Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU総合科目 · Nhật Bản & Thế giới

20 câu hỏi biến thể経済(けいざい)応用(おうよう)演習(えんしゅう)

Kiến thức要点

  • 経済(けいざい)応用(おうよう)演習(えんしゅう)20 câu hỏi biến thể

    Hệ thống câu hỏi luyện tập tổng hợp giúp sinh viên vận dụng lý thuyết học thuyết, thị trường, tài chính và tiền tệ vào bài thi EJU.

    経済(けいざい)学説(がくせつ)、市場(しじょう)メカニズム、財政(ざいせい)・金融(きんゆう)を統合(とうごう)してEJU試験(しけん)の応用(おうよう)力(りょく)と識別(しきべつ)力(りょく)を高(たか)める実践(じっせん)演習(えんしゅう)。

Cách làmしくみ

  1. 01
    ステップ1:経済(けいざい)学説(がくせつ)の展開(てんかい)と主要(しゅよう)著作(ちょさく)の整理(せいり)

    Bước 1: Hệ thống hóa sự phát triển của các học thuyết kinh tế

    Liên kết từng tác giả với tác phẩm và quan điểm cốt lõi, như Adam Smith với bàn tay vô hình hoặc Keynes với tổng cầu hữu hiệu. Việc nhớ rõ mốc thời gian và bối cảnh khủng hoảng sẽ giúp phân loại chính xác các trường phái.

    アダム・スミスの見(み)えざる手(て)やケインズの有効(ゆうこう)需要(じゅよう)など、著者(ちょしゃ)・著作(ちょさく)・主張(しゅちょう)をセットで整理(せいり)します。恐慌(きょうこう)などの時代(じだい)背景(はいけい)と結(むす)びつけることで、学説(がくせつ)の系統(けいとう)を正確(せいかく)に分類(ぶんるい)できます。

  2. 02
    ステップ2:需要(じゅよう)・供給(きょうきゅう)曲線(きょくせん)のシフトと価格(かかく)弾力(だんりょく)性(せい)の判定(はんてい)

    Bước 2: Phân tích sự dịch chuyển đường cung cầu và độ co giãn

    Đánh giá các yếu tố làm dịch chuyển đường cầu như thu nhập, hàng thay thế và yếu tố dịch chuyển đường cung như chi phí nguyên liệu, công nghệ. Phân biệt độ co giãn theo giá của hàng thiết yếu và hàng xa xỉ.

    所得(しょとく)や代替(だいたい)財(ざい)による需要(じゅよう)曲線(きょくせん)の移動(いどう)と、原(げん)材料(ざいりょう)費(ひ)や技術(ぎじゅつ)革新(かくしん)による供給(きょうきゅう)曲線(きょくせん)の移動(いどう)を区別(くべつ)します。生活(せいかつ)必需(ひつじゅ)品(ひん)と奢侈(しゃし)品(ひん)の価格(かかく)弾力(だんりょく)性(せい)の違(ちが)いを整理(せいり)することが重要(じゅうよう)です。

  3. 03
    ステップ3:金融(きんゆう)政策(せいさく)と財政(ざいせい)政策(せいさく)の手段(しゅだん)と効果(こうか)の識別(しきべつ)

    Bước 3: Phân biệt các công cụ chính sách tiền tệ và tài khóa

    Nắm vững cơ chế thao tác thị trường mở của Ngân hàng Trung ương Nhật Bản như mua trái phiếu để bơm tiền khi suy thoái. Đồng thời phân biệt tính chất trực thu hay gián thu của các loại thuế quốc gia và địa phương.

    不況(ふきょう)時(じ)に日銀(にちぎん)が買(か)いオペを行(おこな)って通貨(つうか)供給(きょうきゅう)量(りょう)を増(ふ)やす金融(きんゆう)操作(そうさ)の仕組(しく)みを把握(はあく)します。あわせて国税(こくぜい)・地方(ちほう)税(ぜい)や直接(ちょくせつ)税(ぜい)・間接(かんせつ)税(ぜい)の分類(ぶんるい)を正確(せいかく)に理解(りかい)します。

  4. 04
    ステップ4:国家(こっか)予算(よさん)の構造(こうぞう)と景気(けいき)循環(じゅんかん)の要因(よういん)分析(ぶんせき)

    Bước 4: Đánh giá cơ cấu ngân sách và các chu kỳ kinh tế

    Phân tích tỷ trọng chi an sinh xã hội và trả nợ trong ngân sách chung, kết hợp nguyên tắc cấm Ngân hàng Trung ương mua trực tiếp trái phiếu chính phủ. Nhận diện nguyên nhân gây ra các chu kỳ Kitchin, Juglar, Kuznets và Kondratiev.

