Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU総合科目 · Nhật Bản & Thế giới

Biểu đồ kinh tế trọng điểm経済(けいざい)重点(じゅうてん)図解(ずかい)

Kiến thức要点

  • 経済(けいざい)重点(じゅうてん)図解(ずかい)Biểu đồ kinh tế trọng điểm

    Hệ thống sơ đồ kinh tế trực quan thể hiện cân bằng cung cầu, cấu trúc thị trường, quan hệ các chỉ số thu nhập và các mốc tăng trưởng lịch sử.

    需給(じゅきゅう)均衡(きんこう)、市場(しじょう)構造(こうぞう)、所得(しょとく)指標(しひょう)の相互(そうご)関係(かんけい)、経済(けいざい)成長(せいちょう)と為替(かわせ)の推移(すいい)を体系(たいけい)的(てき)に図解(ずかい)化(か)した総合(そうごう)概念(がいねん)です。

Cách làmしくみ

  1. 01
    価格(かかく)決定(けってい)メカニズムと需要(じゅよう)シフト

    Phân tích cân bằng giá và dịch chuyển đường cầu

    Tại giao điểm E giữa đường cung S và đường cầu D, thị trường đạt cân bằng. Khi thu nhập hoặc sở thích tăng, đường cầu D dịch sang phải làm cả giá P và lượng Q cân bằng đều tăng.

    需要(じゅよう)Dと供給(きょうきゅう)Sの交点(こうてん)Eで市場(しじょう)価格(かかく)と数量(すうりょう)が決定(けってい)します。所得(しょとく)増(ぞう)や好(この)みの変化(へんか)により需要(じゅよう)曲線(きょくせん)が右(みぎ)シフトすると、均衡(きんこう)価格(かかく)と均衡(きんこう)取引(とりひき)量(りょう)の両方(りょうほう)が上昇(じょうしょう)します。

  2. 02
    4つの市場(しじょう)構造(こうぞう)の比較(ひかく)

    Phân loại 4 cấu trúc thị trường

    Mức độ cạnh tranh giảm dần từ Cạnh tranh hoàn hảo (nông sản), Cạnh tranh độc quyền (nhà hàng, mỹ phẩm), Độc quyền nhóm (ô tô, bia, viễn thông) đến Độc quyền (nước sạch, đường sắt địa phương).

    競争(きょうそう)の程度(ていど)は完全(かんぜん)競争(きょうそう)(農産(のうさん)物(ぶつ))、独占(どくせん)的(てき)競争(きょうそう)(外食(がいしょく)・化粧(けしょう)品(ひん))、寡占(かせん)(自動(じどう)車(しゃ)・ビール・携帯(けいたい))、独占(どくせん)(水道(すいどう)・ローカル鉄道(てつどう))の順(じゅん)に低下(ていか)し市場(しじょう)支配(しはい)力(りょく)が高(たか)まります。

  3. 03
    GDP・GNP・NNP・NIの計算(けいさん)体系(たいけい)

    Xác định chuỗi quan hệ GDP, GNP, NNP và NI

    GDP cộng thu nhập thuần từ nước ngoài ra GNP (GNI). GNP trừ khấu hao tài sản cố định ra NNP, rồi trừ tiếp thuế gián thu và cộng trợ cấp sẽ thu được Thu nhập quốc dân (NI).

    GDPに海外(かいがい)純(じゅん)所得(しょとく)を加(くわ)えるとGNP(GNI)となり、そこから減価(げんか)償却(しょうきゃく)を引(ひ)くとNNP、さらに間接(かんせつ)税(ぜい)を引(ひ)いて補助(ほじょ)金(きん)を加(くわ)えると国民(こくみん)所得(しょとく)(NI)が得(え)られます。

  4. 04
    経済(けいざい)成長(せいちょう)率(りつ)と円(えん)相場(そうば)の長期(ちょうき)的(てき)推移(すいい)

    Tổng hợp các thời kỳ tăng trưởng và biến động tỷ giá

    Kinh tế Nhật trải qua tăng trưởng cao (~10%, 1955-73), ổn định (~4%, 1973-91), 20 năm mất mát (~1%, 1991-2012) và Abenomics (~1.5%). Tỷ giá từ 360 yên biến động tăng giá đến đỉnh ~75 yên năm 2010 rồi suy yếu từ 2022.

    日本(にほん)経済(けいざい)は高度(こうど)成長(せいちょう)(約(やく)10%)、安定(あんてい)成長(せいちょう)(約(やく)4%)、失(うしな)われた20年(ねん)(約(やく)1%)、アベノミクス(約(やく)1.5%)を辿(たど)りました。為替(かわせ)は360円(えん)固定(こてい)から2010年(ねん)に約(やく)75円(えん)の最(さい)高値(たかね)を記録(きろく)後(ご)、2022年(ねん)以降(いこう)円安(えんやす)に転(てん)じました。

Ví dụ例題

Phân tích số liệu một nền kinh tế có GDP bằng 500 nghìn tỷ yên, Thu nhập thuần từ nước ngoài là 10 nghìn tỷ yên, Khấu hao tài sản là 50 nghìn tỷ yên, Thuế gián thu là 30 nghìn tỷ yên và Trợ cấp là 5 nghìn tỷ yên.

