Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU総合科目 · Nhật Bản & Thế giới

Quốc gia · 3 yếu tố · Dân chủ · Nhà tư tưởng第(だい)1章(しょう) 民主(みんしゅ)主義(しゅぎ)の基本(きほん)原理(げんり)

Kiến thức要点

  • 第(だい)1章(しょう) 民主(みんしゅ)主義(しゅぎ)の基本(きほん)原理(げんり)Quốc gia · 3 yếu tố · Dân chủ · Nhà tư tưởng

    Chủ đề này tập trung vào các nguyên lý cơ bản của dân chủ bao gồm yếu tố cấu thành quốc gia, tư tưởng khế ước xã hội và lịch sử phát triển nhân quyền. Việc phân biệt tư tưởng của từng học giả và mốc thời gian văn bản nhân quyền là vô cùng quan trọng.

    本(ほん)テーマは国家(こっか)の構成(こうせい)要素(ようそ)、社会(しゃかい)契約(けいやく)思想(しそう)、および人権(じんけん)の歴史(れきし)的(てき)展開(てんかい)という民主(みんしゅ)主義(しゅぎ)の基本(きほん)原理(げんり)を扱(あつか)います。各(かく)思想(しそう)家(か)の主張(しゅちょう)の違(ちが)いと人権(じんけん)文書(ぶんしょ)の年代(ねんだい)的(てき)整理(せいり)が理解(りかい)の核心(かくしん)となります。

Cách làmしくみ

  1. 01
    ステップ1:国家(こっか)の3要素(ようそ)と領域(りょういき)・水域(すいいき)区分(くぶん)の把握(はあく)

    Bước 1: Nắm vững 3 yếu tố quốc gia và phân vùng lãnh hải

    Quốc gia gồm chủ quyền, lãnh thổ và quốc dân theo học thuyết của Jellinek. Lãnh hải rộng 12 hải lý, vùng tiếp giáp 12 hải lý ngoài lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế (EEZ) mở rộng đến 200 hải lý.

    イェリネックの説(せつ)に基(もと)づき、国家(こっか)は主権(しゅけん)・領域(りょういき)・国民(こくみん)から構成(こうせい)されます。領海(りょうかい)は12海里(かいり)、接続(せつぞく)水域(すいいき)は領外(りょうがい)12海里(かいり)、排他(はいた)的(てき)経済(けいざい)水域(すいいき)(EEZ)は200海里(かいり)まで設定(せってい)されます。

  2. 02
    ステップ2:社会(しゃかい)契約(けいやく)説(せつ)・分権(ぶんけん)論(ろん)の思想(しそう)家(か)比較(ひかく)

    Bước 2: Phân biệt các nhà tư tưởng khế ước xã hội và phân quyền

    Hobbes chủ trương quân chủ chuyên chế để tránh chiến tranh, Locke đề xuất quyền phản kháng và ưu tiên lập pháp. Montesquieu đưa ra thuyết tam quyền phân lập, trong khi Rousseau nhấn mạnh chủ quyền nhân dân và ý chí chung.

    ホッブズは絶対(ぜったい)王政(おうせい)を擁護(ようご)し、ロックは抵抗(ていこう)権(けん)と立法(りっぽう)権(けん)の優位(ゆうい)を唱(とな)えました。モンテスキューは三(さん)権(けん)分立(ぶんりつ)を提示(ていじ)し、ルソーは人民(じんみん)主権(しゅけん)と一般(いっぱん)意志(いし)を強調(きょうちょう)しました。

  3. 03
    ステップ3:歴史(れきし)的(てき)人権(じんけん)文書(ぶんしょ)の年代(ねんだい)的(てき)整理(せいり)

    Bước 3: Hệ thống hóa thứ tự lịch sử của các văn bản nhân quyền

    Bắt đầu từ Magna Carta năm 1215 giới hạn quyền vua, đến Petition of Right 1628, Bill of Rights 1689 tại Anh. Tiếp theo là Tuyên ngôn Virginia và Tuyên ngôn Độc lập Mỹ năm 1776, Tuyên ngôn Nhân quyền Pháp năm 1789.

