Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU総合科目 · Nhật Bản & Thế giới

Giáo dục Nhật Bản第(だい)3章(しょう) 教育(きょういく)問題(もんだい)

Kiến thức要点

  • 第(だい)3章(しょう) 教育(きょういく)問題(もんだい)Giáo dục Nhật Bản

    Tổng quan về hệ thống trường học, căn cứ pháp luật và các thách thức xã hội trong ngành giáo dục Nhật Bản. Đề thi thường khai thác phạm vi giáo dục bắt buộc và các mốc cải cách thi cử.

    日本(にほん)の学校(がっこう)制度(せいど)、関連(かんれん)法規(ほうき)、教育(きょういく)問題(もんだい)の現状(げんじょう)を扱(あつか)う分野(ぶんや)です。義務(ぎむ)教育(きょういく)の範囲(はんい)や近年(きんねん)の無償(むしょう)化(か)・入試(にゅうし)改革(かいかく)が頻出(ひんしゅつ)のポイントとなります。

Cách làmしくみ

  1. 01
    ステップ1:6-3-3-4制(せい)と教育(きょういく)法規(ほうき)

    Bước 1: Nắm vững hệ thống 6-3-3-4 và pháp luật

    Hệ thống gồm Tiểu học 6 năm, Trung học cơ sở 3 năm, Trung học phổ thông 3 năm và Đại học 4 năm. Giáo dục bắt buộc kéo dài 9 năm ở cấp tiểu học và trung học cơ sở, được quy định tại Điều 26 Hiến pháp và Luật Giáo dục Trường học năm 1947.

    小(しょう)学校(がっこう)6年(ねん)、中(ちゅう)学校(がっこう)3年(ねん)、高等(こうとう)学校(がっこう)3年(ねん)、大学(だいがく)4年(ねん)の6-3-3-4制(せい)です。憲法(けんぽう)第(だい)26条(じょう)および1947年(ねん)学校(がっこう)教育(きょういく)法(ほう)に基(もと)づき、小(しょう)中(ちゅう)学校(がっこう)の9年間(ねんかん)が義務(ぎむ)教育(きょういく)とされています。

  2. 02
    ステップ2:現代(げんだい)の教育(きょういく)問題(もんだい)の分析(ぶんせき)

    Bước 2: Phân tích các vấn đề học đường hiện nay

    Hiện tượng bắt nạt (ijime) và bỏ học (futoukou) đều đạt mức cao kỷ lục vào năm 2022. Ngoài ra, sự cạnh tranh thi cử khốc liệt gắn với chỉ số lệch (hensachi) và tình trạng học bổng chủ yếu là dạng cho vay tạo nên gánh nặng tài chính.

    2022年(ねん)にいじめと不(ふ)登校(とうこう)の報告(ほうこく)件数(けんすう)が過去(かこ)最多(さいた)を記録(きろく)しました。偏差(へんさ)値(ち)をめぐる受験(じゅけん)戦争(せんそう)や、貸与(たいよ)型(がた)が主流(しゅりゅう)である奨学(しょうがく)金(きん)の返済(へんさい)負担(ふたん)も課題(かだい)です。

  3. 03
    ステップ3:ゆとり教育(きょういく)から脱(だつ)ゆとりへの変遷(へんせん)

    Bước 3: Theo dõi chuyển biến từ Yutori đến 脱Yutori

    Chính sách giáo dục thư giãn (yutori) áp dụng giai đoạn 2002-2011 bị chỉ trích làm giảm năng lực học tập, dẫn đến việc chuyển sang chính sách loại bỏ yutori từ năm 2011. Kết quả kiểm tra PISA gần đây cho thấy học sinh Nhật đạt top 3 thế giới về toán và khoa học.

    2002-2011年(ねん)の「ゆとり教育(きょういく)」は学力(がくりょく)低下(ていか)批判(ひはん)を受(う)け、2011年(ねん)から「脱(だつ)ゆとり」へ転換(てんかん)しました。近年(きんねん)のPISA調査(ちょうさ)では日本(にほん)は数学(すうがく)・理科(りか)で世界(せかい)トップ3に入(はい)っています。

  4. 04
    ステップ4:近年(きんねん)の教育(きょういく)無償(むしょう)化(か)・入試(にゅうし)改革(かいかく)

    Bước 4: Cập nhật các chính sách cải cách mới

    Năm 2019 thực hiện miễn học phí mẫu giáo, năm 2020 đổi Kỳ thi Trung tâm sang Kỳ thi Chung vào Đại học và bắt buộc học lập trình cấp tiểu học. Chương trình GIGA cấp 1 máy tính bảng cho mỗi học sinh.

