Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU総合科目 · Nhật Bản & Thế giới

Môi trường & Tài nguyên第(だい)4章(しょう) 環境(かんきょう)と資源(しげん)

Kiến thức要点

  • 第(だい)4章(しょう) 環境(かんきょう)と資源(しげん)Môi trường & Tài nguyên

    Khái niệm này bao quát các thách thức biến đổi khí hậu, suy thoái hệ sinh thái và các giải pháp hợp tác quốc tế hướng tới phát triển bền vững. Nội dung trọng tâm tập trung vào việc cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ nguồn tài nguyên Trái Đất cho thế hệ tương lai. Các công ước quốc tế đóng vai trò là hành lang pháp lý toàn cầu để điều chỉnh hành vi của các quốc gia.

    この概念(がいねん)は、気候(きこう)変動(へんどう)や生態(せいたい)系(けい)の悪化(あっか)という課題(かだい)と、持続(じぞく)可能(かのう)な開発(かいはつ)を目指(めざ)す国際(こくさい)協力(きょうりょく)の解決(かいけつ)策(さく)を網羅(もうら)しています。経済(けいざい)発展(はってん)と将来(しょうらい)の世代(せだい)のための地球(ちきゅう)資源(しげん)保護(ほご)とのバランスをとることが中核(ちゅうかく)的(てき)テーマです。国際(こくさい)条約(じょうやく)は、各国(かっこく)の行動(こうどう)を規制(きせい)するための global な法的(ほうてき)枠組(わくぐ)みとして機能(きのう)します。

Cách làmしくみ

  1. 01
    ステップ1:4大(だい)環境(かんきょう)問題(もんだい)とその原因(げんいん)の特定(とくてい)

    Bước 1: Nhận diện 4 đại vấn đề môi trường và nguyên nhân

    Hãy phân biệt rõ nguyên nhân gây ra từng hiện tượng như khí nhà kính (CO₂, CH₄) gây nóng lên toàn cầu, hoặc chất CFC (フロン) làm suy giảm tầng ozone. Việc nhầm lẫn giữa SOx, NOx gây mưa axit và chất ô nhiễm nhựa đại dương là lỗi phổ biến cần tránh.

    地球(ちきゅう)温暖(おんだん)化(か)を引き起(ひきお)こす温室(おんしつ)効果(こうか)ガス(CO₂、CH₄)やオゾン層(そう)を破壊(はかい)するフロンなどの原因(げんいん)物質(ぶっしつ)を明確(めいかく)に区別(くべつ)します。酸性(さんせい)雨(う)の原因(げんいん)となるSOx・NOxと海洋(かいよう)プラスチック汚染(おせん)を混同(こんどう)しないことが重要(じゅうよう)です。

  2. 02
    ステップ2:国際(こくさい)環境(かんきょう)会議(かいぎ)の歴史(れきし)的(てき)展開(てんかい)の整理(せいり)

    Bước 2: Hệ thống hóa lịch sử các hội nghị môi trường quốc tế

    Theo dõi tiến trình từ Hội nghị Stockholm 1972 thành lập UNEP đến Trái Đất Summit 1992 thông qua và giương cao mục tiêu phát triển bền vững (vốn được khởi xướng từ Báo cáo Brundtland 1987). Tiếp đó, so sánh Nghị định thư Kyoto 1997 chỉ bắt buộc nước phát triển với Hiệp định Paris 2015 áp dụng cho tất cả các quốc gia.

    UNEPが設立(せつりつ)された1972年(ねん)の国連(こくれん)人間(にんげん)環境(かんきょう)会議(かいぎ)から、持続(じぞく)可能(かのう)な開発(かいはつ)の目標(もくひょう)を採択(さいたく)・掲(かか)げた1992年(ねん)の地球(ちきゅう)サミット(元々(もともと)は1987年(ねん)のブルントラント報告(ほうこく)書(しょ)で提唱(ていしょう))への流(なが)れを追(お)います。さらに、先進(せんしん)国(こく)のみに削減(さくげん)を義務(ぎむ)付(つ)けた1997年(ねん)の京都(きょうと)議定(ぎてい)書(しょ)と、全(ぜん)加盟(かめい)国(こく)に参加(さんか)を求(もと)めた2015年(ねん)のパリ協定(きょうてい)を対比(たいひ)させます。

  3. 03
    ステップ3:持続(じぞく)可能(かのう)な開発(かいはつ)の正確(せいかく)な定義(ていぎ)の理解(りかい)

    Bước 3: Hiểu đúng định nghĩa Khái niệm Phát triển Bền vững

    Báo cáo Brundtland năm 1987 đã định nghĩa phát triển bền vững là đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai. Khái niệm này trở thành nguyên tắc chỉ đạo xuyên suốt cho các chính sách môi trường toàn cầu từ sau Trái Đất Summit 1992.