    一般(いっぱん)会計(かいけい)における社会(しゃかい)保障(ほしょう)費(ひ)や国債(こくさい)費(ひ)の割合(わりあい)、および国債(こくさい)の市中(しちゅう)消化(しょうか)の原則(げんそく)を確認(かくにん)します。在庫(ざいこ)や設備(せつび)投資(とうし)などが引き起(ひきお)こす4つの景気(けいき)循環(じゅんかん)の周期(しゅうき)と原因(げんいん)を関連(かんれん)付(つ)けます。

Ví dụ例題

Phân tích một bài toán kinh tế tổng hợp: Doanh nghiệp nâng cao công nghệ giúp chi phí sản xuất giảm, cùng lúc đó Ngân hàng Trung ương thực hiện thao tác mua trái phiếu trên thị trường mở. Hãy xác định xu hướng của giá cân bằng trên thị trường và dung lượng tiền tệ trong nền kinh tế.

複合(ふくごう)的(てき)な経済(けいざい)分析(ぶんせき)のケース:企業(きぎょう)が技術(ぎじゅつ)革新(かくしん)により生産(せいさん)コストを削減(さくげん)し、同時(どうじ)に日本(にほん)銀行(ぎんこう)が公開(こうかい)市場(しじょう)操作(そうさ)で買(か)いオペを実施(じっし)した。市場(しじょう)の均衡(きんこう)価格(かかく)の動向(どうこう)と経済(けいざい)全体(ぜんたい)の通貨(つうか)供給(きょうきゅう)量(りょう)の変化(へんか)を判定(はんてい)しなさい。

  1. Phân tích tác động của tiến bộ công nghệ lên thị trường hàng hóa: Công nghệ tiến bộ làm tăng khả năng cung ứng với chi phí thấp hơn, khiến đường cung dịch chuyển sang phải. Kết quả là giá cân bằng trên thị trường giảm xuống và lượng giao dịch cân bằng tăng lên.技術(ぎじゅつ)革新(かくしん)が財(ざい)市場(しじょう)に与(あた)える影響(えいきょう)の分析(ぶんせき):技術(ぎじゅつ)革新(かくしん)により生産(せいさん)効率(こうりつ)が向上(こうじょう)すると供給(きょうきゅう)曲線(きょくせん)が右(みぎ)にシフトします。その結果(けっか)、市場(しじょう)の均衡(きんこう)価格(かかく)は下落(げらく)し、均衡(きんこう)数量(すうりょう)は増加(ぞうか)します。
  2. Phân tích tác động của thao tác mua trái phiếu của Ngân hàng Trung ương: Khi Ngân hàng Trung ương thực hiện thao tác mua trái phiếu từ các ngân hàng thương mại, tiền mặt được bơm vào thị trường. Hành động này làm tăng lượng cung tiền và thúc đẩy thanh khoản trong nền kinh tế.日銀(にちぎん)の買(か)いオペが金融(きんゆう)市場(しじょう)に与(あた)える影響(えいきょう)の分析(ぶんせき):中央(ちゅうおう)銀行(ぎんこう)が市中(しちゅう)銀行(ぎんこう)から有価(ゆうか)証券(しょうけん)を買(か)う買(か)いオペを実施(じっし)すると、市場(しじょう)に資金(しきん)が供給(きょうきゅう)されます。これによりマネーストック(通貨(つうか)供給(きょうきゅう)量(りょう))が増加(ぞうか)し、金融(きんゆう)緩和(かんわ)効果(こうか)が生(しょう)じます。
Như vậy, tiến bộ công nghệ làm cho giá cân bằng giảm và sản lượng tăng, trong khi thao tác mua trái phiếu làm gia tăng tổng lượng cung tiền trong nền kinh tế.したがって、技術(ぎじゅつ)革新(かくしん)は価格(かかく)の下落(げらく)と取引(とりひき)量(りょう)の増加(ぞうか)をもたらし、買(か)いオペは通貨(つうか)供給(きょうきゅう)量(りょう)の拡大(かくだい)をもたらします。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Theo quan điểm của trường phái kinh tế Keynes được đưa ra trong tác phẩm Lý thuyết Tổng quát năm 1936, biện pháp nào sau đây là phù hợp nhất để khắc phục tình trạng suy thoái kinh tế?1936年(ねん)の『一般(いっぱん)理論(りろん)』におけるケインズ派(は)の主張(しゅちょう)に基(もと)づき、経済(けいざい)不況(ふきょう)を克服(こくふく)するための最(もっと)も適切(てきせつ)な政策(せいさく)はどれか。

