Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU総合科目 · Nhật Bản & Thế giới

Số liệu kinh tế cần nhớ経済(けいざい)の重要(じゅうよう)数値(すうち)

Kiến thức要点

  • 経済(けいざい)の重要(じゅうよう)数値(すうち)Số liệu kinh tế cần nhớ

    Số liệu kinh tế cần nhớ bao gồm các chỉ số thống kê phản ánh quy mô nền kinh tế, chính sách tài khóa, thuế và thị trường lao động Nhật Bản, cùng các mốc lịch sử của tổ chức quốc tế. Nắm chắc các con số này giúp đánh giá đúng thực trạng kinh tế và tiến trình hội nhập toàn cầu.

    経済(けいざい)の重要(じゅうよう)数値(すうち)とは、日本(にほん)の経済(けいざい)規模(きぼ)、財政(ざいせい)、税制(ぜいせい)、労働(ろうどう)市場(しじょう)を反映(はんえい)する統計(とうけい)指標(しひょう)と、国際(こくさい)機関(きかん)の歴史(れきし)的(てき)節目(ふしめ)を指(さ)します。これらの数値(すうち)の把握(はあく)は、経済(けいざい)の現状(げんじょう)とグローバル化(か)の進展(しんてん)を正(ただ)しく評価(ひょうか)するために不可欠(ふかけつ)です。

Cách làmしくみ

  1. 01
    日本(にほん)のGDP規模(きぼ)、予算(よさん)、公債(こうさい)残高(ざんだか)の把握(はあく)

    Nắm vững quy mô GDP, ngân sách và nợ công của Nhật Bản

    Nhật Bản có GDP đạt khoảng 4,2 nghìn tỷ USD xếp thứ 4 thế giới và GDP bình quân đầu người đạt khoảng 33.000 USD xếp thứ 30. Ngân sách chung năm 2024 đạt khoảng 112 nghìn tỷ yên, trong khi nợ công đạt khoảng 1.300 nghìn tỷ yên tương đương 250% GDP.

    日本(にほん)のGDPは約(やく)4.2兆(ちょう)ドルで世界(せかい)4位(くらい)、1人(ひとり)当(あ)たりGDPは約(やく)33000ドルで約(やく)30位(くらい)です。2024年(ねん)の一般(いっぱん)会計(かいけい)予算(よさん)規模(きぼ)は約(やく)112兆(ちょう)円(えん)に対(たい)し、公債(こうさい)残高(ざんだか)は約(やく)1300兆(ちょう)円(えん)でGDPの約(やく)250%に達(たっ)します。

  2. 02
    税(ぜい)率(りつ)、労働(ろうどう)指標(しひょう)、為替(かわせ)レートの区別(くべつ)

    Phân biệt các chỉ số thuế, lao động và tỷ giá

    Thuế tiêu dùng là 10% với mức ưu đãi 8% cho thực phẩm, thuế thu nhập lũy tiến 7 bậc từ 5% đến 45%, và thuế doanh nghiệp khoảng 23,2%. Mức lương tối thiểu toàn quốc trên 1.000 yên mỗi giờ, tỷ lệ thất nghiệp khoảng 2,5%, tỷ lệ lao động không chính thức khoảng 37%, và tỷ giá USD/JPY năm 2024 ở mức khoảng 150 yên.

    消費(しょうひ)税(ぜい)は10%(食品(しょくひん)軽減(けいげん)8%)、所得(しょとく)税(ぜい)は5%から45%の7段階(だんかい)累進(るいしん)、法人(ほうじん)税(ぜい)率(りつ)は約(やく)23.2%です。全国(ぜんこく)の最低(さいてい)賃金(ちんぎん)は1000円(えん)以上(いじょう)、失業(しつぎょう)率(りつ)は約(やく)2.5%、非(ひ)正規(せいき)雇用(こよう)率(りつ)は約(やく)37%で、2024年(ねん)の為替(かわせ)レートは約(やく)150円(えん)です。

  3. 03
    グローバル機関(きかん)の設立(せつりつ)年(ねん)と本部(ほんぶ)の記憶(きおく)

    Ghi nhớ mốc thành lập và trụ sở các tổ chức toàn cầu

    IMF thành lập năm 1944 (hoạt động 1947) và World Bank thành lập năm 1944 (hoạt động 1946) đều ở Washington. GATT ra đời năm 1948 chuyển thành WTO năm 1995 tại Genève, còn OECD thành lập năm 1961 tại Paris và Nhật Bản gia nhập năm 1964.