分析(ぶんせき)事例(じれい):GDPが500兆(ちょう)円(えん)、海外(かいがい)純(じゅん)所得(しょとく)が10兆(ちょう)円(えん)、減価(げんか)償却(しょうきゃく)費(ひ)が50兆(ちょう)円(えん)、間接(かんせつ)税(ぜい)が30兆(ちょう)円(えん)、補助(ほじょ)金(きん)が5兆(ちょう)円(えん)の経済(けいざい)モデルの計算(けいさん)。

  1. Tính GNP (GNI): lấy GDP (500) + Thu nhập thuần từ nước ngoài (10) = 510 nghìn tỷ yên.GNP(GNI)の計算(けいさん):GDP 500兆(ちょう)円(えん) + 海外(かいがい)純(じゅん)所得(しょとく) 10兆(ちょう)円(えん) = 510兆(ちょう)円(えん)。
  2. Tính NNP: lấy GNP (510) - Khấu hao (50) = 460 nghìn tỷ yên.NNPの計算(けいさん):GNP 510兆(ちょう)円(えん) - 減価(げんか)償却(しょうきゃく) 50兆(ちょう)円(えん) = 460兆(ちょう)円(えん)。
  3. Tính Thu nhập quốc dân (NI): lấy NNP (460) - Thuế gián thu (30) + Trợ cấp (5) = 435 nghìn tỷ yên.国民(こくみん)所得(しょとく)(NI)の計算(けいさん):NNP 460兆(ちょう)円(えん) - 間接(かんせつ)税(ぜい) 30兆(ちょう)円(えん) + 補助(ほじょ)金(きん) 5兆(ちょう)円(えん) = 435兆(ちょう)円(えん)。
Chỉ số NI thu được là 435 nghìn tỷ yên, thể hiện thu nhập thuần túy thực sự được phân phối cho các nhân tố sản xuất trong nền kinh tế.算出(さんしゅつ)された国民(こくみん)所得(しょとく)(NI)は435兆(ちょう)円(えん)であり、経済(けいざい)の各(かく)生産(せいさん)要素(ようそ)に実際(じっさい)に分配(ぶんぱい)される純粋(じゅんすい)な所得(しょとく)額(がく)を示(しめ)します。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên làm nhu cầu đối với một loại hàng hóa tăng, biểu đồ đường cầu sẽ biến đổi như thế nào?消費(しょうひ)者(しゃ)の所得(しょとく)増(ぞう)に伴(ともな)いある財(ざい)の需要(じゅよう)が増加(ぞうか)した場合(ばあい)、需要(じゅよう)曲線(きょくせん)はどのように変化(へんか)するか。

2. Thị trường kinh doanh nhà hàng ăn uống hay mỹ phẩm thuộc cấu trúc thị trường nào trong 4 hình thái thị trường?外食(がいしょく)レストランや化粧(けしょう)品(ひん)産業(さんぎょう)は、4つの市場(しじょう)構造(こうぞう)のうちどれに該当(がいとう)するか。

3. Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế (GDP) của Nhật Bản giai đoạn Tăng trưởng cao (高度成長, 1955-1973) đạt mức trung bình khoảng bao nhiêu?日本(にほん)の高度(こうど)経済(けいざい)成長(せいちょう)期(き)(1955~1973年(ねん))における平均(へいきん)実質(じっしつ)経済(けいざい)成長(せいちょう)率(りつ)は約(やく)何(なん)%であったか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 1 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)1区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Phân tích sự cân bằng cung cầu và cơ chế dịch chuyển của đường cầu.需要(じゅよう)供給(きょうきゅう)の均衡(きんこう)メカニズムと需要(じゅよう)曲線(きょくせん)のシフト要因(よういん)を分析(ぶんせき)する。
  2. Phân biệt 4 cấu trúc thị trường từ cạnh tranh hoàn hảo đến độc quyền và mối quan hệ giữa GDP, GNP, NNP, NI.完全(かんぜん)競争(きょうそう)から独占(どくせん)に至(いた)る4つの市場(しじょう)構造(こうぞう)およびGDPからNIへの控除(こうじょ)体系(たいけい)を整理(せいり)する。
  3. Nắm vững các giai đoạn tăng trưởng GDP và biến động tỷ giá yên Nhật qua các thời kỳ lịch sử.日本(にほん)経済(けいざい)の成長(せいちょう)率(りつ)の推移(すいい)と円(えん)相場(そうば)の長期(ちょうき)的(てき)動向(どうこう)を把握(はあく)する。
Trực giác · イメージ

Tại sao từ GDP tính ra Thu nhập quốc dân (NI) lại phải trừ đi khấu hao và thuế gián thu?なぜGDPから国民(こくみん)所得(しょとく)(NI)を算出(さんしゅつ)する際(さい)に減価(げんか)償却(しょうきゃく)費(ひ)や間接(かんせつ)税(ぜい)を差し引(さしひ)くのか?