    1215年(ねん)のマグナ・カルタから始(はじ)まり、1628年(ねん)権利(けんり)の請願(せいがん)、1689年(ねん)権利(けんり)の章典(しょうてん)がイギリスで成立(せいりつ)しました。その後(あと)、1776年(ねん)にアメリカでバージニア権利(けんり)章典(しょうてん)と独立(どくりつ)宣言(せんげん)、1789年(ねん)にフランス人権(じんけん)宣言(せんげん)が出(だ)されました。

  4. 04
    ステップ4:人権(じんけん)の3世代(せだい)の変遷(へんせん)理解(りかい)

    Bước 4: Nhận biết 3 thế hệ quyền con người qua các thời kỳ

    Thế hệ 1 là quyền tự do hình thành ở thế kỷ 18-19. Thế hệ 2 là quyền xã hội lần đầu xuất hiện trong Hiến pháp Weimar năm 1919, và thế hệ 3 là các quyền mới như quyền môi trường ở cuối thế kỷ 20.

    第(だい)1世代(せだい)は18〜19世紀(せいき)の自由(じゆう)権(けん)です。第(だい)2世代(せだい)は1919年(ねん)のワイマール憲法(けんぽう)で初(はじ)めて規定(きてい)された社会(しゃかい)権(けん)であり、第(だい)3世代(せだい)は20世紀(せいき)後半(こうはん)の環境(かんきょう)権(けん)などの新(あたら)しい人権(じんけん)です。

Ví dụ例題

Một quốc gia ven biển tiến hành xác định ranh giới các vùng biển từ đường cơ sở và xem xét xây dựng hiến pháp dựa trên tư tưởng của Locke và Hiến pháp Weimar.

ある沿岸(えんがん)国(こく)が基線(きせん)から海域(かいいき)の範囲(はんい)を特定(とくてい)し、ロックの思想(しそう)およびワイマール憲法(けんぽう)を参考(さんこう)に憲法(けんぽう)を制定(せいてい)する状況(じょうきょう)を想定(そうてい)します。

  1. Vùng lãnh hải được xác định trong phạm vi 12 hải lý từ bờ, và vùng đặc quyền kinh tế EEZ trải rộng đến 200 hải lý để quốc gia có quyền khai thác tài nguyên.領海(りょうかい)は沿岸(えんがん)から12海里(かいり)の範囲(はんい)に設定(せってい)され、排他(はいた)的(てき)経済(けいざい)水域(すいいき)(EEZ)は天然(てんねん)資源(しげん)の探査(たんさ)権(けん)を認(みと)めるため200海里(かいり)まで拡張(かくちょう)されます。
  2. Nhà lập pháp đưa quyền phản kháng và sự ưu tiên của cơ quan lập pháp theo tư tưởng của Locke vào dự thảo hiến pháp.立法(りっぽう)者(しゃ)はロックの主張(しゅちょう)に基(もと)づき、抵抗(ていこう)権(けん)と立法(りっぽう)権(けん)の優位(ゆうい)を憲法(けんぽう)草案(そうあん)に組み込(くみこ)みます。
  3. Để bảo đảm quyền lợi cho người lao động, các điều khoản về quyền xã hội được bổ sung theo mô hình Hiến pháp Weimar năm 1919.労働(ろうどう)者(しゃ)の権利(けんり)を守(まも)るため、1919年(ねん)のワイマール憲法(けんぽう)をモデルとして社会(しゃかい)権(けん)に関(かん)する規定(きてい)を追加(ついか)します。
Mô hình hoàn chỉnh kết hợp vùng biển EEZ 200 hải lý, nguyên tắc phân quyền lập pháp kèm quyền phản kháng của Locke và quyền xã hội thế hệ thứ hai.200海里(かいり)のEEZ設定(せってい)、ロックの抵抗(ていこう)権(けん)・立法(りっぽう)権(けん)優位(ゆうい)、および第(だい)2世代(せだい)の社会(しゃかい)権(けん)が統合(とうごう)された法(ほう)制度(せいど)が構築(こうちく)されます。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Theo học thuyết của Jellinek về 3 yếu tố cấu thành quốc gia, yếu tố nào dưới đây thuộc về bộ ba bắt buộc này cùng với lãnh thổ và quốc dân?イェリネックが唱(とな)えた国家(こっか)の3要素(ようそ)において、領域(りょういき)および国民(こくみん)とともに必須(ひっす)の要素(ようそ)とされるものはどれか。

