)まで対象(たいしょう)を広(ひろ)げています。
RCEP thể hiện quy mô liên kết đa phương rộng lớn, trong khi EPA đánh dấu bước tiến hợp tác toàn diện và sâu rộng hơn so với FTA truyền thống.RCEPは広域(こういき)な地域(ちいき)統合(とうごう)の規模(きぼ)を示(しめ)し、EPAは単(たん)なる関税(かんぜい)交渉(こうしょう)を超(こ)えた総合(そうごう)的(てき)な経済(けいざい)連携(れんけい)の推進(すいしん)を象徴(しょうちょう)しています。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Tổ chức quốc tế nào được thành lập năm 1995 tại Genève để thay thế GATT và có thêm cơ chế giải quyết tranh chấp thương mại?1995年(ねん)にGATTを継承(けいしょう)してジュネーブに設立(せつりつ)され、貿易(ぼうえき)紛争(ふんそう)処理(しょり)機能(きのう)を備(そな)えた国際(こくさい)機関(きかん)はどれか。

2. Sự kiện lịch sử nào vào tháng 8 năm 1971 đã chấm dứt chế độ đổi đồng USD lấy vàng và đặt chấm hết cho hệ thống Bretton Woods?1971年(ねん)8月(つき)に金(かね)とドルの交換(こうかん)停止(ていし)が発表(はっぴょう)され、ブレトンウッズ体制(たいせい)の崩壊(ほうかい)につながった出来事(できごと)はどれか。

3. Khẳng định nào sau đây mô tả đúng về các tổ chức liên kết kinh tế khu vực?地域(ちいき)経済(けいざい)統合(とうごう)に関(かん)する記述(きじゅつ)として正(ただ)しいものはどれか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 1 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)1区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Phân biệt chức năng của IMF, IBRD và quá trình chuyển giao từ GATT sang WTO.IMF、IBRDの役割(やくわり)の違(ちが)いおよびGATTからWTOへの移行(いこう)プロセスを識別(しきべつ)する。
  2. Nắm rõ đặc điểm và mức độ liên kết của các tổ chức hội nhập khu vực như EU, USMCA, ASEAN, CPTPP và RCEP.EU、USMCA、ASEAN、CPTPP、RCEPなどの地域(ちいき)経済(けいざい)統合(とうごう)の特長(とくちょう)と統合(とうごう)レベルを理解(りかい)する。
  3. Phân biệt bản chất giữa hiệp định FTA và EPA cũng như các mốc biến đổi của hệ thống tiền tệ quốc tế.FTAとEPAの違(ちが)いおよび国際(こくさい)通貨(つうか)体制(たいせい)の歴史(れきし)的(てき)展開(てんかい)を整理(せいり)する。
Trực giác · イメージ

Tại sao các quốc gia vừa muốn tự do hóa toàn cầu vừa thúc đẩy ký kết các hiệp định khu vực?なぜ諸国(しょこく)は世界(せかい)的(てき)な自由(じゆう)化(か)を進(すす)めつつ地域(ちいき)協定(きょうてい)の締結(ていけつ)に注力(ちゅうりょく)するのか?

Đàm phán đa phương toàn cầu như Vòng đàm phán Doha gặp nhiều bế tắc do khác biệt lợi ích. Do đó, các quốc gia tăng cường ký kết FTA và EPA khu vực để nhanh chóng dỡ bỏ rào cản thương mại và mở rộng hợp tác.

