Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU総合科目 · Nhật Bản & Thế giới

An ninh · Vũ khí hạt nhân · Xung đột vũ trang第(だい)2章(しょう) 安全(あんぜん)保障(ほしょう)と武力(ぶりょく)紛争(ふんそう)

Kiến thức要点

  • 第(だい)2章(しょう) 安全(あんぜん)保障(ほしょう)と武力(ぶりょく)紛争(ふんそう)An ninh · Vũ khí hạt nhân · Xung đột vũ trang

    Tổng hợp lý thuyết an ninh quốc tế, tiến trình đàm phán cấm thử và giải trừ vũ khí hạt nhân cùng các cuộc xung đột quân sự diễn ra trên thế giới.

    国際(こくさい)安全(あんぜん)保障(ほしょう)の概念(がいねん)、核(かく)兵器(へいき)の軍縮(ぐんしゅく)・不(ふ)拡散(かくさん)条約(じょうやく)の経緯(けいい)、および冷戦(れいせん)後(ご)に発生(はっせい)した主要(しゅよう)な武力(ぶりょく)紛争(ふんそう)を包摂(ほうせつ)する分野(ぶんや)です。

Cách làmしくみ

  1. 01
    安全(あんぜん)保障(ほしょう)概念(がいねん)の分類(ぶんるい)と「人間(にんげん)の安全(あんぜん)保障(ほしょう)」

    Phân loại các khái niệm An ninh quốc tế và An ninh con người

    An ninh quốc tế phát triển từ Cân bằng quyền lực thế kỷ 19 sang An ninh tập thể của LHQ và Quyền tự vệ tập thể. Đến năm 1994, UNDP đưa ra khái niệm An ninh con người tập trung bảo vệ cá nhân khỏi đói nghèo, bệnh tật và đàn áp.

    19世紀(せいき)の勢力(せいりょく)均衡(きんこう)から、国連(こくれん)の集団(しゅうだん)安全(あんぜん)保障(ほしょう)やNATO・日米(にちべい)安保(あんぽ)などの集団(しゅうだん)的(てき)自衛(じえい)権(けん)へと発展(はってん)しました。1994年(ねん)にUNDPが提唱(ていしょう)した「人間(にんげん)の安全(あんぜん)保障(ほしょう)」は、貧困(ひんこん)や病気(びょうき)、抑圧(よくあつ)から個人(こじん)の生命(せいめい)と尊厳(そんげん)を守(まも)る新(あら)たな視点(してん)です。

  2. 02
    核(かく)軍縮(ぐんしゅく)・核(かく)不(ふ)拡散(かくさん)条約(じょうやく)の展開(てんかい)と現状(げんじょう)

    Theo dõi lịch sử các hiệp ước kiểm soát và cấm vũ khí hạt nhân

    Hiệp ước PTBT (1963) cấm thử hạt nhân trừ dưới đất, NPT (1968) công nhận 5 nước sở hữu hạt nhân (P5), và CTBT (1996) cấm mọi hình thức thử hạt nhân nhưng hiện chưa có hiệu lực. Hiệp ước TPNW (2017) cấm hoàn toàn vũ khí hạt nhân nhưng Nhật Bản không ký kết do nằm dưới ô hạt nhân của Mỹ.

    1963年(ねん)PTBTは大気(たいき)圏(けん)内(ない)・宇宙(うちゅう)・水中(すいちゅう)の核(かく)実験(じっけん)を禁止(きんし)し、1968年(ねん)NPTはP5の核(かく)保有(ほゆう)を認(みと)め、1996年(ねん)CTBTは全(ぜん)実験(じっけん)を禁止(きんし)するも未(み)発効(はっこう)です。2017年(ねん)核(かく)兵器(へいき)禁止(きんし)条約(じょうやく)(TPNW)は完全(かんぜん)禁止(きんし)を掲(かか)げるが、アメリカの核(かく)の傘(かさ)に入(はい)る日本(にほん)は署名(しょめい)していません。

  3. 03
    冷戦(れいせん)後(ご)の主要(しゅよう)な武力(ぶりょく)紛争(ふんそう)の経緯(けいい)と影響(えいきょう)

    Tổng hợp các cuộc xung đột vũ trang lớn sau Chiến tranh Lạnh

    Các cuộc xung đột nổi bật gồm Chiến tranh vùng Vịnh (1990-1991), nội chiến Nam Tư, thảm sát Rwanda (1994), chiến tranh Afghanistan (2001) và chiến tranh Iraq (2003). Gần đây, sự kiện Nga sáp nhập Crimea năm 2014 và phát động cuộc chiến xâm lược Ukraine năm 2022 đã trở thành xung đột lớn nhất châu Âu kể từ sau WWII.