2. Nhà tư tưởng nào đã viết tác phẩm 'Tinh thần Pháp luật' (1748) và đề xuất thuyết tam quyền phân lập (三権分立)?『法(ほう)の精神(せいしん)』(1748年(ねん))を著(あらわ)し、三(さん)権(けん)分立(ぶんりつ)を提唱(ていしょう)した思想(しそう)家(か)は誰(だれ)か。

3. Văn bản nào lần đầu tiên trong lịch sử ghi nhận quyền xã hội (社会権 - quyền sinh tồn) của con người vào năm 1919?1919年(ねん)に歴史(れきし)上(じょう)初(はじ)めて社会(しゃかい)権(けん)(生存(せいぞん)権(けん))を規定(きてい)した文書(ぶんしょ)はどれか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 1 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)1区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Phân biệt 3 yếu tố cấu thành quốc gia của Jellinek và phạm vi các vùng biển theo quy định hải lý.イェリネックによる国家(こっか)の3要素(ようそ)と海里(かいり)に基(もと)づく領域(りょういき)・水域(すいいき)の範囲(はんい)を識別(しきべつ)できるようになる。
  2. So sánh học thuyết khế ước xã hội của Hobbes, Locke, Montesquieu và Rousseau.ホッブズ、ロック、モンテスキュー、ルソーの社会(しゃかい)契約(けいやく)説(せつ)と統治(とうち)機構(きこう)論(ろん)を比較(ひかく)理解(りかい)できるようになる。
  3. Sắp xếp thứ tự lịch sử của các văn bản nhân quyền và phân loại 3 thế hệ quyền con người.人権(じんけん)文書(ぶんしょ)の歴史(れきし)的(てき)順序(じゅんじょ)を整理(せいり)し、人権(じんけん)の3つの世代(せだい)(自由(じゆう)権(けん)・社会(しゃかい)権(けん)・新(あたら)しい人権(じんけん))を分類(ぶんるい)できるようになる。
Trực giác · イメージ

Cấu trúc quyền lực quốc gia và tiến trình phát triển các quyền của cá nhân国家(こっか)権力(けんりょく)の構成(こうせい)と個人(こじん)の権利(けんり)の発展(はってん)過程(かてい)

Một quốc gia hình thành dựa trên mối liên kết giữa chủ quyền, lãnh thổ và quốc dân. Để bảo vệ con người khỏi sự lạm dụng quyền lực tuyệt đối, các nhà tư tưởng đã xây dựng học thuyết khế ước xã hội và phân chia quyền lực, làm tiền đề cho sự ra đời của các văn bản nhân quyền qua nhiều thế kỷ.

国家(こっか)は主権(しゅけん)・領域(りょういき)・国民(こくみん)の結合(けつごう)によって形成(けいせい)されます。絶対(ぜったい)権力(けんりょく)による侵害(しんがい)から個人(こじん)を守(まも)るため、思想(しそう)家(か)たちは社会(しゃかい)契約(けいやく)説(せつ)や三(さん)権(けん)分立(ぶんりつ)を唱(とな)え、それが世紀(せいき)を超(こ)えた人権(じんけん)文書(ぶんしょ)の成立(せいりつ)へとつながりました。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Nhầm lẫn rằng Rousseau ủng hộ chế độ quân chủ chuyên chế giống như Hobbes.ルソーがホッブズと同様(どうよう)に絶対(ぜったい)王政(おうせい)を擁護(ようご)したと誤解(ごかい)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Hobbes cho rằng nhân dân giao toàn bộ quyền lực cho nhà vua để duy trì trật tự. Ngược lại, Rousseau khẳng định chủ quyền thuộc về nhân dân và vận hành dựa trên ý chí chung.ホッブズは秩序(ちつじょ)維持(いじ)のために全(ぜん)権力(けんりょく)を国王(こくおう)へ譲渡(じょうと)する絶対(ぜったい)王政(おうせい)を唱(とな)えました。対照(たいしょう)的(てき)にルソーは人民(じんみん)主権(しゅけん)を主張(しゅちょう)し、一般(いっぱん)意志(いし)に基(もと)づく統治(とうち)を掲(かか)げました。

