Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU総合科目 · Nhật Bản & Thế giới

Hiến pháp Nhật Bản第(だい)3章(しょう) 日本(にほん)国(こく)憲法(けんぽう)

Kiến thức要点

  • 第(だい)3章(しょう) 日本(にほん)国(こく)憲法(けんぽう)Hiến pháp Nhật Bản

    Đạo luật tối cao của Nhật Bản được ban hành năm 1946 và có hiệu lực từ năm 1947 dựa trên dự thảo của GHQ. Văn bản này xác lập chủ quyền nhân dân, hòa bình chủ nghĩa và tôn trọng quyền con người cơ bản.

    GHQの草案(そうあん)に基(もと)づき1946年(ねん)に公布(こうふ)され1947年(ねん)に施行(しこう)された日本(にほん)の最高(さいこう)法規(ほうき)です。この文書(ぶんしょ)は国民(こくみん)主権(しゅけん)、平和(へいわ)主義(しゅぎ)、基本(きほん)的(てき)人権(じんけん)の尊重(そんちょう)を確立(かくりつ)しています。

Cách làmしくみ

  1. 01
    歴史(れきし)における2つの憲法(けんぽう)の比較(ひかく)

    So sánh hai bản Hiến pháp trong lịch sử

    Hiến pháp Meiji năm 1889 là hiến pháp do vua ban với chủ quyền thuộc về Thiên hoàng và quyền lực quân đội do Thiên hoàng thống lĩnh. Trái lại, Hiến pháp năm 1946 do dân ban, đặt chủ quyền vào tay nhân dân và từ bỏ lực lượng vũ trang.

    1889年(ねん)の明治(めいじ)憲法(けんぽう)は天皇(てんのう)に主権(しゅけん)があり軍隊(ぐんたい)を統率(とうそつ)する欽定(きんてい)憲法(けんぽう)でした。対照(たいしょう)的(てき)に1946年(ねん)憲法(けんぽう)は民(みん)定(てい)憲法(けんぽう)であり、主権(しゅけん)を国民(こくみん)に置(お)き軍(ぐん)力(りょく)を放棄(ほうき)しています。

  2. 02
    三(さん)大(だい)原則(げんそく)と天皇(てんのう)の地位(ちい)の分析(ぶんせき)

    Phân tích 3 nguyên lý cơ bản và vị trí của Thiên hoàng

    Ba nguyên lý cơ bản gồm chủ quyền nhân dân, hòa bình chủ nghĩa và tôn trọng quyền con người cơ bản không thể xâm phạm. Theo đó, Thiên hoàng chỉ là biểu tượng của nhà nước, chỉ thực hiện các hành vi quốc sự mang tính nghi lễ khi có sự cố vấn và phê chuẩn của Nội các.

    三(さん)大(だい)原則(げんそく)は国民(こくみん)主権(しゅけん)、平和(へいわ)主義(しゅぎ)、侵(おか)すことのできない基本(きほん)的(てき)人権(じんけん)の尊重(そんちょう)で構成(こうせい)されます。これに伴(ともな)い天皇(てんのう)は国家(こっか)の象徴(しょうちょう)となり、内閣(ないかく)の助言(じょげん)と承認(しょうにん)に基(もと)づいて形式(けいしき)的(てき)・儀礼(ぎれい)的(てき)な国事(こくじ)行為(こうい)のみを行(おこな)います。

  3. 03
    第(だい)96条(じょう)に基(もと)づく憲法(けんぽう)改正(かいせい)手続(てつづ)きの把握(はあく)

    Nắm vững quy trình sửa đổi Hiến pháp theo Điều 96

    Đề xuất sửa đổi yêu cầu sự đồng ý của từ 2/3 tổng số đại biểu ở mỗi viện trong Quốc hội. Sau đó, đề xuất phải đạt được đa số phiếu tán thành trong cuộc trưng cầu dân ý để chính thức được ban hành.