    湾岸(わんがん)戦争(せんそう)(1990-91)、旧(きゅう)ユーゴ内戦(ないせん)、ルワンダ虐殺(ぎゃくさつ)(1994)、アフガニスタン戦争(せんそう)(2001)、イラク戦争(せんそう)(2003)などが発生(はっせい)しました。2014年(ねん)のクリミア併合(へいごう)を経(へ)て、2022年(ねん)のロシアによるウクライナ侵攻(しんこう)は第(だい)二(に)次(じ)大戦(たいせん)後(ご)欧州(おうしゅう)最大(さいだい)の紛争(ふんそう)となりました。

Ví dụ例題

Phân tích một quốc gia không phải P5 thử nghiệm thiết bị hạt nhân và phản ứng của cộng đồng quốc tế dựa trên các hiệp ước hiện hành.

P5以外(いがい)の非核(ひかく)保有(ほゆう)国(こく)が核(かく)実験(じっけん)を実施(じっし)した場合(ばあい)における、現行(げんこう)条約(じょうやく)に基(もと)づく国際(こくさい)社会(しゃかい)の対応(たいおう)を分析(ぶんせき)します。

  1. Bước 1: Xác định hành vi này vi phạm cam kết NPT (1968) vì NPT cấm các nước ngoài P5 phát triển vũ khí hạt nhân.手順(てじゅん)1:NPT(1968年(ねん))においてP5以外(いがい)の核(かく)兵器(へいき)開発(かいはつ)が禁止(きんし)されているため、条約(じょうやく)違反(いはん)に該当(がいとう)することを確認(かくにん)します。
  2. Bước 2: Xem xét CTBT (1996) cấm mọi vụ thử hạt nhân, nhưng do hiệp ước này chưa chính thức có hiệu lực nên việc xử lý phụ thuộc vào quyết nghị của Hội đồng An ninh.手順(てじゅん)2:CTBT(1996年(ねん))は全(ぜん)核(かく)実験(じっけん)を禁止(きんし)しているものの未(み)発効(はっこう)であるため、安全(あんぜん)保障(ほしょう)理事(りじ)会(かい)の決議(けつぎ)に基(もと)づく制裁(せいさい)手続(てつづ)きへと移行(いこう)します。
  3. Bước 3: Đánh giá quan điểm của các nước theo TPNW (2017) cấm hoàn toàn vũ khí hạt nhân, mặc dù các nước có ô hạt nhân như Nhật Bản không tham gia hiệp ước này.手順(てじゅん)3:2017年(ねん)のTPNW(核(かく)兵器(へいき)禁止(きんし)条約(じょうやく))の立場(たちば)を検証(けんしょう)し、日本(にほん)などの「核(かく)の傘(かさ)」依存(いぞん)国(こく)が署名(しょめい)していない背景(はいけい)を確認(かくにん)します。
Như vậy, kiểm soát hạt nhân vẫn phụ thuộc vào hiệu lực của NPT và thẩm quyền của Hội đồng An ninh Liên Hợp Quốc do CTBT chưa hiệu lực và TPNW chưa được các nước sở hữu hạt nhân thừa nhận.したがって、核(かく)軍縮(ぐんしゅく)はCTBTの未(み)発効(はっこう)やTPNWへの核(かく)保有(ほゆう)国(こく)の不(ふ)参加(さんか)という課題(かだい)を抱(かか)えており、NPTの枠組(わくぐ)みと国連(こくれん)安保理(あんぽり)の対応(たいおう)が中心(ちゅうしん)となります。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Khái niệm "An ninh con người" (Human Security) được Chương trình Phát triển LHQ (UNDP) đưa ra năm 1994 có đặc điểm chính nào sau đây?1994年(ねん)にUNDPが提唱(ていしょう)した「人間(にんげん)の安全(あんぜん)保障(ほしょう)(Human Security)」の特徴(とくちょう)として正(ただ)しいものはどれですか。

2. Tình trạng pháp lý và đặc điểm của Hiệp ước Cấm thử Hạt nhân Toàn diện (CTBT 1996) là gì?包括(ほうかつ)的(てき)核(かく)実験(じっけん)禁止(きんし)条約(じょうやく)(CTBT・1996年(ねん))の条約(じょうやく)内容(ないよう)と発効(はっこう)状況(じょうきょう)に関(かん)する記述(きじゅつ)として正(ただ)しいものはどれですか。