    2019年(ねん)に幼児(ようじ)教育(きょういく)無償(むしょう)化(か)、2020年(ねん)に大学(だいがく)入試(にゅうし)共通(きょうつう)テストへの移行(いこう)や小(しょう)学校(がっこう)でのプログラミング必修(ひっしゅう)化(か)が実施(じっし)され、GIGAスクール構想(こうそう)で1人(ひとり)1台(だい)端末(たんまつ)が整備(せいび)されました。

Ví dụ例題

Một gia đình có hai con: Con lớn 14 tuổi học trường công được miễn học phí theo quy định bắt buộc, con nhỏ 4 tuổi được hỗ trợ theo chính sách ban hành năm 2019.

ある世帯(せたい)で、14歳(とし)の上(うえ)の子(こ)が義務(ぎむ)教育(きょういく)として公立(こうりつ)校(こう)の授業(じゅぎょう)料(りょう)免除(めんじょ)を受(う)け、4歳(とし)の下(した)の子(こ)が2019年(ねん)開始(かいし)の支援(しえん)政策(せいさく)の対象(たいしょう)となっています。

  1. Xác định tình trạng của con lớn: 14 tuổi thuộc cấp Trung học cơ sở, nằm trong 9 năm giáo dục bắt buộc (義務教育) được miễn học phí trường công.上(うえ)の子(こ)の状況(じょうきょう)を特定(とくてい)します。14歳(とし)は中(ちゅう)学校(がっこう)に該当(がいとう)し、9年間(ねんかん)の義務(ぎむ)教育(きょういく)範囲(はんい)として公立(こうりつ)校(こう)の授業(じゅぎょう)料(りょう)が無料(むりょう)です。
  2. Xác định chính sách áp dụng cho con nhỏ: 4 tuổi được hỗ trợ theo chính sách năm 2019 chính là chương trình Miễn học phí giáo dục mầm non (教育無償化).下(した)の子(こ)の政策(せいさく)を特定(とくてい)します。4歳(とし)児(じ)を対象(たいしょう)とする2019年(ねん)開始(かいし)の政策(せいさく)は「幼児(ようじ)教育(きょういく)の無償(むしょう)化(か)」です。
Con lớn thụ hưởng chính sách giáo dục bắt buộc 9 năm, còn con nhỏ thụ hưởng chính sách miễn học phí mầm non năm 2019.上(うえ)の子(こ)は9年間(ねんかん)の義務(ぎむ)教育(きょういく)制度(せいど)、下(した)の子(こ)は2019年(ねん)の幼児(ようじ)教育(きょういく)無償(むしょう)化(か)制度(せいど)の対象(たいしょう)です。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Theo Hiến pháp và Luật Giáo dục Trường học Nhật Bản, phạm vi giáo dục bắt buộc (義務教育) bao gồm những cấp học nào?日本(にほん)において義務(ぎむ)教育(きょういく)とされる期間(きかん)・学校(がっこう)段階(だんかい)として正(ただ)しいものはどれか。

2. Vào năm 2020, kỳ thi tuyển sinh đại học quốc gia của Nhật Bản đã có sự thay đổi quan trọng nào?2020年(ねん)に実施(じっし)された日本(にほん)の大学(だいがく)入試(にゅうし)に関(かん)する改革(かいかく)として正(ただ)しいものはどれか。

3. Đặc điểm nổi bật của hệ thống học bổng (奨学金) tại Nhật Bản gây nhiều thảo luận trong xã hội là gì?日本(にほん)の奨学(しょうがく)金(きん)制度(せいど)に関(かん)して指摘(してき)されている主(おも)な特徴(とくちょう)・課題(かだい)はどれか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 1 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)1区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Hiểu rõ cơ cấu hệ thống giáo dục 6-3-3-4 và phạm vi giáo dục bắt buộc.6-3-3-4制(せい)の構造(こうぞう)と義務(ぎむ)教育(きょういく)の範囲(はんい)を説明(せつめい)できる。
  2. Phân biệt các vấn đề thực trạng như bắt nạt, bỏ học và nợ học bổng.いじめ、不(ふ)登校(とうこう)、貸与(たいよ)型(がた)奨学(しょうがく)金(きん)問題(もんだい)などの現状(げんじょう)を把握(はあく)する。
  3. Nắm vững tiến trình cải cách giáo dục từ Yutori đến các chính sách miễn học phí.ゆとり教育(きょういく)からの転換(てんかん)や無償(むしょう)化(か)政策(せいさく)などの改革(かいかく)経緯(けいい)を理解(りかい)する。
Trực giác · イメージ

Phát triển năng lực và công bằng trong giáo dục能力(のうりょく)育成(いくせい)と機会(きかい)均等(きんとう)をめぐる教育(きょういく)改革(かいかく)

Giáo dục đóng vai trò tạo dựng nguồn nhân lực và duy trì bình đẳng cơ hội xã hội. Việc học tập các quy định pháp luật và lịch sử cải cách giúp bạn đánh giá được những chuyển biến trong môi trường học đường Nhật Bản.