    発議(はつぎ)には各(かく)議院(ぎいん)の総(そう)議員(ぎいん)の3分(ぶん)の2以上(いじょう)の賛成(さんせい)が必要(ひつよう)です。その後(あと)、国民(こくみん)投票(とうひょう)で過(か)半数(はんすう)の賛成(さんせい)を得(え)ることで正式(せいしき)に公布(こうふ)されます。

  4. 04
    歴史(れきし)的(てき)特徴(とくちょう)と改正(かいせい)論議(ろんぎ)

    Đặc điểm lịch sử và thảo luận sửa đổi

    Từ năm 1947 đến nay, Hiến pháp Nhật Bản chưa từng qua một lần sửa đổi nào. Phái ủng hộ sửa đổi hiện đang tập trung vào việc sửa đổi Điều 9 nhằm làm rõ tính hợp hiến của Lực lượng Tự vệ.

    1947年(ねん)以来(いらい)、日本(にほん)国(こく)憲法(けんぽう)は一(いち)度(ど)も改正(かいせい)されていません。改正(かいせい)派(は)は自衛(じえい)隊(たい)の合憲(ごうけん)性(せい)をより明確(めいかく)にするため第(だい)9条(じょう)の改正(かいせい)を主張(しゅちょう)しています。

Ví dụ例題

Một nhà nghiên cứu pháp luật phân tích tính pháp lý của quyết định bổ nhiệm Thủ tướng Chính phủ và việc ban hành một đạo luật mới tại Nhật Bản.

ある法学(ほうがく)研究(けんきゅう)者(しゃ)が、日本(にほん)における内閣(ないかく)総理(そうり)大臣(だいじん)の指名(しめい)・任命(にんめい)および新法(しんぽう)の公布(こうふ)に関(かん)する法的(ほうてき)性質(せいしつ)を分析(ぶんせき)しています。

  1. Bước 1: Xác định cơ quan có thẩm quyền chỉ định Thủ tướng và cơ quan đề xuất Chánh án Tòa án tối cao (Quốc hội chỉ định Thủ tướng, Nội các đề cử Chánh án).ステップ1:内閣(ないかく)総理(そうり)大臣(だいじん)の指名(しめい)機関(きかん)と最高(さいこう)裁判(さいばん)所(しょ)長官(ちょうかん)の指名(しめい)機関(きかん)を特定(とくてい)する(国会(こっかい)が総理(そうり)を指名(しめい)し、内閣(ないかく)が長官(ちょうかん)を指名(しめい))。
  2. Bước 2: Xác định vai trò của Thiên hoàng trong việc bổ nhiệm và ban hành luật (Thiên hoàng thực hiện các hành vi quốc sự này mang tính nghi lễ).ステップ2:任命(にんめい)および法律(ほうりつ)公布(こうふ)における天皇(てんのう)の役割(やくわり)を特定(とくてい)する(天皇(てんのう)はこれらを形式(けいしき)的(てき)・儀礼(ぎれい)的(てき)な国事(こくじ)行為(こうい)として行(おこな)う)。
  3. Bước 3: Kiểm tra điều kiện bắt buộc đối với các hành vi quốc sự của Thiên hoàng (phải có sự cố vấn và phê chuẩn của Nội các và Nội các chịu trách nhiệm).ステップ3:天皇(てんのう)の国事(こくじ)行為(こうい)に必要(ひつよう)な必須(ひっす)条件(じょうけん)を確認(かくにん)する(内閣(ないかく)の助言(じょげん)と承認(しょうにん)が必要(ひつよう)であり、内閣(ないかく)が責任(せきにん)を負(お)う)。
Mọi hoạt động mang tính nghi lễ của Thiên hoàng đều không mang quyền lực trị quốc độc lập mà hoàn toàn phụ thuộc vào sự cố vấn và phê chuẩn của Nội các.天皇(てんのう)のすべての国事(こくじ)行為(こうい)は独立(どくりつ)した統治(とうち)権(けん)を持(も)たず、内閣(ないかく)の助言(じょげん)と承認(しょうにん)に完全(かんぜん)に依存(いぞん)しています。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. So với Hiến pháp Meiji năm 1889, điểm nào sau đây mô tả đúng về Hiến pháp Nhật Bản ban hành năm 1946?1889年(ねん)の明治(めいじ)憲法(けんぽう)と比較(ひかく)して、1946年(ねん)に公布(こうふ)された日本(にほん)国(こく)憲法(けんぽう)に関(かん)する正(ただ)しい記述(きじゅつ)はどれですか。