GDP đo lường tổng giá trị sản xuất thô. Để biết thu nhập thực sự mà người dân và doanh nghiệp nhận được, ta cần loại bỏ phần hao mòn máy móc (khấu hao) và phần thuế bị chính phủ thu đi (thuế gián thu).

GDPは総(そう)生産(せいさん)額(がく)を示(しめ)します。国民(こくみん)の真(しん)の受取(うけとり)所得(しょとく)(NI)を測(はか)るには、設備(せつび)摩耗(まもう)分(ぶん)の減価(げんか)償却(しょうきゃく)費(ひ)や政府(せいふ)に吸収(きゅうしゅう)される間接(かんせつ)税(ぜい)を控除(こうじょ)し、純粋(じゅんすい)な所得(しょとく)額(がく)を算出(さんしゅつ)する必要(ひつよう)があります。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Cho rằng thị trường ngành viễn thông di động hay sản xuất ô tô là thị trường cạnh tranh hoàn hảo.携帯(けいたい)通信(つうしん)事業(じぎょう)や自動(じどう)車(しゃ)製造(せいぞう)業(ぎょう)の市場(しじょう)を「完全(かんぜん)競争(きょうそう)」であると誤解(ごかい)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Các ngành này chỉ có một số ít doanh nghiệp lớn chi phối nên thuộc cấu trúc thị trường Độc quyền nhóm (寡占).少数(しょうすう)の大(だい)企業(きぎょう)によって市場(しじょう)が占(し)められているため、これらは「寡占(かせん)」市場(しじょう)に分類(ぶんるい)されます。

Nhầm lẫn rằng công thức tính Thu nhập quốc dân (NI) từ NNP là cộng thêm thuế gián thu và trừ đi trợ cấp.NNPから国民(こくみん)所得(しょとく)(NI)を求(もと)める際(さい)に、間接(かんせつ)税(ぜい)を足(た)して補助(ほじょ)金(きん)を引(ひ)くと勘違(かんちが)いすること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Phải trừ đi thuế gián thu (vì chính phủ thu mất) và cộng thêm trợ cấp (vì chính phủ bổ sung vào thu nhập).間接(かんせつ)税(ぜい)は政府(せいふ)に吸収(きゅうしゅう)されるため差し引(さしひ)き、補助(ほじょ)金(きん)は所得(しょとく)に加算(かさん)されるため足し合(たしあ)わせる必要(ひつよう)があります。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Cân bằng thị trường nằm tại giao điểm cung cầu; khi cầu tăng, đường cầu dịch sang phải làm giá và sản lượng cân bằng cùng tăng.市場(しじょう)均衡(きんこう)は需給(じゅきゅう)の交点(こうてん)に位置(いち)し、需要(じゅよう)増(ぞう)により需要(じゅよう)曲線(きょくせん)が右(みぎ)シフトすると価格(かかく)と取引(とりひき)量(りょう)が上昇(じょうしょう)します。
  • Bốn cấu trúc thị trường được phân loại theo số lượng doanh nghiệp và tính đồng nhất của sản phẩm từ Cạnh tranh hoàn hảo đến Độc quyền.4つの市場(しじょう)構造(こうぞう)は企業(きぎょう)数(すう)と製品(せいひん)の差別(さべつ)化(か)度合(どあ)いによって完全(かんぜん)競争(きょうそう)から独占(どくせん)まで分類(ぶんるい)されます。
  • Thu nhập quốc dân (NI) được tính bằng cách lấy GNP trừ khấu hao để ra NNP, sau đó trừ thuế gián thu và cộng trợ cấp.国民(こくみん)所得(しょとく)(NI)はGNPから減価(げんか)償却(しょうきゃく)を引(ひ)いてNNPを求(もと)め、さらに間接(かんせつ)税(ぜい)を控除(こうじょ)し補助(ほじょ)金(きん)を加(くわ)えて算出(さんしゅつ)されます。
EJU 2026 · JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY

Biểu đồ kinh tế trực quan hóa cơ chế thị trường cung cầu, phân loại cấu trúc thị trường, chuỗi chỉ số thu nhập quốc dân và lịch sử phát triển kinh tế Nhật Bản. Việc đọc hiểu các sơ đồ này giúp hệ thống hóa kiến thức kinh tế học một cách chính xác.

経済(けいざい)図解(ずかい)は、需要(じゅよう)供給(きょうきゅう)メカニズム、市場(しじょう)構造(こうぞう)の分類(ぶんるい)、国民(こくみん)所得(しょとく)の計算(けいさん)体系(たいけい)、および日本(にほん)経済(けいざい)の歴史(れきし)的(てき)推移(すいい)を視覚(しかく)的(てき)に整理(せいり)します。図解(ずかい)の正確(せいかく)な読み取(よみと)りが経済(けいざい)学(がく)の理解(りかい)を深化(しんか)させます。

経済(けいざい)重点(じゅうてん)図解(ずかい)
経済重点図解