    1987年(ねん)のブルントラント報告(ほうこく)書(しょ)は、将来(しょうらい)の世代(せだい)のニーズを満(み)たす能力(のうりょく)を損(そこ)なうことなく現代(げんだい)のニーズを満(み)たすことと定義(ていぎ)しました。この理念(りねん)は1992年(ねん)の地球(ちきゅう)サミット以降(いこう)、世界(せかい)的(てき)な環境(かんきょう)政策(せいさく)の指導(しどう)原則(げんそく)となっています。

  4. 04
    ステップ4:保護(ほご)対象(たいしょう)別(べつ)の個別(こべつ)環境(かんきょう)条約(じょうやく)の暗記(あんき)

    Bước 4: Ghi nhớ các công ước môi trường theo đối tượng bảo vệ

    Phân loại các điều ước như Ramsar (đầm nước), CITES/Washington (động thực vật quý hiếm), Basel (rác thải nguy hại xuyên biên giới) và Minamata (kiểm soát thủy ngân). Việc gán đúng tên công ước với đối tượng quản lý trực tiếp sẽ giúp xử lý chính xác các câu hỏi trắc nghiệm.

    ラムサール条約(じょうやく)(湿地(しっち))、ワシントン条約(じょうやく)(希少(きしょう)動植物(どうしょくぶつ))、バーゼル条約(じょうやく)(越境(えっきょう)有害(ゆうがい)廃棄(はいき)物(ぶつ))、水俣(みなまた)条約(じょうやく)(水銀(すいぎん)規制(きせい))のように対象(たいしょう)ごとに分類(ぶんるい)します。条約(じょうやく)名(めい)とその具体(ぐたい)的(てき)な規制(きせい)対象(たいしょう)を正(ただ)しく対応(たいおう)させることが得点(とくてん)に直結(ちょっけつ)します。

Ví dụ例題

Phân tích tình huống: Một quốc gia muốn tham gia hợp tác quốc tế để giải quyết hai vấn đề: hạn chế vận chuyển chất thải nguy hại sang nước khác và bảo vệ loài linh dương quý hiếm khỏi hoạt động thương mại. Quốc gia đó cần áp dụng các công ước quốc tế nào?

状況(じょうきょう)分析(ぶんせき):ある国(くに)が、有害(ゆうがい)廃棄(はいき)物(ぶつ)の越境(えっきょう)移動(いどう)の規制(きせい)と、絶滅(ぜつめつ)の危機(きき)にある希少(きしょう)なカモシカの国際(こくさい)取引(とりひき)規制(きせい)の2点(てん)について国際(こくさい)協力(きょうりょく)に参加(さんか)したいと考(かんが)えています。どの条約(じょうやく)を適用(てきよう)すべきでしょうか。

  1. Xác định vấn đề thứ nhất là kiểm soát việc vận chuyển chất thải nguy hại xuyên biên giới. Đối chiếu với hệ thống điều ước, Công ước Basel (バーゼル条約 - 1989) là văn bản trực tiếp điều chỉnh hoạt động này.第(だい)1の課題(かだい)である有害(ゆうがい)廃棄(はいき)物(ぶつ)の越境(えっきょう)移動(いどう)規制(きせい)を特定(とくてい)します。条約(じょうやく)体系(たいけい)と照合(しょうごう)すると、1989年(ねん)のバーゼル条約(じょうやく)がこの活動(かつどう)を直接(ちょくせつ)規制(きせい)しています。
  2. Xác định vấn đề thứ hai là thương mại bảo vệ các loài động thực vật hoang dã nguy cấp. Công ước Washington / CITES (ワシントン条約 - 1973) chính là công ước cấm buôn bán các loài quý hiếm này.第(だい)2の課題(かだい)である絶滅(ぜつめつ)の恐(おそ)れのある野生(やせい)動植物(どうしょくぶつ)の取引(とりひき)保護(ほご)を特定(とくてい)します。1973年(ねん)のワシントン条約(じょうやく)(CITES)が希少(きしょう)種(しゅ)の国際(こくさい)取引(とりひき)を規制(きせい)する条約(じょうやく)です。
Kết luận: Quốc gia đó cần tham gia và áp dụng Công ước Basel cho rác thải nguy hại và Công ước Washington (CITES) cho động thực vật quý hiếm.結論(けつろん):その国(くに)は、有害(ゆうがい)廃棄(はいき)物(ぶつ)に対(たい)してはバーゼル条約(じょうやく)、希少(きしょう)動植物(どうしょくぶつ)に対(たい)してはワシントン条約(じょうやく)を適用(てきよう)・遵守(じゅんしゅ)する必要(ひつよう)があります。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Sự kiện nào sau đây đánh dấu lần đầu tiên khái niệm "Phát triển bền vững (持続可能な開発)" được đưa ra chính thức trong một báo cáo của Liên Hợp Quốc?国連(こくれん)の報告(ほうこく)書(しょ)において「持続(じぞく)可能(かのう)な開発(かいはつ)」の概念(がいねん)が初(はじ)めて公式(こうしき)に提唱(ていしょう)された出来事(できごと)はどれですか。

