Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU総合科目 · Nhật Bản & Thế giới

Toàn cầu hóa · Lý thuyết quan hệ quốc tế第(だい)1章(しょう) グローバル化(か)と国際(こくさい)関係(かんけい)

Kiến thức要点

  • 第(だい)1章(しょう) グローバル化(か)と国際(こくさい)関係(かんけい)Toàn cầu hóa · Lý thuyết quan hệ quốc tế

    Hiện tượng liên kết xuyên biên giới phát triển mạnh mẽ từ thập niên 1990 trên các lĩnh vực kinh tế, thông tin, văn hóa và con người cùng các góc nhìn lý thuyết phân tích quan hệ quốc tế.

    1990年代(ねんだい)以降(いこう)、経済(けいざい)、情報(じょうほう)、文化(ぶんか)、人(ひと)の移動(いどう)が国境(こっきょう)を越(こ)えて急速(きゅうそく)に拡大(かくだい)した現象(げんしょう)と、それを解明(かいめい)する国際(こくさい)関係(かんけい)理論(りろん)の体系(たいけい)です。

Cách làmしくみ

  1. 01
    グローバル化(か)の4側面(そくめん)と二律(にりつ)背反(はいはん)的(てき)影響(えいきょう)

    Phân tích 4 khía cạnh và tính chất hai mặt của Toàn cầu hóa

    Toàn cầu hóa bùng nổ từ thập niên 1990 nhờ cách mạng IT, thúc đẩy giao thương qua WTO, FTA/EPA và các công ty đa quốc gia. Tuy nhiên, quá trình này cũng gây ra chênh lệch giàu nghèo, đồng nhất văn hóa, chảy máu chất xám và làm khủng hoảng kinh tế hay dịch bệnh lan truyền nhanh chóng.

    1990年代(ねんだい)のIT革命(かくめい)により加速(かそく)したグローバル化(か)は、WTOやFTA/EPAを通(つう)じた自由(じゆう)貿易(ぼうえき)を推進(すいしん)しました。その一方(いっぽう)で、格差(かくさ)拡大(かくだい)や文化(ぶんか)の同質(どうしつ)化(か)、頭脳(ずのう)流出(りゅうしゅつ)、さらには金融(きんゆう)危機(きき)や感染(かんせん)症(しょう)の世界(せかい)的(てき)拡大(かくだい)という負(ふ)の側面(そくめん)を生み出(うみだ)しました。

  2. 02
    国際(こくさい)関係(かんけい)論(ろん)における主要(しゅよう)3学派(がくは)の比較(ひかく)

    So sánh 3 trường phái chính trong Lý thuyết Quan hệ Quốc tế

    Chủ nghĩa Hiện thực (Realism - Morgenthau, Waltz) xem nhà nước là chủ thể chính hành động vì quyền lực trong trạng thái vô chính phủ. Trái lại, Chủ nghĩa Tự do (Liberalism - Wilson, Keohane) tin vào hợp tác qua thể chế quốc tế, còn Chủ nghĩa Kiến tạo (Constructivism - Wendt) nhấn mạnh quan hệ quốc tế được định hình bởi bản sắc và ý nghĩa xã hội.

    リアリズム(モーゲンソー、ウォルツ)は無(む)政府(せいふ)状態(じょうたい)下(か)の国家(こっか)を主語(しゅご)として権力(けんりょく)闘争(とうそう)を重視(じゅうし)します。一方(いっぽう)、リベラリズム(ウィルソン、キーオハン)は国際(こくさい)機関(きかん)を通(つう)じた協力(きょうりょく)を主張(しゅちょう)し、コンストラクティビズム(ウェント)は相互(そうご)作用(さよう)によるアイデンティティの形成(けいせい)を強調(きょうちょう)します。

  3. 03
    冷戦(れいせん)後(ご)の国際(こくさい)秩序(ちつじょ)の変遷(へんせん)と多極(たきょく)化(か)への移行(いこう)

    Theo dõi sự tiến triển của hệ thống thế giới sau Chiến tranh Lạnh

    Giai đoạn 1989-2008 chứng kiến trật tự đơn cực do Mỹ chi phối cùng sự lan rộng của dân chủ và kinh tế thị trường. Từ sau năm 2008, thế giới chuyển sang xu hướng đa cực hóa với sự trỗi dậy của Trung Quốc, BRICS, EU và Ấn Độ, dẫn đến những rạn nứt trong trật tự quốc tế từ thập niên 2010.

