Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU総合科目 · Nhật Bản & Thế giới

Bẫy đề kinh tế thường gặp経済(けいざい)の頻出(ひんしゅつ)誤答(ごとう)

Kiến thức要点

  • 経済(けいざい)の頻出(ひんしゅつ)誤答(ごとう)Bẫy đề kinh tế thường gặp

    Tập hợp các điểm mù, khái niệm dễ nhầm lẫn và mốc thời gian hay bị đảo ngược trong các bài thi kinh tế EJU.

    EJU経済(けいざい)分野(ぶんや)において受験(じゅけん)生(せい)が陥(おちい)りやすい概念(がいねん)の混同(こんどう)や歴史(れきし)的(てき)時(じ)系列(けいれつ)の誤(あやま)りをまとめた対策(たいさく)概念(がいねん)です。

Cách làmしくみ

  1. 01
    経済(けいざい)学説(がくせつ)と国民(こくみん)所得(しょとく)指標(しひょう)の誤答(ごとう)回避(かいひ)

    Phân biệt bẫy cơ bản về nhà kinh tế và chỉ số quốc dân

    Adam Smith gắn với Lợi thế tuyệt đối còn Ricardo gắn với Lợi thế so sánh. GDP tính theo phạm vi lãnh thổ trong nước, trong khi GNP tính theo quốc tịch công dân.

    アダム・スミスは絶対(ぜったい)優位(ゆうい)、リカードは比較(ひかく)優位(ゆうい)に対応(たいおう)します。GDPは国内(こくない)での生産(せいさん)活動(かつどう)、GNPは自国(じこく)民(みん)による生産(せいさん)活動(かつどう)を対象(たいしょう)とします。

  2. 02
    金融(きんゆう)・財政(ざいせい)政策(せいさく)における誤認(ごにん)の払拭(ふっしょく)

    Làm rõ bẫy trong chính sách tài chính và tài khóa

    Kích thích kinh tế đòi hỏi mua trái phiếu (買いオペ) để bơm tiền. Thuế tiêu dùng là thuế gián thu có tính thoái lũy (逆進性), và nguyên tắc 市中消化の原則 cấm Ngân hàng Trung ương mua trực tiếp trái phiếu mới phát hành.

    景気(けいき)刺激(しげき)策(さく)は買(か)いオペ(資金(しきん)供給(きょうきゅう))です。消費(しょうひ)税(ぜい)は逆進(ぎゃくしん)性(せい)を持(も)つ間接(かんせつ)税(ぜい)であり、市中(しちゅう)消化(しょうか)の原則(げんそく)により日銀(にちぎん)の引き受(ひきう)ける直接(ちょくせつ)購入(こうにゅう)は禁止(きんし)されています。

  3. 03
    日本(にほん)経済(けいざい)史(し)の歴史(れきし)的(てき)事実(じじつ)と転換(てんかん)点(てん)

    Chỉnh lý các mốc thời gian lịch sử kinh tế Nhật Bản

    Thời kỳ tăng trưởng cao kết thúc do Khủng hoảng dầu mỏ I năm 1973 (không phải Hiệp định Plaza 1985). Bong bóng kinh tế vỡ năm 1991-1992, và GDP Nhật bị Trung Quốc vượt qua vào năm 2010.

    高度(こうど)成長(せいちょう)の終焉(しゅうえん)は1973年(ねん)の第(だい)1次(じ)オイルショックです。バブル崩壊(ほうかい)は1991-92年(ねん)であり、日本(にほん)のGDPが中国(ちゅうごく)に抜(ぬ)かれたのは2010年(とし)です。

  4. 04
    労働(ろうどう)法(ほう)・公害(こうがい)・国際(こくさい)制度(せいど)の正確(せいかく)な区別(くべつ)

    Phân biệt luật lao động, công hại và định chế quốc tế

    Cần phân biệt Luật lao động tam pháp (3 đạo luật) với Quyền lao động tam quyền (3 quyền). Về quốc tế, Anh đã rút khỏi EU năm 2020, và EU có 27 nước nhưng Eurozone chỉ có 20 nước.

    労働(ろうどう)三(さん)法(ほう)(法律(ほうりつ))と労働(ろうどう)三(さん)権(けん)(権利(けんり))は別物(べつもの)です。英国(えいこく)は2020年(ねん)にEUを離脱(りだつ)しており、EU加盟(かめい)27か国(こく)のうちユーロ導入(どうにゅう)国(こく)は20か国(こく)に限(かぎ)られます。

Ví dụ例題

Phân tích phát biểu: Ngân hàng Trung ương bán trái phiếu chính府 để bơm tiền kích thích kinh tế, đồng thời khẳng định thời kỳ tăng trưởng cao của Nhật Bản kết thúc sau Hiệp định Plaza năm 1985.