2. Trong các chu kỳ kinh tế, chu kỳ Juglar (ジュグラー循環) có thời gian khoảng 10 năm chủ yếu do nguyên nhân nào gây ra?景気(けいき)循環(じゅんかん)のうち、約(やく)10年(ねん)周期(しゅうき)で変動(へんどう)するジュグラー循環(じゅんかん)の主(おも)な要因(よういん)はどれか。

3. Về hệ thống thuế tại Nhật Bản, phát biểu nào sau đây mô tả đúng về thuế cư trú (住民税)?日本(にほん)の税制(ぜいせい)に関(かん)して、住民(じゅうみん)税(ぜい)についての記述(きじゅつ)として正(ただ)しいものはどれか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 1 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)1区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Phân tích và đối chiếu đúng sự khác biệt giữa các học thuyết kinh tế lớn như trường phái cổ điển và trường phái Keynes.古典(こてん)派(は)やケインズ派(は)などの主要(しゅよう)経済(けいざい)学説(がくせつ)の主張(しゅちょう)と時代(じだい)背景(はいけい)を正確(せいかく)に対比(たいひ)・分析(ぶんせき)できる。
  2. Xác định cơ chế tác động của chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa lên thị trường và chu kỳ kinh tế.金融(きんゆう)政策(せいさく)や財政(ざいせい)政策(せいさく)が市場(しじょう)および景気(けいき)循環(じゅんかん)に与(あた)える影響(えいきょう)メカニズムを識別(しきべつ)できる。
  3. Giải quyết chính xác các dạng câu hỏi tổng hợp về ngân sách, thuế và các chỉ số kinh tế quốc dân.国家(こっか)予算(よさん)、税制(ぜいせい)、国民(こくみん)所得(しょとく)指標(しひょう)に関(かん)する EJU の総合(そうごう)応用(おうよう)問題(もんだい)を正確(せいかく)に解(と)くことができる。
Trực giác · イメージ

Nắm vững bức tranh kinh tế tổng hợp qua mối liên kết giữa lý thuyết và chính sách理論(りろん)と政策(せいさく)のつながりから経済(けいざい)の全体(ぜんたい)像(ぞう)を把握(はあく)する

Các câu hỏi ứng dụng trong kỳ thi EJU không kiểm tra lý thuyết đơn lẻ mà kết hợp nhiều mảng kiến thức như học thuyết, thị trường và ngân sách. Việc kết nối tác động của một chính sách tới lãi suất, cung tiền và thu nhập quốc dân sẽ giúp bạn chọn đáp án chính xác mà không bị nhầm lẫn giữa các thuật ngữ tiếng Nhật.

EJUの応用(おうよう)問題(もんだい)は単一(たんいつ)の知識(ちしき)ではなく、学説(がくせつ)、市場(しじょう)機構(きこう)、国家(こっか)財政(ざいせい)を複合(ふくごう)的(てき)に問(と)うてきます。政策(せいさく)が金利(きんり)や通貨(つうか)供給(きょうきゅう)量(りょう)、国民(こくみん)所得(しょとく)に及(およ)ぼす連鎖(れんさ)的(てき)影響(えいきょう)を整理(せいり)することで、紛(まぎ)らわしい用語(ようご)に惑(まど)わされず正解(せいかい)を導き出(みちびきだ)せます。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Nhầm lẫn giữa thao tác mua trái phiếu (買いオペ) và thao tác bán trái phiếu (売りオペ) của Ngân hàng Trung ương.日銀(にちぎん)の買(か)いオペレーションと売(う)りオペレーションの目的(もくてき)を逆(ぎゃく)にしてしまう。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Ghi nhớ rằng thao tác mua (買いオペ) là Ngân hàng Trung ương mua trái phiếu để bơm tiền khi suy thoái, còn thao tác bán (売りオペ) là bán trái phiếu để hút tiền về khi kinh tế quá nóng.買(か)いオペは日銀(にちぎん)が国債(こくさい)を買(か)って市場(しじょう)に資金(しきん)を供給(きょうきゅう)するものであり、売りオペ(うりおぺ)は資金(しきん)を回収(かいしゅう)するものであると正確(せいかく)に区別(くべつ)します。