2. Phát biểu nào sau đây mô tả đúng về sự khác biệt giữa Nghị định thư Kyoto (1997) và Hiệp định Paris (2015) về biến đổi khí hậu?気候(きこう)変動(へんどう)に関(かん)する1997年(ねん)の京都(きょうと)議定(ぎてい)書(しょ)と2015年(ねん)のパリ協定(きょうてい)の違(ちが)いについて、正(ただ)しい記述(きじゅつ)はどれですか。

3. Công ước quốc tế nào sau đây được thành lập năm 1973 nhằm ngăn chặn việc buôn bán thương mại xuyên biên giới đối với các loài động thực vật hoang dã có nguy cơ tuyệt chủng?絶滅(ぜつめつ)のおそれのある野生(やせい)動植物(どうしょくぶつ)の国際(こくさい)取引(とりひき)を規制(きせい)するために1973年(ねん)に採択(さいたく)された国際(こくさい)条約(じょうやく)はどれですか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 1 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)1区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Phân biệt được nguyên nhân, hậu quả của các vấn đề môi trường lớn như biến đổi khí hậu, suy giảm tầng ozone và mưa axit.地球(ちきゅう)温暖(おんだん)化(か)、オゾン層(そう)破壊(はかい)、酸性(さんせい)雨(う)などの主要(しゅよう)な環境(かんきょう)問題(もんだい)の原因(げんいん)と影響(えいきょう)を識別(しきべつ)できる。
  2. Nắm vững mốc thời gian và nội dung cốt lõi của các hội nghị môi trường quốc tế từ Hội nghị Stockholm 1972 đến COP28 năm 2023.1972年(ねん)の国連(こくれん)人間(にんげん)環境(かんきょう)会議(かいぎ)から2023年(ねん)のCOP28に至(いた)る国際(こくさい)環境(かんきょう)会議(かいぎ)の歴史(れきし)的(てき)経緯(けいい)と核心(かくしん)内容(ないよう)を把握(はあく)する。
  3. Ghi nhớ mục tiêu và đối tượng điều chỉnh của các công ước môi trường chuyên biệt như Ramsar, CITES, Basel và Minamata.ラムサール条約(じょうやく)、ワシントン条約(じょうやく)、バーゼル条約(じょうやく)、水俣(みなまた)条約(じょうやく)など個別(こべつ)環境(かんきょう)条約(じょうやく)の目的(もくてき)と対象(たいしょう)を暗記(あんき)する。
Trực giác · イメージ

Góc nhìn tổng quan về bảo vệ môi trường và hợp tác toàn cầu環境(かんきょう)保護(ほご)と国際(こくさい)協力(きょうりょく)の直感(ちょっかん)的(てき)理解(りかい)

Bảo vệ môi trường toàn cầu đòi hỏi sự kết hợp giữa việc nhận diện nguyên nhân suy thoái sinh thái và xây dựng các cam kết quốc tế có tính ràng buộc. Các quốc gia chuyển từ việc nêu khẩu hiệu chung sang việc ấn định mục tiêu cắt giảm khí thải và kiểm soát các chất ô nhiễm cụ thể. Nắm vững mối liên hệ giữa hiện tượng tự nhiên và điều ước quốc tế giúp bạn giải quyết tốt các câu hỏi phân loại.

地球(ちきゅう)環境(かんきょう)の保護(ほご)には、生態(せいたい)系(けい)悪化(あっか)の原因(げんいん)特定(とくてい)と拘束(こうそく)力(りょく)のある国際(こくさい)協定(きょうてい)の策定(さくてい)を結(むす)びつけることが不可欠(ふかけつ)です。各(かく)国家(こっか)は単(たん)なる標語(ひょうご)の掲示(けいじ)から、具体(ぐたい)的(てき)に排出(はいしゅつ)削減(さくげん)目標(もくひょう)を設定(せってい)し有害(ゆうがい)物質(ぶっしつ)を規制(きせい)する枠組(わくぐ)みへと移行(いこう)しました。環境(かんきょう)現象(げんしょう)と国際(こくさい)条約(じょうやく)の対応(たいおう)関係(かんけい)を系統(けいとう)的(てき)に整理(せいり)することが理解(りかい)の鍵(かぎ)となります。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Cho rằng Hiệp định Paris (パリ協定) 2015 chỉ bắt buộc các quốc gia phát triển phải chịu trách nhiệm cắt giảm khí nhà kính.2015年(ねん)のパリ協定(きょうてい)は先進(せんしん)国(こく)だけに温室(おんしつ)効果(こうか)ガスの削減(さくげん)義務(ぎむ)を課(か)していると誤解(ごかい)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Nghị định thư Kyoto 1997 mới chỉ giao cam kết cho các nước phát triển, còn Hiệp định Paris 2015 yêu cầu tất cả các quốc gia (bao gồm cả Trung Quốc và Ấn Độ) cùng tham gia cam kết giữ nhiệt độ tăng dưới 2°C.先進(せんしん)国(こく)のみに削減(さくげん)を義務(ぎむ)付(つ)けたのは1997年(ねん)の京都(きょうと)議定(ぎてい)書(しょ)であり、2015年(ねん)のパリ協定(きょうてい)は中国(ちゅうごく)やインドを含(ふく)むすべての参加(さんか)国(こく)に気温(きおん)上昇(じょうしょう)を2℃未満(みまん)に抑(おさ)える取り組(とりく)みを求(もと)めています。

