Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU総合科目 · Nhật Bản & Thế giới

Vấn đề Nam-Bắc · Phát triển · ODA · Nợ第(だい)3章(しょう) 南北(なんぼく)問題(もんだい)と開発(かいはつ)

Kiến thức要点

  • 第(だい)3章(しょう) 南北(なんぼく)問題(もんだい)と開発(かいはつ)Vấn đề Nam-Bắc · Phát triển · ODA · Nợ

    Khái niệm tổng quát bao hàm sự chênh lệch kinh tế Nam-Bắc, các hình thức ODA, phân loại các quốc gia đang phát triển và các giải pháp giải quyết nợ nghèo đói.

    南北(なんぼく)の経済(けいざい)格差(かくさ)、政府(せいふ)開発(かいはつ)援助(えんじょ)(ODA)の構造(こうぞう)、途上(とじょう)国(こく)の分類(ぶんるい)、債務(さいむ)や貧困(ひんこん)問題(もんだい)への解決(かいけつ)策(さく)を包括(ほうかつ)する概念(がいねん)です。

Cách làmしくみ

  1. 01
    ステップ1:南北(なんぼく)問題(もんだい)の起源(きげん)と南南(なんなん)問題(もんだい)への変化(へんか)

    Bước 1: Phân tích nguồn gốc vấn đề Nam-Bắc và diễn biến Nam-Nam

    Vấn đề Nam-Bắc phát sinh do thực dân hóa, chế độ đơn canh và chênh lệch giá nguyên liệu thô với thành phẩm. Trong thập niên 1980, sự khác biệt giữa các nước NIES và LDC đã tạo ra vấn đề Nam-Nam.

    南北(なんぼく)問題(もんだい)は植民(しょくみん)地(ち)化(か)やモノカルチャー経済(けいざい)、原(げん)材料(ざいりょう)安(やす)・製品(せいひん)高(こう)の格差(かくさ)により発生(はっせい)しました。1980年代(ねんだい)にはNIESとLDCの格差(かくさ)から南南(なんなん)問題(もんだい)が生(しょう)じました。

  2. 02
    ステップ2:国際(こくさい)機関(きかん)の動(うご)きと開発(かいはつ)目標(もくひょう)の変遷(へんせん)

    Bước 2: Theo dõi các mốc lịch sử tổ chức và mục tiêu phát triển

    Năm 1964 UNCTAD thành lập tại Geneva với báo cáo Prebisch nhấn mạnh tầm quan trọng của thương mại hơn viện trợ. Sau đó, NIEO được đề xuất năm 1974, tiếp theo là MDGs giai đoạn 2000-2015 và SDGs giai đoạn 2015-2030 với 17 mục tiêu.

    1964年(ねん)にジュネーブでUNCTADが設立(せつりつ)され、プレビッシュ報告(ほうこく)が援助(えんじょ)より貿易(ぼうえき)の重要(じゅうよう)性(せい)を指摘(してき)しました。その後(あと)1974年(ねん)のNIEO、2000-2015年(ねん)のMDGs、17目標(もくひょう)を掲(かか)げる2015-2030年(ねん)のSDGsへと続(つづ)いています。

  3. 03
    ステップ3:政府(せいふ)開発(かいはつ)援助(えんじょ)(ODA)の仕組(しく)みと各国(かっこく)動向(どうこう)

    Bước 3: Đánh giá cơ chế ODA và vị thế các quốc gia

    ODA được điều phối bởi DAC thuộc OECD, thực hiện theo hình thức song phương hoặc đa phương qua LHQ và Ngân hàng Thế giới. Mục tiêu LHQ đặt ra là 0,7% GNI, trong đó năm 2022-2023 Mỹ đứng đầu về tổng số và Nhật Bản xếp thứ tư.