    1989年(ねん)から2008年(とし)まではアメリカの一(いち)極(きょく)支配(しはい)と自由(じゆう)民主(みんしゅ)主義(しゅぎ)が主導(しゅどう)した時代(じだい)でした。しかし2008年(ねん)以降(いこう)、中国(ちゅうごく)やBRICS、EU、インドの台頭(たいとう)により多極(たきょく)化(か)が進行(しんこう)し、2010年代(ねんだい)以降(いこう)は国際(こくさい)秩序(ちつじょ)の揺(ゆ)らぎが顕著(けんちょ)となっています。

Ví dụ例題

Phân tích hiện tượng một cuộc khủng hoảng tài chính bùng phát ở một nước phát triển và nhanh chóng tác động toàn cầu dưới góc nhìn của lý thuyết Quan hệ Quốc tế.

ある先進(せんしん)国(こく)で発生(はっせい)した金融(きんゆう)危機(きき)が急速(きゅうそく)に世界(せかい)中(ちゅう)に波及(はきゅう)した現象(げんしょう)を、国際(こくさい)関係(かんけい)論(ろん)の視点(してん)から分析(ぶんせき)します。

  1. Bước 1: Nhận diện đây là mặt tiêu cực của toàn cầu hóa kinh tế khi chuỗi cung ứng và thị trường tài chính quốc tế gắn kết chặt chẽ.手順(てじゅん)1:国際(こくさい)的(てき)なサプライチェーンや金融(きんゆう)市場(しじょう)の密接(みっせつ)な結合(けつごう)が生(う)んだ、経済(けいざい)のグローバル化(か)の負(ふ)の側面(そくめん)として特定(とくてい)します。
  2. Bước 2: Trường phái Tự do phân tích rằng các quốc gia cần tăng cường hợp tác và thông qua các thể chế tài chính quốc tế như IMF và World Bank để ứng phó.手順(てじゅん)2:リベラリズムの視点(してん)に基(もと)づき、IMFや世界(せかい)銀行(ぎんこう)などの国際(こくさい)金融(きんゆう)機関(きかん)を通(つう)じた多国(たこく)間(かん)協調(きょうちょう)の必要(ひつよう)性(せい)を導き出(みちびきだ)します。
  3. Bước 3: Trường phái Hiện thực chỉ ra rằng các nước lớn vẫn ưu tiên bảo vệ lợi ích kinh tế quốc gia và duy trì quyền lực trong trạng thái vô chính phủ.手順(てじゅん)3:リアリズムの視点(してん)に基(もと)づき、無(む)政府(せいふ)状態(じょうたい)の中(なか)で各(かく)国家(こっか)が自国(じこく)の経済(けいざい)的(てき)利益(りえき)と権力(けんりょく)を優先(ゆうせん)して行動(こうどう)する現実(げんじつ)を指し示(さししめ)します。
Như vậy, sự lan rộng của khủng hoảng tài chính phản ánh tính phụ thuộc lẫn nhau của toàn cầu hóa, đồng thời cho thấy sự khác biệt giữa cách tiếp cận Tự do (hợp tác thể chế) và Hiện thực (quyền lực quốc gia).したがって、金融(きんゆう)危機(きき)の波及(はきゅう)はグローバル化(か)の相互(そうご)依存(いぞん)性(せい)を示(しめ)すとともに、リベラリズム(制度(せいど)的(てき)協力(きょうりょく))とリアリズム(国家(こっか)権力(けんりょく))の理論(りろん)的(てき)相違(そうい)を明確(めいかく)に映し出(うつしだ)しています。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Nội dung nào sau đây mô tả đúng một trong những hệ quả tiêu cực của quá trình toàn cầu hóa?グローバル化(か)がもたらした負(ふ)の影響(えいきょう)に関(かん)する記述(きじゅつ)として正(ただ)しいものはどれですか。

