Chương này đề cập đến 47 đô đạo phủ huyện, cơ chế đại biểu hai nhánh, các quyền yêu cầu trực tiếp của người dân, cải cách phân quyền 1999 và khái niệm tự trị 3 phần trong tài chính.
Nhật Bản gồm 47 đô đạo phủ huyện và khoảng 1.700 đô thị xã thôn cùng 20 thành phố chỉ định. Người dân bầu trực tiếp cả người đứng đầu (nhiệm kỳ 4 năm, tuổi ứng cử tỉnh trưởng 30+, thị trưởng 25+) và hội đồng theo cơ chế đại biểu hai nhánh.
2. Phân loại các quyền yêu cầu trực tiếp của cư dân
Yêu cầu ban hành/sửa/bỏ pháp lệnh hoặc kiểm tra cần 1/50 chữ ký gửi người đứng đầu hoặc ủy viên kiểm tra. Yêu cầu giải tán hội đồng hay bãi miễn người đứng đầu/nghị sĩ cần 1/3 chữ ký gửi ủy ban quản lý bầu cử.
Luật tổng hợp phân quyền địa phương 1999 bãi bỏ công việc ủy quyền cơ quan để chia thành công việc tự trị và công việc thụ thác theo luật. Cải cách 3 trong 1 năm 2004 tập trung điều chỉnh trợ cấp, thuế giao cho địa phương và chuyển giao nguồn thuế.
4. Cơ cấu tài chính địa phương và thực trạng tự trị 3 phần
Nguồn tài chính tự chủ như thuế địa phương chỉ chiếm khoảng 40%, còn lại phụ thuộc vào thuế giao, chi từ quốc khố (国庫支出金) và trái phiếu địa phương. Thực trạng phụ thuộc trung ương này thường được gọi là tự trị 3 phần (3割自治).
Cư dân một thành phố muốn đề nghị xây dựng quy định bảo tồn khu phố cổ nên đã tiến hành thu thập chữ ký cử tri trong địa phương.
ある市の住民が歴史的街並みを保存する条例の制定を求めて、市内で署名活動を開始しました。
Quyền yêu cầu thành立, sửa đổi hoặc bãi bỏ pháp lệnh (条例制定改廃) yêu cầu phải có chữ ký của ít nhất 1/50 số cử tri.条例の制定・改廃の請求には、有権者の50分の1以上の署名を集める必要があります。
Sau khi thu thập đủ chữ ký hợp lệ, đơn yêu cầu sẽ được gửi trực tiếp đến người đứng đầu chính quyền địa phương (Thị trưởng).必要な署名数が集まった後、その請求書は地方自治体の首長(市長)に対して提出されます。
Tình huống áp dụng đúng quy trình và điều kiện chữ ký của quyền yêu cầu trực tiếp lập pháp lệnh ở địa phương.住民直接請求権のうち条例制定改廃の要件と提出先を正しく適用した事例です。
3 câu kiểm tra確認問題 3問
Đã trả lời 0 / 3
1. Để yêu cầu lập, sửa đổi hoặc bãi bỏ pháp lệnh (条例制定改廃) ở địa phương, cần thu thập chữ ký của tối thiểu bao nhiêu cử tri và gửi đến đâu?条例の制定・改廃を請求する場合、必要な署名数と提出先はどれですか。
2. Cải cách phân quyền năm 1999 (地方分権一括法) đã bãi bỏ công việc ủy quyền cơ quan (機関委任事務) để phân chia thành hai loại công việc nào?1999年の地方分権一括法で機関委任事務が廃止された後、地方自治体の事務は何に再編されましたか。
3. Khái niệm 'Tự trị 3 phần' (3割自治) phản ánh thực trạng nào trong tài chính địa phương tại Nhật Bản?地方財政における「3割自治」という言葉は何を表していますか。
Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿ったTrí Lữの新規教材 · 非公開書籍資料は転載していません