Cho rằng quyền xã hội đã xuất hiện từ Tuyên ngôn Nhân quyền Pháp năm 1789.社会(しゃかい)権(けん)が1789年(ねん)のフランス人権(じんけん)宣言(せんげん)の時点(じてん)で既(すで)に明記(めいき)されていたと誤解(ごかい)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Tuyên ngôn Nhân quyền Pháp năm 1789 tập trung vào các quyền tự do của thế hệ thứ nhất. Quyền xã hội (thế hệ thứ hai) lần đầu tiên được ghi nhận trong Hiến pháp Weimar của Đức vào năm 1919.1789年(ねん)のフランス人権(じんけん)宣言(せんげん)は第(だい)1世代(せだい)の自由(じゆう)権(けん)を中心(ちゅうしん)としています。社会(しゃかい)権(けん)(第(だい)2世代(せだい))が初(はじ)めて規定(きてい)されたのは1919年(ねん)のドイツ・ワイマール憲法(けんぽう)です。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Quốc gia gồm 3 yếu tố là chủ quyền, lãnh thổ và quốc dân, với ranh giới lãnh hải 12 hải lý và EEZ 200 hải lý.国家(こっか)は主権(しゅけん)・領域(りょういき)・国民(こくみん)の3要素(ようそ)からなり、領海(りょうかい)は12海里(かいり)、EEZは200海里(かいり)と規定(きてい)されています。
  • Các nhà tư tưởng khế ước xã hội phát triển dân chủ: Hobbes ủng hộ chuyên chế, Locke đề xuất quyền phản kháng, Montesquieu phân chia 3 quyền và Rousseau nhấn mạnh chủ quyền nhân dân.社会(しゃかい)契約(けいやく)説(せつ)の展開(てんかい)において、ホッブズは絶対(ぜったい)統治(とうち)、ロックは抵抗(ていこう)権(けん)、モンテスキューは三(さん)権(けん)分立(ぶんりつ)、ルソーは人民(じんみん)主権(しゅけん)を唱(とな)えました。
  • Quyền con người phát triển từ Magna Carta (1215), Tuyên ngôn Pháp (1789) thuộc thế hệ tự do đến Hiến pháp Weimar (1919) đánh dấu sự ra đời của quyền xã hội.人権(じんけん)はマグナ・カルタ(1215年(ねん))やフランス人権(じんけん)宣言(せんげん)(1789年(ねん))の自由(じゆう)権(けん)から、ワイマール憲法(けんぽう)(1919年(ねん))の社会(しゃかい)権(けん)へと発展(はってん)しました。
EJU 2026 · JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY

Bài học này trình bày 3 yếu tố cấu thành quốc gia, các phạm vi lãnh hải và quá trình phát triển của tư tưởng dân chủ cùng các thế hệ quyền con người. Đây là nội dung cốt lõi giúp học sinh nắm vững nền tảng chính trị trong kỳ thi EJU.

本課(ほんか)では国家(こっか)の3要素(ようそ)、領域(りょういき)の範囲(はんい)、民主(みんしゅ)主義(しゅぎ)思想(しそう)の進展(しんてん)、および人権(じんけん)の歴史(れきし)的(てき)変遷(へんせん)を学(まな)びます。EJU政治(せいじ)分野(ぶんや)の基盤(きばん)となる重要(じゅうよう)概念(がいねん)を正確(せいかく)に理解(りかい)するための単元(たんげん)です。

第(だい)1章(しょう) 民主(みんしゅ)主義(しゅぎ)の基本(きほん)原理(げんり)
第1章 民主主義の基本原理