    IMF(1944年(ねん)設立(せつりつ)/1947年(ねん)発足(ほっそく))と世界(せかい)銀行(ぎんこう)(1944年(ねん)設立(せつりつ)/1946年(ねん)発足(ほっそく))はともにワシントンに拠点(きょてん)を置(お)きます。1948年(ねん)ジュネーブ設立(せつりつ)のGATTは1995年(ねん)にWTOへと改組(かいそ)され、1961年(ねん)パリ設立(せつりつ)のOECDには日本(にほん)が1964年(ねん)に加盟(かめい)しました。

  4. 04
    地域(ちいき)経済(けいざい)統合(とうごう)のタイムライン体系(たいけい)化(か)

    Hệ thống hóa mốc thời gian của các liên kết khu vực

    EU thành lập năm 1993 theo hiệp định Maastricht có trụ sở ở Brussels, ASEAN thành lập năm 1967 tại Bangkok có trụ sở ở Jakarta, và APEC thành lập năm 1989 tại Singapore. Hiệp định NAFTA chuyển sang USMCA giai đoạn 1994 đến 2020, CPTPP có hiệu lực năm 2018 và RCEP có hiệu lực năm 2022.

    EUは1993年(ねん)マーストリヒト条約(じょうやく)で設立(せつりつ)(ブリュッセル本部(ほんぶ))、ASEANは1967年(ねん)バンコク設立(せつりつ)(ジャカルタ本部(ほんぶ))、APECは1989年(ねん)シンガポール設立(せつりつ)です。NAFTAからUSMCAへの移行(いこう)は1994年(ねん)から2020年(とし)で行(おこな)われ、CPTPPは2018年(ねん)、RCEPは2022年(ねん)に発効(はっこう)しました。

Ví dụ例題

Phân tích tình huống so sánh chỉ số tài chính công của Nhật Bản năm 2024 với tiến trình hình thành các tổ chức kinh tế đa phương.

2024年(ねん)における日本(にほん)の公(こう)財政(ざいせい)指標(しひょう)と多角(たかく)化(か)経済(けいざい)機関(きかん)の形成(けいせい)プロセスを比較(ひかく)分析(ぶんせき)するシチュエーションです。