分析(ぶんせき)事例(じれい):「日銀(にちぎん)は景気(けいき)刺激(しげき)のために国債(こくさい)を売却(ばいきゃく)して資金(しきん)を供給(きょうきゅう)し、日本(にほん)の高度(こうど)経済(けいざい)成長(せいちょう)は1985年(ねん)のプラザ合意(ごうい)によって終了(しゅうりょう)した」という記述(きじゅつ)の検証(けんしょう)。

  1. Thẩm định chính sách: Bán trái phiếu (売りオペ) là hoạt動 hút tiền về để thắt chặt tiền tệ, không phải kích thích kinh tế.金融(きんゆう)政策(せいさく)の検証(けんしょう):国債(こくさい)の売却(ばいきゃく)(売りオペ(うりおぺ))は市(し)中(ちゅう)から資金(しきん)を回収(かいしゅう)する引き締(ひきし)め策(さく)であり、景気(けいき)刺激(しげき)策(さく)ではありません。
  2. Thẩm định mốc lịch sử: Thời kỳ tăng trưởng cao của Nhật Bản kết thúc vào năm 1973 do Cú sốc dầu mỏ lần thứ nhất, không phải năm 1985.歴史(れきし)的(てき)転換(てんかん)点(てん)の検証(けんしょう):高度(こうど)経済(けいざい)成長(せいちょう)の終了(しゅうりょう)原因(げんいん)は1973年(ねん)の第(だい)1次(じ)オイルショックであり、1985年(とし)ではありません。
  3. Đính chính chính xác: Ngân hàng Trung ương phải mua trái phiếu (買いオペ) để kích thích kinh tế, và tăng trưởng cao kết thúc năm 1973.正(ただ)しい記述(きじゅつ)への修正(しゅうせい):景気(けいき)刺激(しげき)には買(か)いオペを実施(じっし)し、高度(こうど)成長(せいちょう)の終焉(しゅうえん)は1973年(ねん)であるとするのが正確(せいかく)です。
Cả hai khẳng định trên đều là các bẫy đề điển hình. Cần ghi nhớ đúng cơ chế nghiệp vụ thị trường mở và mốc sự kiện Cú sốc dầu mỏ 1973.提示(ていじ)された記述(きじゅつ)はどちらも頻出(ひんしゅつ)の誤答(ごとう)パターンです。公開(こうかい)市場(しじょう)操作(そうさ)の仕組(しく)みと1973年(ねん)のオイルショックという歴史(れきし)的(てき)事実(じじつ)を正確(せいかく)に記憶(きおく)する必要(ひつよう)があります。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BOJ) sẽ thực hiện thao tác nào sau đây trên thị trường mở khi muốn thực thi chính sách kích thích kinh tế?日本(にほん)銀行(ぎんこう)が景気(けいき)刺激(しげき)を目的(もくてき)として公開(こうかい)市場(しじょう)操作(そうさ)を行(おこな)う際(さい)、実施(じっし)すべき操作(そうさ)はどれか。

2. Giai đoạn Tăng trưởng kinh tế cao (高度経済成長) của Nhật Bản chính thức kết thúc do sự kiện nào sau đây?日本(にほん)の高度(こうど)経済(けいざい)成長(せいちょう)が終焉(しゅうえん)する直接(ちょくせつ)のきっかけとなった出来事(できごと)はどれか。

3. Khẳng định nào sau đây là DÚNG khi phân biệt các khái niệm kinh tế dễ nhầm lẫn?混同(こんどう)しやすい経済(けいざい)概念(がいねん)に関(かん)する記述(きじゅつ)として正(ただ)しいものはどれか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 1 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)1区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Nhận biết các bẫy khái niệm về Smith/Ricardo, GDP/GNP, nguyên tắc 3 mặt bằng nhau và định nghĩa hàng hóa công.スミスとリカード、GDPとGNP、三(さん)面(めん)等価(とうか)の原則(げんそく)、公共(こうきょう)財(ざい)の定義(ていぎ)に関(かん)する誤答(ごとう)パターンを識別(しきべつ)する。
  2. Phân biệt nghiệp vụ mua trái phiếu của Ngân hàng Trung ương Nhật Bản và các mốc lịch sử kinh tế quan trọng.日銀(にちぎん)の買(か)いオペレーションの仕組(しく)みおよび日本(にほん)経済(けいざい)の歴史(れきし)的(てき)転換(てんかん)点(てん)の誤解(ごかい)を解明(かいめい)する。
  3. Phân biệt chính xác giữa các thuật ngữ pháp lý lao động, ô nhiễm môi trường và sự khác biệt giữa EU và Eurozone.労働(ろうどう)三(さん)法(ほう)・三(さん)権(けん)の違(ちが)い、公害(こうがい)問題(もんだい)の区分(くぶん)、およびEUとユーロ圏(けん)の範囲(はんい)の違(ちが)いを明確(めいかく)にする。
Trực giác · イメージ

Tại sao Ngân hàng Trung ương Nhật Bản kích thích kinh tế bằng cách MUA trái phiếu chứ không phải BÁN?なぜ日銀(にちぎん)は景気(けいき)刺激(しげき)のために国債(こくさい)を「売(う)る」のではなく「買(か)う」のか?