    ODAはOECDのDACが調整(ちょうせい)し、二(に)国(こく)間(かん)または国連(こくれん)や世界(せかい)銀行(ぎんこう)を通(つう)じた多国(たこく)間(かん)で行(おこな)われます。国連(こくれん)目標(もくひょう)はGNI比(ひ)0.7%で、2022-23年(ねん)の総額(そうがく)順位(じゅんい)はアメリカが首位(しゅい)、日本(にほん)は4位(くらい)となっています。

  4. 04
    ステップ4:途上(とじょう)国(こく)の分類(ぶんるい)と債務(さいむ)・貧困(ひんこん)支援(しえん)策(さく)

    Bước 4: Nhận diện phân loại quốc gia và sáng kiến giải quyết nợ nghèo đói

    Các nhóm quốc gia gồm NIES, BRICS, khoảng 46 nước LDC và các nước HIPC được giảm nợ từ sáng kiến năm 1996. Các giải pháp như tín dụng nhỏ của Ngân hàng Grameen, thương mại công bằng giúp hỗ trợ hơn 10% dân số sống dưới 2,15 USD/ngày.

    途上(とじょう)国(こく)はNIES、BRICS、約(やく)46か国(こく)のLDCに分類(ぶんるい)され、HIPCは1996年(ねん)の構想(こうそう)で債務(さいむ)削減(さくげん)対象(たいしょう)となりました。グラミン銀行(ぎんこう)のマイクロクレジットやフェアトレードが、1日(ひ)2.15ドル未満(みまん)で暮(く)らす世界(せかい)人口(じんこう)の約(やく)10%の支援(しえん)に寄与(きよ)しています。

Ví dụ例題

Phân tích một quốc gia đang phát triển thuộc nhóm LDC gặp khó khăn về nợ nần sau khủng hoảng nợ Mexico năm 1982 và lựa chọn các công cụ hỗ trợ phù hợp.

1982年(ねん)のメキシコ債務(さいむ)危機(きき)以降(いこう)、重(じゅう)債務(さいむ)を抱(かか)えるLDC諸国(しょこく)が直面(ちょくめん)する課題(かだい)と、適切(てきせつ)な支援(しえん)手法(しゅほう)の適用(てきよう)について分析(ぶんせき)する。

  1. Đánh giá tình trạng kinh tế phụ thuộc vào đơn canh và xuất khẩu nguyên liệu thô giá rẻ làm gia tăng gánh nặng nợ nần.モノカルチャー経済(けいざい)と原(げん)材料(ざいりょう)の安価(あんか)な輸出(ゆしゅつ)への依存(いぞん)が、債務(さいむ)負担(ふたん)を増大(ぞうだい)させている状況(じょうきょう)を確認(かくにん)します。
  2. Xác định xem quốc gia này có thuộc nhóm HIPC để áp dụng Sáng kiến HIPC năm 1996 nhằm xóa giảm nợ hay không.対象(たいしょう)国(こく)がHIPCに該当(がいとう)し、1996年(ねん)のHIPCイニシアティブによる債務(さいむ)削減(さくげん)・免除(めんじょ)を受(う)けられるかを特定(とくてい)します。
  3. Áp dụng hình thức tín dụng nhỏ (Microfinance) như mô hình Ngân hàng Grameen tại Bangladesh để hỗ trợ vốn trực tiếp cho người nghèo.バングラデシュのグラミン銀行(ぎんこう)のようなマイクロクレジットを活用(かつよう)し、貧困(ひんこん)層(そう)へ直接(ちょくせつ)小口(こぐち)融資(ゆうし)を行(おこな)う手法(しゅほう)を導入(どうにゅう)します。
Việc kết hợp giảm nợ cho quốc gia HIPC và triển khai tín dụng nhỏ giúp giải quyết cả nợ công lẫn tình trạng nghèo đói ở cấp độ cá nhân.HIPCに対(たい)する債務(さいむ)削減(さくげん)とマイクロクレジットの実施(じっし)を組み合(くみあ)わせることで、国家(こっか)債務(さいむ)と個人(こじん)レベルの貧困(ひんこん)問題(もんだい)を同時(どうじ)に支援(しえん)できます。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Tổ chức nào được thành lập năm 1964 tại Geneva, nơi Tổng thư ký Prebisch đã báo cáo với khẩu hiệu Thương mại, không phải viện trợ?1964年(ねん)にジュネーブで開催(かいさい)され、プレビッシュ事務(じむ)局(きょく)長(ちょう)が「援助(えんじょ)より貿易(ぼうえき)を」と報告(ほうこく)した組織(そしき)はどれか。