Lẫn lộn giữa Công ước Ramsar (ラムサール条約) và Công ước Stockholm (ストックホルム条約) về đối tượng bảo vệ.ラムサール条約(じょうやく)とストックホルム条約(じょうやく)の保護(ほご)対象(たいしょう)を混同(こんどう)してしまうこと。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Công ước Ramsar (1971) bảo vệ các đầm nước (đất ngập nước), trong khi Công ước Stockholm (2001) kiểm soát các chất ô nhiễm hữu cơ tồn lưu (POPs).ラムサール条約(じょうやく)(1971年(ねん))は湿地(しっち)の保護(ほご)を目的(もくてき)としており、ストックホルム条約(じょうやく)(2001年(ねん))は残留(ざんりゅう)性(せい)有機(ゆうき)汚染(おせん)物質(ぶっしつ)(POPs)の規制(きせい)を目的(もくてき)としています。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Hiểu rõ 4 đại vấn đề môi trường (nóng lên toàn cầu, suy giảm tầng ozone, mưa axit, hoang mạc hóa) cùng các nguyên nhân hóa học và hậu quả sinh thái tương ứng.4大(だい)環境(かんきょう)問題(もんだい)(地球(ちきゅう)温暖(おんだん)化(か)、オゾン層(そう)破壊(はかい)、酸性(さんせい)雨(う)、砂漠(さばく)化(か))の原因(げんいん)物質(ぶっしつ)と生態(せいたい)系(けい)への影響(えいきょう)を正確(せいかく)に理解(りかい)する。
  • Nắm vững mốc lịch sử từ Hội nghị Stockholm 1972 đến Hiệp định Paris 2015 và COP28, đặc biệt là định nghĩa Phát triển Bền vững trong báo cáo Brundtland 1987.1972年(ねん)ストックホルム会議(かいぎ)から2015年(ねん)パリ協定(きょうてい)・COP28への歴史(れきし)的(てき)流(なが)れと、1987年(ねん)ブルントラント報告(ほうこく)書(しょ)の持続(じぞく)可能(かのう)な開発(かいはつ)の定義(ていぎ)を把握(はあく)する。
  • Phân biệt chính xác mục tiêu của các công ước chuyên biệt: Ramsar (đầm nước), CITES (động thực vật quý hiếm), Basel (rác thải nguy hại) và Minamata (thủy ngân).ラムサール条約(じょうやく)(湿地(しっち))、ワシントン条約(じょうやく)(希少(きしょう)種(しゅ))、バーゼル条約(じょうやく)(有害(ゆうがい)廃棄(はいき)物(ぶつ))、水俣(みなまた)条約(じょうやく)(水銀(すいぎん))の各(かく)固有(こゆう)の保護(ほご)対象(たいしょう)を識別(しきべつ)する。
EJU 2026 · JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY

Bài học này cung cấp kiến thức toàn diện về các khủng hoảng môi trường toàn cầu và hệ thống điều ước quốc tế. Người học sẽ nắm vững tiến trình hợp tác toàn cầu và phân biệt chính xác các công ước bảo vệ môi trường.

本課(ほんか)では、地球(ちきゅう)規模(きぼ)の環境(かんきょう)危機(きき)と国際(こくさい)条約(じょうやく)の体系(たいけい)について総合(そうごう)的(てき)に学(まな)びます。学習(がくしゅう)者(しゃ)は、国際(こくさい)協力(きょうりょく)の進展(しんてん)を理解(りかい)し、環境(かんきょう)保護(ほご)のための各種(かくしゅ)条約(じょうやく)を正確(せいかく)に識別(しきべつ)できるようになります。

第(だい)4章(しょう) 環境(かんきょう)と資源(しげん)
第4章 環境と資源