Khi Ngân hàng Trung ương mua trái phiếu từ thị trường (買いオペ), tiền mặt sẽ được bơm ra cho các ngân hàng thương mại. Ngược lại, nếu bán trái phiếu thì tiền sẽ bị hút về, gây thắt chặt tiền tệ.

日銀(にちぎん)が市場(しじょう)から国債(こくさい)を買い取(かいと)る(買(か)いオペ)ことで、対価(たいか)として現金(げんきん)が市(し)中(ちゅう)に供給(きょうきゅう)されます。国債(こくさい)を売(う)ると市(し)中(ちゅう)の資金(しきん)が回収(かいしゅう)されて金融(きんゆう)引き締(ひきし)めとなるため、景気(けいき)刺激(しげき)には買(か)いオペを行(おこな)います。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Nhầm lẫn khái niệm Hàng hóa công (公共財) là bất kỳ hàng hóa nào do chính phủ đứng ra cung cấp.「公共(こうきょう)財(ざい)」とは政府(せいふ)が提供(ていきょう)するすべての財(ざい)やサービスのことであると定義(ていぎ)を誤解(ごかい)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Hàng hóa công được định nghĩa bởi tính chất kinh tế: Không có tính loại trừ (非排除性) và Không có tính cạnh tranh (非競合性).公共(こうきょう)財(ざい)は「非(ひ)排除(はいじょ)性(せい)」と「非(ひ)競合(きょうごう)性(せい)」という経済(けいざい)学(がく)的(てき)性質(せいしつ)によって定義(ていぎ)されます。

Nhầm lẫn giữa Ba đạo luật lao động (労働三法) và Ba quyền lao động (労働三権).「労働(ろうどう)三(さん)法(ほう)」と「労働(ろうどう)三(さん)権(けん)」を同(おな)じ概念(がいねん)として混同(こんどう)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Ba đạo luật là văn bản pháp luật (Luật Tiêu chuẩn Lao động, Luật Công đoàn, Luật Điều tiết Quan hệ Lao động), còn Ba quyền là quyền hiến định (Quyền đoàn kết, Quyền thương lượng tập thể, Quyền hành động tập thể).労働(ろうどう)三(さん)法(ほう)は具体(ぐたい)的(てき)な法律(ほうりつ)(基準(きじゅん)・組合(くみあい)・調整(ちょうせい))であり、労働(ろうどう)三(さん)権(けん)は憲法(けんぽう)が保障(ほしょう)する権利(けんり)(団結(だんけつ)権(けん)・交渉(こうしょう)権(けん)・行動(こうどう)権(けん))です。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Nhớ đúng phân công lý thuyết: Adam Smith đại diện cho Lợi thế tuyệt đối, David Ricardo đại diện cho Lợi thế so sánh.理論(りろん)の対応(たいおう)関係(かんけい)を厳密(げんみつ)に記憶(きおく):アダム・スミスは絶対(ぜったい)優位(ゆうい)、デヴィッド・リカードは比較(ひかく)優位(ゆうい)です。
  • Ngân hàng Trung ương mua trái phiếu (買いオペ) để bơm tiền kích thích kinh tế, còn thắt chặt thì bán trái phiếu.買(か)いオペは資金(しきん)供給(きょうきゅう)による景気(けいき)刺激(しげき)策(さく)であり、売りオペ(うりおぺ)は資金(しきん)回収(かいしゅう)による引き締(ひきし)め策(さく)です。
  • Tăng trưởng cao kết thúc năm 1973 do Cú sốc dầu mỏ; EU có 27 nước nhưng Eurozone chỉ gồm 20 nước.高度(こうど)成長(せいちょう)の終焉(しゅうえん)は1973年(ねん)のオイルショックであり、EU加盟(かめい)27か国(こく)のうちユーロ圏(けん)は20か国(こく)です。
EJU 2026 · JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY

Nhận diện và phòng tránh các bẫy kiến thức kinh tế thường xuất hiện trong đề thi giúp thí sinh tránh mất điểm đáng tiếc. Việc làm rõ những nhầm lẫn về khái niệm, mốc lịch sử và chính sách là chìa khóa để đạt điểm tối đa.

経済(けいざい)分野(ぶんや)の頻出(ひんしゅつ)誤答(ごとう)パターンを把握(はあく)し、典型(てんけい)的(てき)な引っ掛(ひっか)け問題(もんだい)を回避(かいひ)することが高(こう)得点(とくてん)への鍵(かぎ)となります。概念(がいねん)の違(ちが)いや歴史(れきし)的(てき)時(じ)系列(けいれつ)の誤解(ごかい)を正確(せいかく)に整理(せいり)します。

経済(けいざい)の頻出(ひんしゅつ)誤答(ごとう)
経済の頻出誤答