教育(きょういく)は人材(じんざい)育成(いくせい)と機会(きかい)均等(きんとう)の実現(じつげん)を担(にな)う基盤(きばん)です。関連(かんれん)法規(ほうき)や改革(かいかく)の歴史(れきし)を学(まな)ぶことで、日本(にほん)のアカデミックな環境(かんきょう)の変化(へんか)を立体(りったい)的(てき)に把握(はあく)できます。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Cho rằng cấp Trung học phổ thông (高等学校) thuộc phạm vi giáo dục bắt buộc tại Nhật Bản.高等(こうとう)学校(がっこう)が日本(にほん)の義務(ぎむ)教育(きょういく)の範囲(はんい)に含(ふく)まれていると誤解(ごかい)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Giáo dục bắt buộc chỉ gồm 9 năm ở cấp Tiểu học và Trung học cơ sở; cấp THPT có tỷ lệ nhập học khoảng 99% nhưng không bắt buộc.義務(ぎむ)教育(きょういく)は小(しょう)中(ちゅう)学校(がっこう)の9年間(ねんかん)のみであり、高等(こうとう)学校(がっこう)は進学(しんがく)率(りつ)約(やく)99%ですが義務(ぎむ)教育(きょういく)ではありません。

Hiểu lầm rằng phần lớn các khoản học bổng (奨学金) tại Nhật Bản là dạng cấp phát không phải hoàn trả.日本(にほん)の奨学(しょうがく)金(きん)の多(おお)くが返済(へんさい)不要(ふよう)の給付(きゅうふ)型(がた)であると誤解(ごかい)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Hệ thống học bổng tại Nhật Bản từ trước đến nay chủ yếu là dạng cho vay (貸与型), tạo nên gánh nặng nợ nần cho học sinh sau tốt nghiệp.日本(にほん)の奨学(しょうがく)金(きん)制度(せいど)は貸与(たいよ)型(がた)(返済(へんさい)が必要(ひつよう))が主流(しゅりゅう)であり、卒業(そつぎょう)後(ご)の返済(へんさい)負担(ふたん)が社会(しゃかい)問題(もんだい)となっています。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Giáo dục bắt buộc tại Nhật Bản kéo dài 9 năm ở cấp Tiểu học và Trung học cơ sở.日本(にほん)の義務(ぎむ)教育(きょういく)は小(しょう)学校(がっこう)・中(ちゅう)学校(がっこう)の計(けい)9年間(ねんかん)である。
  • Chính sách giáo dục chuyển từ Yutori sang loại bỏ Yutori năm 2011, giúp thứ hạng PISA nâng cao.2011年(ねん)に「脱(だつ)ゆとり」へ転換(てんかん)し、PISA調査(ちょうさ)で高(たか)い学力(がくりょく)を維持(いじ)している。
  • Năm 2020 đổi sang Kỳ thi Chung vào Đại học và triển khai chương trình GIGA cấp thiết bị học tập.2020年(ねん)に大学(だいがく)入試(にゅうし)共通(きょうつう)テストが導入(どうにゅう)され、GIGAスクール構想(こうそう)が推進(すいしん)された。
EJU 2026 · JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY

Bài học phân tích hệ thống giáo dục 6-3-3-4, căn cứ pháp lý và các vấn đề giáo dục nổi bật tại Nhật Bản. Người học sẽ hiểu rõ các cải cách giáo dục từ giai đoạn yutori đến thời đại chuyển đổi số.

この課(か)では、6-3-3-4制(せい)の教育(きょういく)制度(せいど)、法的(ほうてき)根拠(こんきょ)、現代(げんだい)の教育(きょういく)課題(かだい)を解説(かいせつ)します。ゆとり教育(きょういく)から脱(だつ)ゆとり、デジタル化(か)への改革(かいかく)の流(なが)れを理解(りかい)します。

第(だい)3章(しょう) 教育(きょういく)問題(もんだい)
第3章 教育問題