ドーハ・ラウンドの難航(なんこう)に見(み)られるように多国(たこく)間(かん)交渉(こうしょう)は利害(りがい)調整(ちょうせい)が困難(こんなん)です。そのため、迅速(じんそく)な貿易(ぼうえき)自由(じゆう)化(か)や幅広(はばひろ)い経済(けいざい)連携(れんけい)を目指(めざ)して二(に)国(こく)間(かん)や地域(ちいき)のFTA・EPAが活発(かっぱつ)化(か)しました。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Nhầm lẫn rằng tất cả 27 quốc gia thành viên EU đều sử dụng đồng tiền chung Euro.EU加盟(かめい)27か国(こく)の全(ぜん)メンバーが共通(きょうつう)通貨(つうか)ユーロを使用(しよう)していると誤解(ごかい)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Chỉ có 20 quốc gia thuộc Eurozone sử dụng đồng Euro; các nước như Đan Mạch và Thụy Điển không tham gia vùng sử dụng đồng Euro.ユーロを導入(どうにゅう)しているのはユーロ圏(けん)の20か国(こく)であり、デンマークやスウェーデンなどは参加(さんか)していません。

Cho rằng nội dung của FTA và EPA là hoàn toàn giống nhau, chỉ khác nhau về tên gọi.FTAとEPAは名称(めいしょう)が異(こと)なるだけで内容(ないよう)や対象(たいしょう)範囲(はんい)は完全(かんぜん)に同一(どういつ)であると思い込(おもいこ)むこと。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)FTA chủ yếu tập trung cắt giảm hoặc xóa bỏ thuế quan thương mại, còn EPA mở rộng sang cả đầu tư, di chuyển lao động và bảo hộ sở hữu trí tuệ.FTAが主(おも)に関税(かんぜい)の撤廃(てっぱい)を目指(めざ)すのに対(たい)し、EPAは投資(とうし)、人(ひと)の移動(いどう)、知的(ちてき)財産(ざいさん)保護(ほご)など広(こう)範囲(はんい)の連携(れんけい)を含(ふく)みます。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • IMF, IBRD và WTO tạo thành 3 trụ cột của trật tự kinh tế quốc tế, trong đó WTO kế thừa GATT từ năm 1995.IMF・IBRD・WTOは国際(こくさい)経済(けいざい)秩序(ちつじょ)の3大(おお)柱(はしら)であり、WTOは1995年(ねん)にGATTから発展(はってん)・継承(けいしょう)されました。
  • Hội nhập khu vực phát triển đa dạng từ khối có mức liên kết cao như EU đến các hiệp định rộng lớn như RCEP và CPTPP.地域(ちいき)統合(とうごう)は最(もっと)も統合(とうごう)度(ど)の高(たか)いEUから、広域(こういき)なRCEPやCPTPPに至(いた)るまで多様(たよう)な形態(けいたい)で進展(しんてん)しています。
  • Hệ thống tiền tệ chuyển sang thả nổi từ 1973 sau Nixon Shock năm 1971, mở đầu cho kỷ nguyên tỷ giá linh hoạt.1971年(ねん)のニクソン・ショックを経(へ)て1973年(ねん)に変動(へんどう)相場(そうば)制(せい)へ移行(いこう)し、国際(こくさい)通貨(つうか)体制(たいせい)は新(あら)たな局面(きょくめん)を迎(むか)えました。
EJU 2026 · JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY

Trật tự kinh tế quốc tế hậu chiến được vận hành bởi các tổ chức đa phương và xu hướng hội nhập kinh tế khu vực ngày càng sâu rộng. Việc nắm vững lịch sử các hiệp định thương mại, tiền tệ và cấu trúc liên kết kinh tế giúp phân tích bức tranh kinh tế toàn cầu.

戦後(せんご)の国際(こくさい)経済(けいざい)秩序(ちつじょ)は多国(たこく)間(かん)機関(きかん)と地域(ちいき)経済(けいざい)統合(とうごう)の進展(しんてん)によって形成(けいせい)されてきました。貿易(ぼうえき)・通貨(つうか)協定(きょうてい)の歴史(れきし)と各(かく)地域(ちいき)協定(きょうてい)の構造(こうぞう)を理解(りかい)することが重要(じゅうよう)です。

第(だい)10章(しょう) 国際(こくさい)経済(けいざい)(2)
第10章 国際経済(2)