2. Nội dung nào dưới đây mô tả chính xác về nguyên lý Hòa bình chủ nghĩa trong Điều 9 của Hiến pháp Nhật Bản?日本(にほん)国(こく)憲法(けんぽう)第(だい)9条(じょう)における平和(へいわ)主義(しゅぎ)の原則(げんそく)に関(かん)する正確(せいかく)な記述(きじゅつ)はどれですか。

3. Theo Điều 96 của Hiến pháp Nhật Bản, quy trình sửa đổi Hiến pháp cần đáp ứng điều kiện nào sau đây?日本(にほん)国(こく)憲法(けんぽう)第(だい)96条(じょう)によると、憲法(けんぽう)改正(かいせい)の手続(てつづ)きには次(つぎ)のどの条件(じょうけん)を満(み)たす必要(ひつよう)がありますか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 1 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)1区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Phân biệt sự khác nhau giữa Hiến pháp Đế quốc Đại Nhật Bản và Hiến pháp Nhật Bản hiện hành.大(だい)日本(にほん)帝国(ていこく)憲法(けんぽう)と現行(げんこう)の日本(にほん)国(こく)憲法(けんぽう)の違(ちが)いを識別(しきべつ)できるようになる。
  2. Nắm vững ba nguyên lý cơ bản của Hiến pháp Nhật Bản cùng vai trò mang tính biểu tượng của Thiên hoàng.日本(にほん)国(こく)憲法(けんぽう)の三(さん)大(だい)原則(げんそく)と象徴(しょうちょう)としての天皇(てんのう)の役割(やくわり)をマスターする。
  3. Hiểu rõ quy trình nghiêm ngặt khi tiến hành sửa đổi Hiến pháp theo Điều 96.第(だい)96条(じょう)に基(もと)づく憲法(けんぽう)改正(かいせい)の厳格(げんかく)な手続(てつづ)きを理解(りかい)する。
Trực giác · イメージ

Sự thay đổi về căn bản pháp lý của quốc gia国家(こっか)の法的(ほうてき)基盤(きばん)における根本(こんぽん)的(てき)な変化(へんか)

Hãy hình dung Hiến pháp Nhật Bản hiện hành như một chiếc khung pháp lý chuyển giao toàn bộ quyền lực tối cao từ vị vua sang tập thể người dân. Mọi hoạt động của nhà nước từ việc duy trì hòa bình đến các nghi lễ của Thiên hoàng đều phải tuân theo sự ủy quyền và giám sát của nhân dân.

現行(げんこう)の日本(にほん)国(こく)憲法(けんぽう)は、最高(さいこう)権力(けんりょく)を天皇(てんのう)から国民(こくみん)全体(ぜんたい)へと移譲(いじょう)した法的(ほうてき)枠組(わくぐ)みであるとイメージしてください。平和(へいわ)の維持(いじ)から天皇(てんのう)の儀式(ぎしき)的(てき)な行為(こうい)に至(いた)るまで、すべての国家(こっか)活動(かつどう)は国民(こくみん)の委任(いにん)と監督(かんとく)に従(したが)う必要(ひつよう)があります。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Nhầm tưởng rằng Thiên hoàng có quyền tự mình quyết định và thực hiện các hành vi quốc sự mà không cần sự đồng ý của cơ quan khác.天皇(てんのう)は他(た)の機関(きかん)の同意(どうい)なしに自(みずか)らの判断(はんだん)で国事(こくじ)行為(こうい)を決定(けってい)し実行(じっこう)できると誤解(ごかい)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Thiên hoàng chỉ là biểu tượng và mọi hành vi quốc sự bắt buộc phải nhận được sự cố vấn và phê chuẩn của Nội các.天皇(てんのう)は象徴(しょうちょう)に過(す)ぎず、すべての国事(こくじ)行為(こうい)には内閣(ないかく)の助言(じょげん)と承認(しょうにん)が不可欠(ふかけつ)です。