2. Luận điểm chính của trường phái Chủ nghĩa Tự do (Liberalism) trong Quan hệ Quốc tế là gì?国際(こくさい)関係(かんけい)論(ろん)におけるリベラリズムの主(おも)な主張(しゅちょう)として正(ただ)しいものはどれですか。

3. Bối cảnh quan hệ quốc tế giai đoạn 1989-2008 có đặc điểm nổi bật nào sau đây?1989年(ねん)から2008年(とし)までの国際(こくさい)情勢(じょうせい)の特徴(とくちょう)として最(もっと)も適切(てきせつ)なものはどれですか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 1 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)1区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Trình bày 4 khía cạnh của toàn cầu hóa và phân tích hai mặt tích cực lẫn tiêu cực đối với kinh tế và xã hội.グローバル化(か)の4つの側面(そくめん)を説明(せつめい)し、経済(けいざい)・社会(しゃかい)にもたらす光(ひかり)と影(かげ)の両面(りょうめん)性(せい)を分析(ぶんせき)する。
  2. So sánh luận điểm cơ bản của Chủ nghĩa Hiện thực (Realism), Chủ nghĩa Tự do (Liberalism) và Chủ nghĩa Kiến tạo (Constructivism).リアリズム、リベラリズム、およびコンストラクティビズムの基本(きほん)姿勢(しせい)と代表(だいひょう)的(てき)論(ろん)者(しゃ)を比較(ひかく)する。
  3. Đánh giá sự chuyển dịch từ trật tự đơn cực của Mỹ (1989-2008) sang thế giới đa cực và rạn nứt từ sau năm 2008.1989年(ねん)以降(いこう)のアメリカ一(いち)極(きょく)支配(しはい)から2008年(ねん)以降(いこう)の多極(たきょく)化(か)・国際(こくさい)秩序(ちつじょ)の動揺(どうよう)への変容(へんよう)過程(かてい)を整理(せいり)する。
Trực giác · イメージ

Làm sao để dùng các trường phái Quan hệ Quốc tế giải thích sự biến đổi của thế giới toàn cầu hóa?国際(こくさい)関係(かんけい)論(ろん)のフレームワークを用(もち)いてグローバル化(か)する世界(せかい)情勢(じょうせい)をどのように解釈(かいしゃく)すべきか?

Xem toàn cầu hóa là con dao hai lưỡi vừa kết nối nền kinh tế vừa làm lan rộng khủng hoảng. Việc áp dụng lý thuyết Hiện thực (coi trọng sức mạnh), Tự do (coi trọng hợp tác thể chế) hay Kiến tạo (coi trọng nhận thức bản sắc) sẽ giúp bạn trả lời chính xác mọi câu hỏi tổng hợp EJU.

グローバル化(か)は経済(けいざい)成長(せいちょう)を促(うなが)すと同時(どうじ)に危機(きき)を拡散(かくさん)させる二(に)面(めん)性(せい)を持(も)つ現象(げんしょう)です。権力(けんりょく)を重視(じゅうし)するリアリズム、国際(こくさい)機関(きかん)の協力(きょうりょく)を重視(じゅうし)するリベラリズム、アイデンティティを重視(じゅうし)するコンストラクティビズムの視点(してん)から捉(とら)えることがEJU攻略(こうりゃく)に不可欠(ふかけつ)です。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Nhầm lẫn rằng Chủ nghĩa Hiện thực (Realism) coi các tổ chức quốc tế là chủ thể tối cao có quyền lực vượt trên quốc gia.リアリズムが国際(こくさい)機関(きかん)を国家(こっか)を越(こ)える最高(さいこう)権力(けんりょく)主体(しゅたい)として捉(とら)えていると誤解(ごかい)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Chủ nghĩa Hiện thực (Realism) coi các quốc gia dân tộc (Nhà nước) là chủ thể chính duy nhất trong hệ thống quốc tế vô chính phủ, còn tổ chức quốc tế chỉ là công cụ bị chi phối bởi quyền lực quốc gia.リアリズムでは、国際(こくさい)システムは無(む)政府(せいふ)状態(じょうたい)(アナーキー)であり、主権(しゅけん)国家(こっか)こそが最(もっと)も重要(じゅうよう)な主体(しゅたい)であると考(かんが)えます。国際(こくさい)機関(きかん)は国家(こっか)の権力(けんりょく)関係(かんけい)を反映(はんえい)する道具(どうぐ)に過(す)ぎないと見(み)なされます。