3. Sự kiện xung đột vũ trang nào sau đây được đánh giá là cuộc chiến tranh có quy mô lớn nhất tại châu Âu kể từ sau Thế chiến II?第(だい)二(に)次(じ)世界(せかい)大戦(たいせん)後(ご)の欧州(おうしゅう)において最大(さいだい)規模(きぼ)の紛争(ふんそう)と位置(いち)づけられる武力(ぶりょく)衝突(しょうとつ)はどれですか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 1 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)1区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Phân biệt sự khác nhau giữa Cân bằng quyền lực (Balance of Power), An ninh tập thể (Collective Security), Quyền tự vệ tập thể và An ninh con người (Human Security).勢力(せいりょく)均衡(きんこう)、集団(しゅうだん)安全(あんぜん)保障(ほしょう)、集団(しゅうだん)的(てき)自衛(じえい)権(けん)、および人間(にんげん)の安全(あんぜん)保障(ほしょう)の理念(りねん)と相違(そうい)点(てん)を識別(しきべつ)する。
  2. Trình bày mốc thời gian và nội dung của các hiệp ước kiểm soát hạt nhân như PTBT, NPT, CTBT, TPNW cùng vị thế của các quốc gia sở hữu hạt nhân.PTBT、NPT、CTBT、TPNWなどの核(かく)軍縮(ぐんしゅく)条約(じょうやく)の年表(ねんぴょう)と内容(ないよう)、および核(かく)保有(ほゆう)国(こく)の現状(げんじょう)を説明(せつめい)する。
  3. Khái quát diễn biến các xung đột vũ trang hậu Chiến tranh Lạnh như Chiến tranh vùng Vịnh, nội chiến Nam Tư, Rwanda, Iraq và cuộc xung đột Nga - Ukraine.湾岸(わんがん)戦争(せんそう)、旧(きゅう)ユーゴ内戦(ないせん)、ルワンダ虐殺(ぎゃくさつ)、イラク戦争(せんそう)、ロシア・ウクライナ戦争(せんそう)など冷戦(れいせん)後(ご)の紛争(ふんそう)を整理(せいり)する。
Trực giác · イメージ

Làm sao để ghi nhớ chính xác các khái niệm an ninh và lộ trình kiểm soát vũ khí hạt nhân?安全(あんぜん)保障(ほしょう)の概念(がいねん)と核(かく)軍縮(ぐんしゅく)条約(じょうやく)の歴史(れきし)的(てき)プロセスを効率(こうりつ)よく整理(せいり)するにはどうすればよいか?

Nắm vững sự chuyển biến từ phòng thủ quốc gia thuần túy sang an ninh con người (bảo vệ cá nhân) và đối chiếu tình trạng hiệu lực của từng hiệp ước hạt nhân (như CTBT chưa hiệu lực, TPNW Nhật chưa ký) sẽ giúp bạn giải trơn tru các câu hỏi EJU.

国家(こっか)の防衛(ぼうえい)から個人(こじん)を保護(ほご)する「人間(にんげん)の安全(あんぜん)保障(ほしょう)」への概念(がいねん)拡張(かくちょう)と、各(かく)核(かく)軍縮(ぐんしゅく)条約(じょうやく)の発効(はっこう)状況(じょうきょう)(CTBTの未(み)発効(はっこう)や日本(にほん)のTPNW非(ひ)署名(しょめい)など)を対比(たいひ)して覚(おぼ)えることがEJU攻略(こうりゃく)の近道(ちかみち)です。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Nhầm lẫn rằng Hiệp ước Cấm thử Hạt nhân Toàn diện (CTBT 1996) đã chính thức có hiệu lực pháp lý trên toàn cầu.包括(ほうかつ)的(てき)核(かく)実験(じっけん)禁止(きんし)条約(じょうやく)(CTBT・1996年(ねん))がすでに正式(せいしき)に発効(はっこう)していると誤解(ごかい)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Mặc dù Hiệp ước CTBT cấm mọi hình thức thử hạt nhân được thông qua năm 1996, nhưng đến nay vẫn CHƯA có hiệu lực do một số quốc gia chủ chốt (như Mỹ, Trung Quốc, Ấn Độ, Pakistan, Triều Tiên) chưa phê chuẩn.1996年(ねん)に採択(さいたく)されたCTBTはあらゆる場所(ばしょ)での核(かく)実験(じっけん)を禁止(きんし)する条約(じょうやく)ですが、アメリカや中国(ちゅうごく)、インド、パキスタン、北朝鮮(きたちょうせん)などの批准(ひじゅん)が得(え)られておらず、現在(げんざい)も未(み)発効(はっこう)のままです。