Cho rằng chỉ cần Quốc hội thông qua với tỷ lệ quá bán là Hiến pháp Nhật Bản có thể được sửa đổi.国会(こっかい)で過(か)半数(はんすう)の賛成(さんせい)を得(え)るだけで日本(にほん)国(こく)憲法(けんぽう)を改正(かいせい)できると思い込(おもいこ)むこと。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Sửa đổi Hiến pháp đòi hỏi 2/3 tổng số đại biểu ở mỗi viện Quốc hội đề xuất, sau đó phải qua trưng cầu dân ý và đạt tỷ lệ tán thành quá bán.憲法(けんぽう)改正(かいせい)には各(かく)議院(ぎいん)の総(そう)議員(ぎいん)の3分(ぶん)の2以上(いじょう)の発議(はつぎ)の後(あと)、国民(こくみん)投票(とうひょう)で過(か)半数(はんすう)の賛成(さんせい)を得(え)る必要(ひつよう)があります。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Hiến pháp Nhật Bản năm 1946 thay thế Hiến pháp Meiji năm 1889, chuyển chủ quyền từ Thiên hoàng sang nhân dân.1946年(ねん)の日本(にほん)国(こく)憲法(けんぽう)は1889年(ねん)の明治(めいじ)憲法(けんぽう)に代(か)わり、主権(しゅけん)を天皇(てんのう)から国民(こくみん)へと転換(てんかん)しました。
  • Hiến pháp dựa trên 3 nguyên lý: Chủ quyền nhân dân, Hòa bình chủ nghĩa (Điều 9) và Tôn trọng quyền con người cơ bản.憲法(けんぽう)は国民(こくみん)主権(しゅけん)、平和(へいわ)主義(しゅぎ)(第(だい)9条(じょう))、基本(きほん)的(てき)人権(じんけん)の尊重(そんちょう)という三(さん)大(だい)原則(げんそく)に基(もと)づいています。
  • Thiên hoàng chỉ là biểu tượng thực hiện các hành vi quốc sự nghi lễ, và việc sửa đổi Hiến pháp (Điều 96) cần 2/3 mỗi viện cùng phiếu tán thành quá bán của cử tri.天皇(てんのう)は儀式(ぎしき)的(てき)な国事(こくじ)行為(こうい)を行(おこな)う象徴(しょうちょう)であり、憲法(けんぽう)改正(かいせい)(第(だい)96条(じょう))には各院(かくいん)の3分(ぶん)の2の賛成(さんせい)と国民(こくみん)投票(とうひょう)の過(か)半数(はんすう)が必要(ひつよう)です。
EJU 2026 · JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY

Hiến pháp Nhật Bản thể hiện bước chuyển biến lịch sử từ nền hiến pháp do Thiên hoàng ban tặng sang hệ thống pháp lý dựa trên chủ quyền nhân dân. Việc nắm vững hai bản hiến pháp và ba nguyên lý cơ bản là nền tảng quan trọng cho kỳ thi.

日本(にほん)国(こく)憲法(けんぽう)は、天皇(てんのう)主権(しゅけん)の憲法(けんぽう)から国民(こくみん)主権(しゅけん)に基(もと)づいた法(ほう)体系(たいけい)への歴史(れきし)的(てき)転換(てんかん)を示(しめ)しています。2つの憲法(けんぽう)と三(さん)大(だい)原則(げんそく)を理解(りかい)することは、試験(しけん)の重要(じゅうよう)な基礎(きそ)となります。

第(だい)3章(しょう) 日本(にほん)国(こく)憲法(けんぽう)
第3章 日本国憲法