  1. Xác định nợ công của Nhật Bản đạt khoảng 1.300 nghìn tỷ yên, áp đảo so với quy mô ngân sách chung 112 nghìn tỷ yên và chiếm tới khoảng 250% GDP.日本(にほん)の公債(こうさい)残高(ざんだか)が約(やく)1300兆(ちょう)円(えん)に達(たっ)し、一般(いっぱん)会計(かいけい)予算(よさん)規模(きぼ)約(やく)112兆(ちょう)円(えん)を大(おお)きく上回(うわまわ)りGDPの約(やく)250%を占(し)めることを確認(かくにん)します。
  2. Đối chiếu mốc thành lập của các tổ chức tài chính-thương mại: IMF và World Bank thành lập năm 1944 tại Washington, GATT năm 1948 đổi thành WTO năm 1995 tại Genève.金融(きんゆう)・貿易(ぼうえき)機関(きかん)の設立(せつりつ)年(ねん)を対比(たいひ)します。IMFと世界(せかい)銀行(ぎんこう)は1944年(ねん)ワシントン設立(せつりつ)、GATTは1948年(ねん)設立(せつりつ)で1995年(ねん)にジュネーブでWTOに改組(かいそ)されました。
  3. Tổng hợp thông tin thể hiện sự kết hợp đúng giữa chỉ số nợ công 250% GDP và tiến trình chuyển đổi từ GATT sang WTO năm 1995.公債(こうさい)比率(ひりつ)約(やく)250%という財政(ざいせい)数値(すうち)と、1995年(ねん)のGATTからWTOへの移行(いこう)という貿易(ぼうえき)史(し)の節目(ふしめ)を正確(せいかく)に組み合(くみあ)わせます。
Phân loại rõ ràng giữa chỉ số vĩ mô nội địa và niên đại quốc tế giúp đưa ra kết luận chính xác cho các bài tập tổng hợp.国内(こくない)のマクロ指標(しひょう)と国際(こくさい)年表(ねんぴょう)を明確(めいかく)に分類(ぶんるい)・結合(けつごう)することで、複合(ふくごう)問題(もんだい)に対(たい)して正確(せいかく)な結論(けつろん)を導き出(みちびきだ)せます。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Trong các thông số kinh tế vĩ mô của Nhật Bản giai đoạn 2023-2024, chỉ số nào dưới đây được mô tả chính xác?2023-2024年(ねん)の日本(にほん)におけるマクロ経済(けいざい)指標(しひょう)のうち、正(ただ)しい記述(きじゅつ)はどれですか。

2. Tổ chức quốc tế nào được thành lập năm 1961 tại Paris và Nhật Bản gia nhập vào năm 1964?1961年(ねん)にパリで設立(せつりつ)され、日本(にほん)が1964年(ねん)に加盟(かめい)した国際(こくさい)機関(きかん)はどれですか。

3. Hiệp định liên kết kinh tế nào sau đây bắt đầu có hiệu lực từ năm 2018?次(つぎ)の経済(けいざい)連携(れんけい)協定(きょうてい)のうち、2018年(ねん)に発効(はっこう)したものはどれですか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 2 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)2区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Nắm vững các chỉ số kinh tế vĩ mô của Nhật Bản như GDP, tỷ lệ nợ công, các mức thuế và lao động.GDP、公債(こうさい)比率(ひりつ)、各(かく)税(ぜい)率(りつ)、労働(ろうどう)指標(しひょう)など日本(にほん)のマクロ経済(けいざい)の基本(きほん)数値(すうち)を把握(はあく)する。
  2. Ghi nhớ chính xác năm thành lập và trụ sở của các tổ chức kinh tế, thương mại quốc tế quan trọng.重要(じゅうよう)な国際(こくさい)経済(けいざい)・貿易(ぼうえき)機関(きかん)の設立(せつりつ)年(ねん)と本部(ほんぶ)の所在(しょざい)地(ち)を正確(せいかく)に記憶(きおく)する。
Trực giác · イメージ

Sắp xếp số liệu kinh tế theo nhóm và dòng thời gian経済(けいざい)数値(すうち)のグループ化(か)と時(じ)系列(けいれつ)の整理(せいり)

Thay vì ghi nhớ rời rạc từng con số, hãy chia dữ liệu thành hai nhóm chính là tài chính kinh tế Nhật Bản và niên đại các tổ chức quốc tế. Việc liên kết các con số với bối cảnh thể chế giúp bạn phản xạ nhanh khi làm bài.

個別(こべつ)の数値(すうち)を丸(まる)暗記(あんき)するのではなく、日本(にほん)の財政(ざいせい)経済(けいざい)と国際(こくさい)機関(きかん)の年表(ねんぴょう)という2つのグループに分(わ)けて整理(せいり)しましょう。数値(すうち)と制度(せいど)的(てき)背景(はいけい)を結(むす)びつけることで、試験(しけん)時(じ)の解答(かいとう)力(りょく)が高(たか)まります。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Nhầm lẫn năm Nhật Bản gia nhập OECD với năm tổ chức này được thành lập tại Paris.日本(にほん)がOECDに加盟(かめい)した年(とし)を、同(どう)機関(きかん)がパリで設立(せつりつ)された年(とし)と混同(こんどう)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)OECD thành lập năm 1961 tại Paris, nhưng Nhật Bản chính thức gia nhập vào năm 1964.OECDは1961年(ねん)にパリで設立(せつりつ)され、日本(にほん)が正式(せいしき)に加盟(かめい)したのは1964年(とし)です。