2. Theo dữ liệu giai đoạn 2022-2023, quốc gia nào đứng đầu về tổng số Official Development Assistance (ODA)?2022-2023年(ねん)のデータにおいて、政府(せいふ)開発(かいはつ)援助(えんじょ)(ODA)の総額(そうがく)が最(もっと)も多(おお)い国(くに)はどれか。

3. Sáng kiến tín dụng nhỏ (Microfinance) của Muhammad Yunus và Ngân hàng Grameen tại Bangladesh đã nhận giải thưởng Nobel Hòa bình vào năm nào?バングラデシュのムハンマド・ユヌスとグラミン銀行(ぎんこう)によるマイクロクレジットの取り組(とりく)みがノーベル平和(へいわ)賞(しょう)を受賞(じゅしょう)した年(とし)はいつか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 1 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)1区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Hiểu rõ bản chất vấn đề Nam-Bắc và sự phân hóa thành vấn đề Nam-Nam giữa NIES và LDC.南北(なんぼく)問題(もんだい)の本質(ほんしつ)と、NIESとLDCに分化(ぶんか)する南南(なんなん)問題(もんだい)の構造(こうぞう)を理解(りかい)する。
  2. Nắm vững các hình thức ODA, chỉ tiêu của Liên Hợp Quốc và vị trí của các nước viện trợ.政府(せいふ)開発(かいはつ)援助(えんじょ)(ODA)の形態(けいたい)、国連(こくれん)目標(もくひょう)、援助(えんじょ)国(こく)の動向(どうこう)を把握(はあく)する。
  3. Phân biệt các mô hình giảm nghèo và xử lý nợ như HIPC, tín dụng nhỏ và thương mại công bằng.HIPCの債務(さいむ)削減(さくげん)、マイクロクレジット、フェアトレードなどの支援(しえん)策(さく)を区別(くべつ)する。
Trực giác · イメージ

Nhìn nhận sự chênh lệch phát triển toàn cầu và cơ chế hỗ trợ quốc tếグローバルな開発(かいはつ)格差(かくさ)と国際(こくさい)支援(しえん)の仕組(しく)みを捉(とら)える

Hãy hình dung kinh tế thế giới như một cấu trúc trong đó các nước Nam bán cầu chủ yếu cung cấp nguyên liệu thô giá rẻ còn các nước Bắc bán cầu bán sản phẩm công nghiệp giá cao. Sự mất cân bằng này dẫn đến nhu cầu thiết lập trật tự mới, đồng thời xuất hiện sự phân hóa nội bộ giữa các nước đang phát triển.

世界(せかい)経済(けいざい)を、原(げん)材料(ざいりょう)を安(やす)く供給(きょうきゅう)する南側(みなみがわ)の途上(とじょう)国(こく)と、高価(こうか)な工業(こうぎょう)製品(せいひん)を販売(はんばい)する北側(きたがわ)の先進(せんしん)国(こく)という構造(こうぞう)として捉(とら)えてみましょう。この不(ふ)平等(びょうどう)な構造(こうぞう)が新(あたら)しい経済(けいざい)秩序(ちつじょ)の要求(ようきゅう)を生(う)み、さらに途上(とじょう)国(こく)内部(ないぶ)での格差(かくさ)拡大(かくだい)へとつながっています。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Nhầm lẫn rằng UNCTAD yêu cầu tăng cường viện trợ hơn là phát triển thương mại.UNCTADは貿易(ぼうえき)よりも援助(えんじょ)の増額(ぞうがく)を優先(ゆうせん)して要求(ようきゅう)したと誤解(ごかい)する。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Báo cáo Prebisch tại UNCTAD năm 1964 đưa ra khẩu hiệu Thương mại, không phải viện trợ nhằm khuyến khích quan hệ thương mại công bằng.1964年(ねん)のUNCTADにおけるプレビッシュ報告(ほうこく)は「援助(えんじょ)より貿易(ぼうえき)を」を掲(かか)げ、公正(こうせい)な貿易(ぼうえき)の推進(すいしん)を主張(しゅちょう)しました。