Cho rằng thuế tiêu dùng (消費税) là thuế trực thu và có tính chất lũy tiến.消費(しょうひ)税(ぜい)を直接(ちょくせつ)税(ぜい)であり累進(るいしん)性(せい)を持(も)つ税金(ぜいきん)であると誤解(ごかい)してしまう。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Thuế tiêu dùng là thuế gián thu có tính tỷ lệ, nhưng lại mang tính chất nghịch thoái (逆進性) vì người có thu nhập thấp phải chịu gánh nặng thuế cao hơn tính theo tỷ lệ thu nhập.消費(しょうひ)税(ぜい)は間接(かんせつ)税(ぜい)かつ比例(ひれい)税(ぜい)ですが、所得(しょとく)の低(ひく)い人(ひと)ほど負担(ふたん)割合(わりあい)が高(たか)くなる逆進(ぎゃくしん)性(せい)を持(も)つ点(てん)に注意(ちゅうい)が必要(ひつよう)です。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Các học thuyết kinh tế phát triển từ tư tưởng tự do thị trường của Adam Smith đến sự can thiệp vĩ mô của Keynes và thuyết tiền tệ của Friedman.経済(けいざい)学説(がくせつ)はアダム・スミスの市場(しじょう)自由(じゆう)主義(しゅぎ)から、ケインズの政府(せいふ)介入(かいにゅう)、フリードマンのマネタリズムへと発展(はってん)した。
  • Chính sách tiền tệ điều tiết thị trường thông qua các thao tác như mua bán trái phiếu, trong khi hệ thống thuế kết hợp giữa thuế trực thu lũy tiến và thuế gián thu.金融(きんゆう)政策(せいさく)は公開(こうかい)市場(しじょう)操作(そうさ)などにより通貨(つうか)量(りょう)を調節(ちょうせつ)し、税制(ぜいせい)は累進(るいしん)的(てき)な直接(ちょくせつ)税(ぜい)と比例(ひれい)的(てき)な间接税(ぜい)を組み合(くみあ)わせている。
  • Sự biến động của tồn kho, đầu tư thiết bị, xây dựng và công nghệ tạo nên các chu kỳ kinh tế lần lượt là Kitchin, Juglar, Kuznets và Kondratiev.在庫(ざいこ)、設備(せつび)投資(とうし)、住宅(じゅうたく)建設(けんせつ)、技術(ぎじゅつ)革新(かくしん)の変動(へんどう)が、それぞれキチン、ジュグラー、クズネッツ、コンドラチェフの景気(けいき)循環(じゅんかん)を形成(けいせい)する。
EJU 2026 · JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY

Bài học luyện tập ứng dụng các dạng câu hỏi tổng hợp kiến thức kinh tế EJU từ lịch sử học thuyết đến chính sách vĩ mô. Người học sẽ rèn luyện kỹ năng phân biệt thuật ngữ tiếng Nhật và phân tích mối quan hệ giữa các biến số kinh tế.

本課(ほんか)は経済(けいざい)学説(がくせつ)の歴史(れきし)からマクロ経済(けいざい)政策(せいさく)に至(いた)るEJUの総合(そうごう)応用(おうよう)問題(もんだい)を演習(えんしゅう)するセクションです。日本(にほん)語(ご)の専門(せんもん)用語(ようご)を正確(せいかく)に識別(しきべつ)し、経済(けいざい)変数(へんすう)の相互(そうご)関係(かんけい)を分析(ぶんせき)する力(ちから)を養(やしな)います。

経済(けいざい)応用(おうよう)演習(えんしゅう)
経済応用演習