Cho rằng trụ sở của EU đặt tại Genève và trụ sở của ASEAN đặt tại Bangkok.EUの本部(ほんぶ)がジュネーブにあり、ASEANの本部(ほんぶ)がバンコクにあると思い込(おもいこ)むこと。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)EU có trụ sở tại Brussels (thành lập 1993), còn ASEAN thành lập tại Bangkok năm 1967 nhưng đặt trụ sở tại Jakarta.EUの本部(ほんぶ)はブリュッセル(1993年(ねん)設立(せつりつ))であり、ASEANは1967年(ねん)にバンコクで発足(ほっそく)しましたが本部(ほんぶ)はジャカルタにあります。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Kinh tế Nhật Bản có GDP ~4,2 nghìn tỷ USD (#4 thế giới), nợ công ~1.300 nghìn tỷ yên (~250% GDP), ngân sách 2024 ~112 nghìn tỷ yên và tỷ lệ lao động không chính thức ~37%.日本(にほん)のGDPは約(やく)4.2兆(ちょう)ドル(世界(せかい)4位(くらい))、公債(こうさい)残高(ざんだか)は約(やく)1300兆(ちょう)円(えん)(GDPの約(やく)250%)、2024年(ねん)予算(よさん)は約(やく)112兆(ちょう)円(えん)、非(ひ)正規(せいき)雇用(こよう)率(りつ)は約(やく)37%です。
  • Thuế tiêu dùng 10% (giảm 8% cho thực phẩm), thuế thu nhập lũy tiến 7 bậc từ 5% đến 45%, thuế doanh nghiệp ~23,2% và tỷ giá USD/JPY 2024 ~150 yên.消費(しょうひ)税(ぜい)10%(軽減(けいげん)8%)、所得(しょとく)税(ぜい)5%〜45%(7段階(だんかい)累進(るいしん))、法人(ほうじん)税(ぜい)約(やく)23.2%、2024年(とし)為替(かわせ)は約(やく)150円(えん)です。
  • Các mốc quốc tế chính: IMF/World Bank (1944), GATT (1948) -> WTO (1995), OECD (1961, Nhật vào 1964), ASEAN (1967, trụ sở Jakarta), EU (1993), CPTPP (2018), RCEP (2022).主要(しゅよう)な国際(こくさい)年表(ねんぴょう):IMF/世銀(せぎん)(1944)、GATT(1948)→WTO(1995)、OECD(1961/日本(にほん)1964)、ASEAN(1967/ジャカルタ本部(ほんぶ))、EU(1993)、CPTPP(2018)、RCEP(2022)。
EJU 2026 · JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY

Bài học giúp học viên tổng hợp các chỉ số kinh tế vĩ mô cốt lõi của Nhật Bản cùng mốc thời gian thành lập các tổ chức quốc tế lớn. Việc làm chủ những dữ liệu này là chìa khóa để giải quyết chính xác các câu hỏi kiến thức chung trong kỳ thi EJU.

本課(ほんか)では、日本(にほん)の主要(しゅよう)なマクロ経済(けいざい)指標(しひょう)と主要(しゅよう)な国際(こくさい)機関(きかん)の設立(せつりつ)時期(じき)を体系(たいけい)的(てき)に整理(せいり)します。これらの基本(きほん)データをマスターすることは、EJU総合(そうごう)科目(かもく)の問題(もんだい)を正確(せいかく)に解(と)くための重要(じゅうよう)な鍵(かぎ)となります。

経済(けいざい)の重要(じゅうよう)数値(すうち)
経済の重要数値