Cho rằng Nhật Bản luôn giữ vị trí số 1 về tổng số ODA trong giai đoạn 2022-2023.日本(にほん)は2022-2023年(ねん)においてもODA総額(そうがく)で世界(せかい)1位(くらい)を維持(いじ)していると思い込(おもいこ)む。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Nhật Bản từng đứng số 1 vào thập niên 1990, nhưng trong giai đoạn 2022-2023 vị trí số 1 thuộc về Mỹ, trong khi Nhật Bản đứng thứ 4.日本(にほん)は1990年代(ねんだい)に1位(くらい)でしたが、2022-23年(ねん)の総額(そうがく)順位(じゅんい)ではアメリカが1位(くらい)であり、日本(にほん)は4位(くらい)です。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Vấn đề Nam-Bắc xuất phát từ nền kinh tế đơn canh và chênh lệch giá cả, sau đó phát triển thành vấn đề Nam-Nam giữa NIES và LDC.南北(なんぼく)問題(もんだい)はモノカルチャー経済(けいざい)と価格(かかく)差(さ)から生(しょう)じ、その後(あと)NIESとLDCの格差(かくさ)を示(しめ)す南南(なんなん)問題(もんだい)へと深化(しんか)しました。
  • UNCTAD thành lập năm 1964 thúc đẩy thương mại, trong khi SDGs đưa ra 17 mục tiêu hướng tới không bỏ ai lại phía sau.1964年(ねん)設立(せつりつ)のUNCTADが貿易(ぼうえき)推進(すいしん)を掲(かか)げ、SDGsは誰(だれ)一人(ひとり)取り残(とりのこ)さないための17の目標(もくひょう)を設定(せってい)しています。
  • ODA do DAC thuộc OECD điều phối với mục tiêu 0,7% GNI, kết hợp các giải pháp như giảm nợ HIPC, tín dụng nhỏ và thương mại công bằng.ODAはOECDのDACが調整(ちょうせい)しGNI比(ひ)0.7%を目標(もくひょう)とし、HIPC債務(さいむ)削減(さくげん)、マイクロクレジット、フェアトレード等(とう)の支援(しえん)が進(すす)められています。
EJU 2026 · JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY

Bài học này làm rõ khoảng cách kinh tế giữa các nước công nghiệp Bắc bán cầu và các nước đang phát triển Nam bán cầu, cùng cơ chế viện trợ và giảm nghèo. Học viên sẽ nắm vững nguyên nhân lịch sử, phân loại các quốc gia và các sáng kiến phát triển quốc tế.

本課(ほんか)では、北(きた)半球(はんきゅう)の先進(せんしん)工業(こうぎょう)国(こく)と南(みなみ)半球(はんきゅう)の途上(とじょう)国(こく)との経済(けいざい)格差(かくさ)、援助(えんじょ)および貧困(ひんこん)削減(さくげん)の仕組(しく)みを解明(かいめい)します。歴史(れきし)的(てき)原因(げんいん)、途上(とじょう)国(こく)の分類(ぶんるい)、国際(こくさい)的(てき)な開発(かいはつ)目標(もくひょう)や支援(しえん)の動(うご)きを体系(たいけい)的(てき)に学(まな)びます。

第(だい)3章(しょう) 南北(なんぼく)問題(もんだい)と開発(かいはつ)
第3章 南北問題と開発