Cho rằng trật tự thế giới sau Chiến tranh Lạnh luôn giữ nguyên trạng thái đa cực từ năm 1989 đến nay.冷戦(れいせん)後(ご)の世界(せかい)秩序(ちつじょ)が1989年(ねん)から一貫(いっかん)して多極(たきょく)体制(たいせい)であったと思い込(おもいこ)むこと。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Giai đoạn 1989-2008 chủ yếu là trật tự đơn cực do Mỹ chi phối. Xu hướng đa cực hóa chỉ bùng phát mạnh mẽ từ sau khủng hoảng kinh tế năm 2008 với sự trỗi dậy của Trung Quốc, BRICS và các khu vực khác.1989年(ねん)から2008年(とし)まではアメリカによる一(いち)極(きょく)支配(しはい)の時期(じき)でした。中国(ちゅうごく)やBRICSの台頭(たいとう)による多極(たきょく)化(か)への移行(いこう)は、2008年(ねん)のリーマン・ショック以降(いこう)に顕著(けんちょ)となった変化(へんか)です。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Toàn cầu hóa bùng nổ từ thập niên 1990 trên 4 khía cạnh (kinh tế, thông tin, văn hóa, con người), vừa mang lại cơ hội tăng trưởng vừa làm tăng rủi ro lan truyền khủng hoảng.1990年代(ねんだい)からのグローバル化(か)は4側面(そくめん)(経済(けいざい)・情報(じょうほう)・文化(ぶんか)・人(ひと))で進展(しんてん)し、成長(せいちょう)の機会(きかい)と危機(きき)拡散(かくさん)リスクの両面(りょうめん)をもたらしました。
  • Lý thuyết Quan hệ Quốc tế phân chia thành Chủ nghĩa Hiện thực (quyền lực nhà nước), Chủ nghĩa Tự do (hợp tác thể chế) và Chủ nghĩa Kiến tạo (bản sắc xã hội).国際(こくさい)関係(かんけい)論(ろん)の主要(しゅよう)視点(してん)として、リアリズム(国家(こっか)権力(けんりょく))、リベラリズム(制度(せいど)的(てき)協力(きょうりょく))、コンストラクティビズム(社会(しゃかい)的(てき)アイデンティティ)が存在(そんざい)します。
  • Trật tự thế giới chuyển biến từ thế đơn cực của Mỹ (1989-2008) sang xu hướng đa cực hóa với sự trỗi dậy của các nền kinh tế mới nổi từ sau năm 2008.世界(せかい)秩序(ちつじょ)は1989-2008年(ねん)のアメリカ一(いち)極(きょく)支配(しはい)から、2008年(ねん)以降(いこう)の新興(しんこう)国(こく)台頭(たいとう)に伴(ともな)う多極(たきょく)化(か)へと変容(へんよう)しています。
EJU 2026 · JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY

Bài học phân tích các khía cạnh kinh tế, thông tin, văn hóa và di chuyển con người của quá trình toàn cầu hóa từ sau Chiến tranh Lạnh. Học viên được trang bị tư duy so sánh giữa 3 trường phái Quan hệ Quốc tế cốt lõi là Hiện thực, Tự do và Kiến tạo.

本課(ほんか)では冷戦(れいせん)終結(しゅうけつ)後(ご)のグローバル化(か)について、経済(けいざい)、情報(じょうほう)、文化(ぶんか)、人(ひと)の移動(いどう)の4側面(そくめん)から多角(たかく)的(てき)に分析(ぶんせき)します。さらに、国際(こくさい)関係(かんけい)論(ろん)の主要(しゅよう)3学派(がくは)であるリアリズム、リベラリズム、コンストラクティビズムの視点(してん)を学修(がくしゅう)します。

第(だい)1章(しょう) グローバル化(か)と国際(こくさい)関係(かんけい)
第1章 グローバル化と国際関係