Cho rằng Nhật Bản đã ký kết và phê chuẩn Hiệp ước Cấm Vũ khí Hạt nhân (TPNW 2017) vì là quốc gia duy nhất từng bị ném bom nguyên tử.日本(にほん)は唯一(ゆいいつ)の被爆(ひばく)国(こく)であるため、2017年(ねん)の核(かく)兵器(へいき)禁止(きんし)条約(じょうやく)(TPNW)に署名(しょめい)・批准(ひじゅん)したと思い込(おもいこ)むこと。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Nhật Bản không ký kết Hiệp ước TPNW 2017 do quốc gia này đang phụ thuộc vào chính sách răn đe hạt nhân ("ô hạt nhân") theo Hiệp ước An ninh Nhật-Mỹ.日本(にほん)は日米(にちべい)安全(あんぜん)保障(ほしょう)条約(じょうやく)に基(もと)づくアメリカの「核(かく)の傘(かさ)」(核(かく)抑止(よくし)力(りょく))に依存(いぞん)している立場(たちば)から、2017年(ねん)のTPNW(核(かく)兵器(へいき)禁止(きんし)条約(じょうやく))には署名(しょめい)していません。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • An ninh chuyển biến từ Cân bằng quyền lực và An ninh tập thể sang An ninh con người (UNDP 1994) nhằm bảo vệ cá nhân khỏi mối đe dọa sinh tồn.安全(あんぜん)保障(ほしょう)は勢力(せいりょく)均衡(きんこう)や集団(しゅうだん)安全(あんぜん)保障(ほしょう)から、個人(こじん)の生命(せいめい)と尊厳(そんげん)を守(まも)る「人間(にんげん)の安全(あんぜん)保障(ほしょう)」(1994年(ねん)UNDP)へと概念(がいねん)が拡大(かくだい)しました。
  • Tiến trình kiểm soát hạt nhân gồm PTBT (1963), NPT (1968), CTBT (1996 - chưa hiệu lực) và TPNW (2017 - Nhật không ký kết).核(かく)軍縮(ぐんしゅく)の歩(あゆ)みにはPTBT(1963)、NPT(1968)、未(み)発効(はっこう)のCTBT(1996)、および日本(にほん)が非(ひ)署名(しょめい)のTPNW(2017)があります。
  • Xung đột hậu Chiến tranh Lạnh diễn tiến qua Vùng Vịnh, Nam Tư, Rwanda, Iraq và cuộc chiến Nga - Ukraine (2022) lớn nhất châu Âu kể từ WWII.冷戦(れいせん)後(ご)の紛争(ふんそう)は湾岸(わんがん)戦争(せんそう)、旧(きゅう)ユーゴ、ルワンダ、イラク戦争(せんそう)を経(へ)て、2022年(ねん)のウクライナ侵攻(しんこう)へと続(つづ)いています。
EJU 2026 · JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY

Bài học giúp học viên làm chủ các khái niệm an ninh từ cân bằng quyền lực, an ninh tập thể đến an ninh con người, đồng thời nắm chắc lịch sử kiểm soát vũ khí hạt nhân. Bên cạnh đó, người học phân tích được nguyên nhân và diễn biến các cuộc xung đột vũ trang lớn thời kỳ hậu Chiến tranh Lạnh.

本課(ほんか)では勢力(せいりょく)均衡(きんこう)から集団(しゅうだん)安全(あんぜん)保障(ほしょう)、人間(にんげん)の安全(あんぜん)保障(ほしょう)に至(いた)る概念(がいねん)を整理(せいり)し、核(かく)軍縮(ぐんしゅく)条約(じょうやく)の歴史(れきし)的(てき)経緯(けいい)を把握(はあく)します。さらに、冷戦(れいせん)後(ご)の主要(しゅよう)な武力(ぶりょく)紛争(ふんそう)の背景(はいけい)と経過(けいか)を体系(たいけい)的(てき)に学修(がくしゅう)します。

第(だい)2章(しょう) 安全(あんぜん)保障(ほしょう)と武力(ぶりょく)紛争(ふんそう)
第2章 安全保障と武力紛争